Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Tình hình nghiên cứu trong nước

1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bể tiếp xúc

Mương ơ-xy

hóa



Bể lắng



Nguồn tiếp nhận



Bể chứa bùn



Hồn lưu bùn



Hình 1. Cơng nghệ xử lý nước thải của Cơng ty chế biến cá tra

(Nguyễn Thế Đồng et al., 2011)

- Ưu điểm của hệ thống xử lý nước thải của Công ty chế biến cá tra:

+ Xử lý các hợp chất hữu cơ, ni-tơ và phốt-pho với hiệu quả cao.

+ Quản lý vận hành khơng phức tạp.

+ Giảm chi phí xử lý bùn.

+ Q trình tuyển nổi siêu nơng kết hợp keo tụ được áp dụng tại nhà máy đạt hiệu quả

cao hơn 90% đối với việc tách triệt để dầu và mỡ, SS, làm giảm đáng kể sự cố đối với

cơng trình sinh học và giảm một phần tải lượng chất hữu cơ đối với cơng trình xử lý

sinh học.

- Nhược điểm của hệ thống xử lý nước thải của Công ty chế biến cá tra:

+ Thời gian lưu nước tại mương ơ-xy hóa.

+ Diện tích xây dựng lớn.

+ Chi phí đầu tư cao.

+ Chi phí vận hành cao (Nguyễn Thế Đồng et al., 2011).



b. Hệ thống xử lý nước thải của Công ty chế biến cá tra và cá basa

2



Theo Nguyễn Thế Đồng et al., (2011) quy trình xử lý nước thải của Công ty chế biến

cá tra và cá basa, quy trình được mơ tả theo Hình A.2:



Bể thu gom

nước thải



Bể tiếp

xúc



Song

chắn rác

thô



Bể tách

dầu mỡ



Bể sinh học

hiếu khí



Bể lắng



Song

chắn rác

mịn



Bể điều

hòa



Bể tuyển nổi

siêu nơng



Bể

keo tụ



Nguồn tiếp nhận

Bể chứa

bùn



Hồn lưu bùn



Hình 2. Cơng nghệ xử lý nước thải của Công ty Chế biến cá tra và cá basa

(Nguyễn Thế Đồng et al., 2011)

Theo Nguyễn Thế Đồng et al., (2011) hệ thống xử lý nước thải của Công ty chế biến

cá tra và cá basa có những ưu điểm:

Đặc điểm của nước thải chế biến thủy sản với nồng độ SS, COD, BOD 5 và dầu mỡ

cao, do đó phương pháp xử lý nước thải của Công ty chế biến cá tra và cá basa kết

hợp các quá trình xử lý cơ học, hóa lý và sinh học là hồn tồn hợp lý. Trong đó, cơng

trình chính là cụm bể thiếu khí - bể bùn hoạt tính hiếu khí – dính bám. Trong hệ thống

xử lý nước thải, cơng đoạn tách dầu mỡ đóng vai trò hết sức quan trọng. Cụm tách

dầu mỡ của hệ thống bao gồm mương tách dầu mỡ và bể tuyển nổi siêu nông với áp

lực khí hòa tan kết hợp keo tụ. Bể tuyển nổi siêu nông là điểm mới của hệ thống xử lý

với chiều cao mực nước của bể tuyển nổi chỉ 1,1 m. Hiệu suất của bể tuyển nổi siêu

nông cao hơn bể tuyển nổi khí hòa tan thơng thường. Với công nghệ này, hệ thống

xử lý nước thải của Công ty chế biến cá tra và cá basa có những ưu điểm nổi bật sau

đây:

+ Công nghệ được thiết kế đảm bảo đạt quy chuẩn/tiêu chuẩn xả thải nguồn loại A.

Nước sau xử lý được sử dụng để tưới cây.

3



+ Hiệu quả xử lý cao đối với các chỉ tiêu quan trọng của nước thải thủy sản, trong đó

hiệu quả xử lý SS > 98%, BOD 5 từ 96 - 98%, hiệu quả xử lý dầu mỡ gần như

100%, ni-tơ từ 47 - 70% và phốt-pho từ 76 - 94%.

+ Chi phí vận hành thấp hơn so với các cơng nghệ xử lý nước thải tương đương (về

hiệu quả và quy định xả thải).

+ Chi phí đầu tư xây dựng và lắp đặt thiết bị vừa phải.

+ Diện tích đất xây dựng khá thấp.

Bên cạnh những ưu điểm về hiệu quả xử lý, chi phí đầu tư xây dựng - lắp đặt thiết bị,

chi phí vận hành và mức độ sử dụng đất, hệ thống xử lý nước thải của Cơng ty chế

biến cá tra và cá basa vẫn có một số nhược điểm sau:

+ Bể thiếu khí được đặt trước bể bùn hoạt tính hiếu khí lơ lửng nhưng khơng

có dòng tuần hồn nước từ bể hiếu khí về bể thiếu khí nên hiệu quả xử lý ni-tơ của

bể thiếu khí rất thấp.

+ Do nước thành phần nước thải dao động rất lớn nên bể điều hòa có thời gian lưu

nước 6 giờ là khá thấp, do đó làm giảm khả năng điều hòa nồng độ nước thải. Đồng

thời trong trường hợp các cơng trình xử lý gặp sự cố cần phải dừng hoạt động thì với

thời gian lưu nước, bể điều hòa khó có thể đáp ứng được nhu cầu lưu nước thải của

nhà máy trong một ngày hoạt động bình thường.

+ Bể lọc áp lực được thiết kế dự phòng trong trường hợp bể lắng làm việc khơng

hiệu quả. Tuy nhiên rất khó nhận biết khi nào bể lắng làm việc không hiệu quả.



c. Hệ thống xử lý nước thải của Công ty chế biến thủy sản



4



Theo Nguyễn Thế Đồng et al., (2011) Công ty Chế biến thủy sản, đã ứng dụng mơ

hình xử lý nước thải theo Hình A.3:



Bể thu gom

nước thải



Bể tiếp xúc và

nguồn tiếp nhận



Song

chắn rác

thơ



Bể điều

hòa



Bể lắng



Song chắn

rác mịn



Bể bùn hoạt tính



Bể trung

gian



Bể tách

dầu mỡ



Bể tuyển nổi



Bể keo tụ - tạo

bơng



Hồn lưu bùn

Bể chứa bùn



Hình 3. Cơng nghệ xử lý nước thải của Công ty Chế biến thủy sản 03

(Nguyễn Thế Đồng et al., 2011)

Ưu điểm của hệ thống xử lý nước thải của Công ty CBTS:

+ Hiệu quả xử lý khá cao đối với các chỉ tiêu chính của nước thải thủy sản

+ Chi phí đầu tư xây dựng và lắp đặt thiết bị vừa phải.

- Nhược điểm của hệ thống xử lý nước thải của Công ty CBTS:

+ Nước thải chế biến thủy sản thường có nồng độ ni-tơ cao, nhưng hệ thống

chỉ có cơng trình xử lý hiếu khí và thiếu cơng trình xử lý thiếu khí để khử

ni-tơ. Do đó nồng độ tổng ni-tơ đầu ra khó có thể đạt được quy chuẩn xả

thải (Nguyễn Thế Đồng et al., 2011).

Nhận xét chung: hầu hết các nhà máy xử lý nước thải có nhiều cơng đoạn xử lý sơ cấp

để loại bỏ các chất gây trở ngại cho quá trình xử lý như rác, cát, các chất rắn lơ lửng,

… sau đó đưa vào bể xử lý sinh học.



1.2 Tình hình nghiên cứu ngồi nước

- Đối với nước thải chế biến thủy sản

5



Pavithra et al., (2015) đã nghiên cứu so sánh hiệu quả của khả năng loại bỏ thành phần

hữu cơ trong nước thải chế biến thủy sản giữa bể IFAS và bể bùn hoạt tính truyền

thống. Theo đó khả năng loại bỏ chất hữu cơ của bể IFAS cao hơn bể bùn hoạt tính

truyền thống 50% ở điều kiện pH nước thải đầu vào trong khoảng từ 6,5-7,2, TDS

trong khoảng từ 1.980 – 2.410 mg/L, TSS trong khoảng từ 120 - 150 mg/L, COD

trong khoảng từ 1.265 – 1.475 mg/L và BOD trong khoảng từ 628 - 750 mg/L. Thời

gian lưu nước trong bể IFAS là 2,875 ngày với lưu lượng nước thải là 1.000 L/ngày,

thời gian lưu nước trong bể bùn hoạt tính là 3,375 ngày với lưu lượng nước thải là

1.000 L/ngày. Giá thể chiếm thể tích là 14,8% .

- Đối với nước thải bệnh viện

Farrokhi et al., (2014) đã nghiên cứu ứng dụng bể IFAS với giá thể là trấu để xử lý

nước thải bệnh viện Resalat, Iran. Theo đó thời gian lưu nước trong bể là 9 giờ, hiệu

suất loại bỏ BOD là 92.31%, hiệu suất loại bỏ COD là 91.36% cao hơn so với xử lý

bằng bể bùn hoạt tính thơng thường khi ở cùng thời gian lưu cụ thể đối với bể bùn hoạt

tính thì hiệu suất loại bỏ BOD là 75.91%, hiệu suất loại bỏ COD là 74.25%. Mơ hình

sử dụng 3,125 kg giá thể với thể tích bể là 0,32 m 3, với nồng độ BOD đầu vào là 320

mg/L, COD đầu vào là 790 mg/L ở pH trong khoảng từ 6,4 - 8.

2. TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI THỦY SẢN

Công nghiệp chế biến thủy sản là một trong những ngành cơng nghiệp phát triển khá

mạnh ở khu vực phía Nam. Bên cạnh những lợi ích đạt được to lớn về kinh tế - xã hội,

ngành công nghiệp này cũng phát sinh nhiều vấn đề môi trường cần phải giải quyết,

trong đó ơ nhiễm do nước thải và xử lý nước thải là một trong những mối quan tâm

hàng đầu (Lâm Minh Triết et al., 2008). Theo Nguyễn Thế Đồng et al., (2011) mức độ

ô nhiễm của nước thải từ các quá trình chế biến thủy sản thay đổi tùy vào ngun liệu

thơ, sản phẩm, thậm chí trong ngày làm việc theo đó nước thải của ngành chế biến

thủy sản bao gồm nước thải sinh ra trong quá trình sản xuất và sinh hoạt.

Trong quy trình cơng nghệ chế biến các loại thủy sản, nước thải chủ yếu sinh ra từ

công đoạn rửa sạch và sơ chế nguyên liệu, đây là nguồn nước thải chứa nhiều mảnh

vụn thịt, vảy cá và ruột của các loại thủy sản, các chất rắn lơ lửng, các chất bả, vi sinh

vật, các mảnh vụn này thường dễ lắng và dễ phân hủy gây nên các mùi hôi tanh (Lâm

6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×