Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2 XÁC ĐỊNH THỜI GIAN LƯU THÍCH HỢP CỦA BỂ IFAS

Chương 2 XÁC ĐỊNH THỜI GIAN LƯU THÍCH HỢP CỦA BỂ IFAS

Tải bản đầy đủ - 0trang

khoảng 4.000 mg/L. Như vậy các thông số vận hành đều thích hợp cho hoạt động của

vi sinh vật.

Sau khi vận hành mơ hình với 2 thời gian lưu khác nhau các kết quả phân tích các chỉ

tiêu được trình bày trong Bảng 11:



Bảng 11. Nồng độ của nước thải trước và sau khi xử lý bằng mơ hình bể IFAS với thời

gian lưu 6 giờ và 7 giờ

Chỉ



Nước thải đầu



Nước thải



Nước thải sau xử lý



QCVN



tiêu



vào trước lắng



đầu vào sau



11MT:



– lọc



lắng – lọc



2015/

BTNMT



SS

(mg/L)

COD

(mg/L)

BOD5

(mg/L)

TKN

(mg/L)

TP

(mg/L)

N-NO3(mg/L)



Bể IFAS



Bể IFAS



6 giờ



7 giờ



196,33 ± 15,95



137,53±34,37



27,97±2,37 24,3 ± 1,18



1.185,33±131,5



869,33±12,22



33,6 ± 0,64 26,32±0,73



75



821,27 ± 61,13



450,4 ± 15,69



27,27±2,39 18,97±1,38



30



14,84 ± 1,47



12,04 ± 0,74



1,34 ± 0,55 0,93 ± 0,21



-



24,86 ± 1,21



16,63 ± 2,61



8,79 ± 0,9



1,8±0,95



3,28 ±0,85



6,64 ± 0,65



17,98±2,25 18,83±2,65



42



50



10



-



Dựa theo các số liệu từ Bảng 11 có thể tính ra các điều kiện vận hành của bể IFAS xử

lý nước thải ở thời gian lưu nước là 6 giờ và 7 giờ.

Các điều kiện vận hành của mơ hình được trình bày trong Bảng 12:



Bảng 12. Các điều kiện vận hành của bể IFAS ở thời gian lưu nước 6 giờ và 7 giờ

Thơng số



Cơng thức



Kết quả



Chú thích



Lưu lượng nạp



V: thể tích hoạt động



nước:



của bể bùn (m3)



+ Bể IFAS 6 giờ



Q=



+ Bể IFAS 7 giờ



V

(m3/ngày)





0,168



 : thời gian tồn lưu



0,144



nước (giờ)



Tải nạp nước:



Q: lưu lượng nạp nước



+ Bể IFAS 6 giờ

+ Bể IFAS 7 giờ



q=



Q

(m3/m2*ngày)

A



1,46



(m3/ngày)



1,25



A: diện tích bể bùn (m2)



Tải nạp BOD tính

theo thể tích hoạt

động của bể bùn:

+ Bể IFAS 6 giờ

+ Bể IFAS 7 giờ



BODnạp vào =



Q  S0

V  1.000



1,8

1,54



S0: nồng độ BOD của

nước thải đầu vào

(mg/L)



(kg/m3*ngày)

Tải nạp COD tính

theo thể tích hoạt

động của bể bùn:

+ Bể IFAS 6 giờ



3,48

43



+ Bể IFAS 7 giờ



Q   COD 

CODnạp vào =

V  1.000



2,98



(COD): nồng độ COD

của nước thải đầu vào

(mg/L)



(kg/m3*ngày)

Lượng bùn xã bỏ



 c : thời gian lưu của vi



hằng ngày:



khuẩn trong bể (ngày)



+ Bể IFAS 6 giờ



Qw =



V X

(m3/ngày)

C  X W



+ Bể IFAS 7 giờ



X: hàm lượng MLVSS

0,00297



trong bể bùn (mg/L)



0,00297



Xw: hàm lượng MLVSS

trong bể lắng (mg/L)



Lượng bùn hoàn

lưu:

+ Bể IFAS 6 giờ

+ Bể IFAS 7 giờ



0,124

Qr =



Q X

(m3/ngày)

Xr  X



0,106



Xr: hàm lượng MLVSS

trong bể lắng (mg/L)



Bảng 13. Các điều kiện vận hành của bể lắng của bể IFAS ở thời gian lưu 6 giờ và 7

giờ

Thông số



Công thức



Kết quả



Thời gian lưu nước:

+ Bể IFAS 6 giờ

+ Bể IFAS 7 giờ



1,315



Vhđ * 24

 =

(giờ)

Q  Qr



1,536



Chú thích

Vhđ: thể tích hoạt động

của bể lắng (m3)

Q: lưu lượng nạp nước

(m3/ngày)

Qr: lưu lượng bùn hoàn

lưu (m3/ngày)



Tải nạp nước bề mặt:

+ Bể IFAS 6 giờ

+ Bể IFAS 7 giờ



q=



6,35



Q  Qr

A



5,43



(m3/m2*ngày)

44



A: diện tích bể lắng

(m2)



Tải nạp bùn:

(Q  Qr )  MLSS

A 1.000



+ Bể IFAS 6 giờ



Ubùn =



+ Bể IFAS 7 giờ



(kg/m2*ngày)



33,96



MLSS: hỗn dịch chất

rắn lơ lửng (mg/L)



28,76



Vận tốc nước đi lên:

+ Bể IFAS 6 giờ

+ Bể IFAS 7 giờ



v=



0,15



Q

(m/giờ)

A * 24



0,13



Bể IFAS 6 giờ



Bể IFAS 7 giờ

Hình 15. Mơ hình bể IFAS



Bảng 14. Hiệu suất xử lý nước thải thủy sản giữa bể IFAS với thời gian lưu nước 6 giờ

và 7 giờ

Chỉ tiêu



Đơn vị



IFAS 6 giờ



IFAS 7 giờ



COD



%



96,13 ± 0,12



96,97 ± 0,13



BOD5



%



93,95 ± 0,74



95,79 ± 0,45



TKN



%



88,86 ± 4,93



92,25 ± 2,13



TP



%



47,16 ± 3,33



60,09 ± 2,35



45



QCVN 11-MT:2015/BTNMT (cột A)



Hình 16. Nồng độ SS, BOD và COD trước và sau khi được xử lý bằng mơ hình bể

IFAS với thời gian lưu 6 giờ và 7 giờ

Các số liệu từ Bảng 11 cho thấy nồng độ SS trong nước thải sau khi xử lý của bể IFAS

ở thời gian tồn lưu 6 giờ và 7 giờ đều đạt cột A, QCVN 11-MT:2015/BTNMT. Cụ thể

nồng độ SS sau khi xử lý của bể IFAS ở thời gian tồn lưu 6 giờ là 27,97 ± 2,37 mg/L,

ở bể IFAS 7 giờ là 24,3 ± 1,18 mg/L. Kết quả phân tích ANOVA cho thấy nồng độ SS

trong nước thải sau xử lý của bể IFAS ở thời gian tồn lưu 6 và 7 giờ khơng khác biệt

có ý nghĩa (mức 5%).

Từ Hình 16 có thể thấy hiệu suất xử lý BOD 5 của mô hình IFAS ở thời gian lưu 6 giờ

và 7 giờ đều cao, kết quả đạt dưới mức cho phép của cột A QCVN 11MT:2015/BTNMT. Nước thải sau khi xử lý qua bể IFAS với thời gian lưu 7 giờ nồng

độ BOD5 còn lại là 18,97 ± 1,38 mg/L trong khi qua bể IFAS với thời gian lưu 6 giờ

nồng độ BOD5 trong nước thải sau khi xử lý là 27,27 ± 2,39 mg/L. Kết quả phân tích

ANOVA cho thấy nồng độ BOD 5 đầu ra giữa bể IFAS với thời gian lưu 7 giờ và 6 giờ

khác biệt có ý nghĩa (mức 5%). Hiệu suất loại bỏ BOD 5 của bể IFAS ở thời gian tồn

lưu 6 giờ và 7 giờ lần lượt là 93,95 ± 0,74% và 95,79 ± 0,45%.

Hình 16 cho thấy nồng độ COD sau xử lý bằng bể IFAS ở thời gian lưu 6 giờ và thời

gian lưu 7 giờ đều thấp hơn so với với cột A QCVN 11-MT:2015/BTNMT cụ thể ở

thời gian lưu 7 giờ nồng độ COD đầu ra là 26,32 ± 0,73 mg/L, thời gian lưu 6 giờ nồng

độ COD đầu ra là 33,6 ± 0,64 mg/L. Hiệu suất xử lý COD của bể IFAS đều cao, đều

46



đạt trên 95% cụ thể với thời gian lưu 7 giờ hiệu suất xử lý COD là 96,97 ± 0,13% và

96,13 ± 0,12% ở thời gian lưu 6 giờ. Kết quả phân tích ANOVA cho thấy nồng độ

COD sau xử lý giữa thời gian lưu nước 6 giờ và 7 giờ khác biệt có ý nghĩa (mức 5%).

Từ Hình 16 có thể thấy nồng độ SS, BOD 5 và COD đều giảm đáng kể là do ngồi việc

đồng hóa các chất để tạo thành các tế bào vi sinh vật mới, các vi sinh vật trong bể có

thể hấp phụ các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ hòa tan, các dạng đạm, phốt- pho và

các kim loại nặng. Ngồi ra q trình loại bỏ SS cũng góp phần làm giảm nồng độ

BOD5, COD, ni-tơ và phốt-pho.



QCVN 11-MT:2015/BTNMT (cột A)



Hình 17. Nồng độ TKN, Ni-trát, Tổng ni-tơ và Tổng phốt-pho trước và sau khi được

xử lý bằng mơ hình IFAS với thời gian lưu 6 giờ và 7 giờ

Cũng từ các số liệu ở Bảng 2.2 có thể thấy nồng độ TKN sau khi xử lý ở thời gian lưu

nước 7 giờ và 6 giờ là 0,93 ± 0,21 mg/L và 1,34 ± 0,55 mg/L thấp hơn so với cột A

QCVN 11-MT:2015/BTNMT. Nồng độ TKN sau xử lý giảm nhiều là do trong quá

trình nước thải tiếp xúc với lớp màng sinh học, các hợp chất ni-tơ hữu cơ bị hấp thụ và

bị vi sinh vật phân hủy.

Từ hình trên thấy nồng độ N-NO3- đầu ra cao hơn nồng độ N-NO3- đầu vào, chứng tỏ

quá trình ni-trát diễn ra trong bể ổn định, amoni bị ơ-xy hóa thành ni-trát, phía bên

trong bơng cặn có các khu vực thiếu ô-xy tạo điều kiện cho những vi khuẩn thiếu khí

47



hoạt động để khử ni-trát thành các chất khí (phản ứng 1.4 và 1.5). Ở thời gian lưu nước

7 giờ nồng độ N-NO3- đầu ra là 18,83 ± 2,65 mg/L và 17,98 ± 2,25 mg/L ở thời gian

lưu nước 6 giờ.

Từ Hình 2.3 có thể thấy hiệu suất xử lý TP của mơ hình IFAS ở thời gian lưu 6 giờ và

7 giờ tương đối cao, kết quả đạt dưới mức cho phép của cột A QCVN 11MT:2015/BTNMT. Nước thải sau khi xử lý qua bể IFAS với thời gian lưu 7 giờ nồng

độ TP còn lại là 6,64 ± 0,65 mg/L trong khi qua bể IFAS với thời gian lưu 6 giờ là 8,79

± 0,9 mg/L. Kết quả phân tích ANOVA cho thấy nồng độ TP đầu ra giữa bể IFAS với

thời gian lưu 7 giờ và 6 giờ khác biệt có ý nghĩa (mức 5%).



Đầu vào trước

lắng–lọc



Đầu vào sau



Đầu ra bể IFAS



lắng–lọc



Đầu ra bể IFAS



6 giờ



7 giờ



Hình 18. Nước thải thủy sản trước và sau khi xử lý bằng mơ hình bể IFAS ở thời gian

lưu 6 giờ và 7 giờ

Nhận xét chung: từ kết quả phân tích được trình bày trong Bảng 11, nước thải sau xử

lý của bể IFAS ở thời gian tồn lưu 6 giờ và 7 giờ đều đạt loại A QCVN 11MT:2015/BTNMT tuy nhiên bể IFAS ở thời gian tồn lưu 7 giờ cho hiệu quả xử lý tốt

hơn so với bể IFAS ở thời gian lưu 6 giờ. Kết quả phân tích cho thấy nồng độ COD,

BOD5, TP trong nước thải sau xử lý đều khác biệt có ý nghĩa so với bể IFAS ở thời

gian lưu nước 6 giờ. Ở thời gian lưu nước 6 giờ nồng độ BOD 5 sau khi xử lý rất cận

ngưỡng quy định ở cột A về giá trị BOD 5, QCVN 11-MT:2015/BTNMT do đó đề tài

khơng tiếp tục vận hành ở thời gian lưu nước thấp hơn thời gian lưu 6 giờ và thời gian

lưu nước 6 giờ được xem là thời gian tồn lưu nước thấp nhất mà vẫn đảm bảo nồng độ

các chỉ tiêu ô nhiễm theo dõi đạt cột A, QCVN 11-MT:2015/BTNMT.

48



Chương 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1 KẾT LUẬN

Đề tài “Đánh giá khả năng xử lý nước thải thuỷ sản của bể bùn hoạt tính có bổ

sung giá thể vật liệu lọc nổi” được tiến hành trên nước thải của nhà máy chế biến tôm

nhằm so sánh khả năng xử lý của bể bùn hoạt tính truyền thống và bể IFAS bên cạnh

49



đó xác định thơng số vận hành của bể IFAS. Qua quá trình thực hiện cùng với các số

liệu có được, một số kết luận được rút ra như sau:

Ở cùng thời gian tồn lưu nước là 7 giờ, bể bùn hoạt tính và bể IFAS (bể bùn hoạt tính

bổ sung một lượng giá thể chiếm 30% thể tích bể) đều cho nước thải sau xử lý đạt

QCVN 11-MT:2015/BTNMT (cột A) ở các chỉ tiêu theo dõi. Trong đó chỉ tiêu SS,

BOD5 đầu ra của bể IFAS thấp hơn so với bể bùn hoạt tính truyền thống và khác biệt

có ý nghĩa (mức 5%). Như vậy có thể kết luận rằng bể IFAS cho hiệu quả loại BOD 5

tốt hơn bể IFAS.

Khi vận hành mơ hình bể IFAS với thời gian lưu nước 6 giờ và ở thời gian lưu nước 7

giờ nước thải sau xử lý của 02 mơ hình đều đạt QCVN 11-MT:2015/BTNMT (cột A) ở

những chỉ tiêu theo dõi. Tuy nhiên, nồng độ TP, COD và BOD 5 của nước thải đầu ra

của bể IFAS vận hành ở thời gian lưu 7 giờ thấp hơn và khác biệt có ý nghĩa (mức 5%)

so với nước thải đầu ra của bể IFAS vận hành ở thời gian lưu 6 giờ. Nồng độ BOD 5

đầu ra của bể IFAS vận hành ở thời gian lưu 6 giờ là 27,27 ± 2,39 mg/L đã tiến gần tới

ngưỡng giới hạn của QCVN 11-MT:2015/BTNMT cột A là 30 mg/L, như vậy thời gian

lưu nước ngắn nhất có thể sử dụng để thiết kế bể IFAS xử lý nước thải chế biến tơm là

6 giờ.

3.2 KIẾN NGHỊ

Qua q trình thực hiện đề tài có kiến nghị như sau:

- Nên nghiên cứu mơ hình IFAS với các loại giá thể khác nhau, phổ biến, thân thiện

với môi trường và phù hợp về mặt kinh tế.

- Khi xây dựng các bể bùn hoạt tính hay bể IFAS mới nên thiết kế và xây dựng bể lắng

thứ cấp theo kiểu lắng dòng ngược để hạn chế vấn đề bất lợi do bùn khối, bùn khó lắng

trong vận hành bể.

3.3 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

- Nên so sánh giữa bể bùn hoạt tính truyền thống ở thời gian lưu 7 giờ và bể IFAS ở

thời gian lưu 6 giờ

- Nên rà soát và dùng nhiều phương pháp thống kê để độ tin cậy cao hơn và cho thấy

được rõ hơn sự biến động

50



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2 XÁC ĐỊNH THỜI GIAN LƯU THÍCH HỢP CỦA BỂ IFAS

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×