Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI

XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

25



Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Techcombank các năm 2006 - 2010

Đơn vị: tỷ đồng

2006



2007



Số tiền



Tỷ

trọn

g%



Huy động vốn từ

cá nhân



6.684



39



Huy động vốn từ

tổ chức kinh tế



2.882



Huy động vốn từ

tổ chức tín dụng

Vốn chủ sở hữu



2008



2010



2009



Tỷ

trọng

%



Số tiền



Tỷ

trọng

%



Số tiền



Tỷ

trọng

%



14.119



36



29.779



50



43.737



46.96



63.99



42.64



17



10.357



26



9.838



17



21.115



22.67



23.399



15.59



5.128



30



8.761



22



8.970



15



15.003



16.11



39.769



26.5



1.762



10



3.573



9



5.625



10



7.761



8.33



9.684



6.45



Nguồn vốn khác



870



5



2.732



7



4.857



8



5.524



5.93



13.234



8.82



Tổng nguồn vốn



17.326



100



39.542



100



59.069



100



93.140



100



150.076



100



Cơ cấu



Số tiền



Số tiền



Tỷ

trọng

%



(Nguồn: Báo cáo thường niên Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 2006 - 2010)



Biểu đồ 2.1: Tình hình nguồn vốn của Techcombank từ 2006 - 2010

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Techcombank 2006 - 2010)



26



Tại thời điểm 30/12/2010, nguồn vốn huy động quan trọng nhất từ dân cư, tổ

chức kinh tế của Techcombank đạt 87.389 tỷ đồng, tăng 34,75% so với năm 2009,

tăng 813% so với năm 2006, chiếm hơn 50% tổng nguồn vốn và chủ yếu là bằng

các khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (bảng biểu 2.1).

Cùng với sự tăng trưởng nguồn vốn trên toàn hệ thống Ngân hàng Thương

mại cổ phần Kỹ thương, Chi nhánh Hà Nội cũng đã huy động được một lượng lớn

nguồn, đóng góp khơng nhỏ trong tỷ trọng tổng nguồn vốn kinh doanh.

Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh Hà Nội năm 2008 – 2010

Đơn vị: triệu đồng

Cơ cấu



2008



2009



2010



Huy động vốn từ cá nhân



919.463,03



1.060.741,82



1.529.446,16



Huy động vốn từ tổ chức kinh tế



809.866,42



849.068,67



537.043,94



21.817,4



2,01



635,24



Vốn chủ sở hữu



81.638,22



65.846,34



59.712,67



Nguồn vốn khác



54.168,66



28.585,28



19.976,71



Tổng nguồn vốn



1.886.953,73



2.004.244,13



2.146.813,98



Huy động vốn từ tổ chức tín

dụng



(Nguồn: Báo cáo thường niên của Chi nhánh Hà Nội – Techcombank

2008-2010)

Nguồn vốn huy động chung của Chi nhánh Hà Nội có sự tăng trưởng qua các

năm, đến năm 2010 đạt hơn 2 tỷ đồng tăng 13,77% so với năm 2008 (bảng 2.2).

Các nguồn vốn huy động trên thị trường sơ cấp (dân cư và các tổ chức kinh

tế) có chi phí rẻ hơn các nguồn vốn huy động từ các tổ chức tín dụng khác, khách

hàng gửi đa dạng nên giảm được áp lực thanh khoản. Chính vì vậy, từ 2006 đến

2010, mặc dù nguồn vốn huy động từ các tổ chức tín dụng khác vẫn có sự tăng



27



trưởng về tuyệt đối nhưng tỷ trọng trong tổng nguồn vốn kinh doanh có sự sụt giảm,

được thay thế bằng nguồn vốn huy động từ dân cư và các tổ chức kinh tế.



Biểu đồ 2.2: Tình hình nguồn vốn của một số chi nhánh Techcombank miền

Bắc 2010

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Techcombank 2010)

Vốn chủ sở hữu của Techcombank cũng được tăng lên qua các năm, bằng hai

nguồn chính là từ nguồn lợi nhuận bổ sung và phát hành thêm cổ phiếu. Tuy nhiên,

tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn kinh doanh của Techcombank

là chưa cao, dao động khoảng 10% qua các năm.

2.1.1.2. Hoạt động sử dụng vốn

Việc sử dụng vốn (Tài sản Có) của Techcombank từ năm 2006 - 2010

như sau:



28



Bảng 2.3: Cơ cấu sử dụng vốn của Techcombank từ 2006 - 2010

Đơn vị: tỷ đồng

2006



Cơ cấu

Số

tiền



Tiền mặt



2007

Tỷ

trọng

%



Số

tiền



2008

Tỷ

trọng

%



Số tiền



2009

Tỷ

trọng

%



Số

tiền



2010

Tỷ

trọng

%



Số tiền



Tỷ

trọng

%



204



1



496



1



1.566



3



1.973



2



4.316,11



2,88



Tiền gửi Ngân

hàng nhà nước

và tổ chức tín

dụng khác



4.868



28



10.603



27



17.944



30



28.989



31



28.316,84



18,86



Chứng khốn

đầu tư



2.876



17



7.487



19



10.498



18



14.034



15



31.044,8



20,69



Cho vay



8.811



51



19.958



50



26.342



45



42.093



45



52.703,81



35,12



Tài sản cố định



338



2



437



1



564



1



701



1



968.17



0,65



Tài sản khác



229



1



561



1



2.156



4



4.792



5



32.727,06



21,8



Tổng tài sản



17.326



100



39.542



100



59.069



100



92.582



100



150.076,79



100



(Nguồn: Báo cáo thường niên của Techcombank 2006 - 2010)



29



Biểu đồ 2.3: Tình hình sử dụng vốn của Techcombank từ 2006 - 2010

(Nguồn: Báo cáo thường niên Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 2006 - 2010)

Nhìn chung, hoạt động cho vay của Techcombank tăng trưởng cao, tốc độ

tăng trưởng năm 2007 khá cao (127%) sau đó tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm

dần vào năm 2008 (32%), 2009 (60%) và 2010 (62.1%).

Tại thời điểm ngày 31/12/2010, tổng cho vay khách hàng của Techcombank

đạt hơn 52.703,81 tỷ đồng, tăng 62.1% so với năm 2009, tăng 154% so với năm

2008 và tăng 766% so với năm 2006 (bảng 2.3). Cho vay khách hàng luôn chiếm tỷ

trọng lớn trong cơ cấu sử dụng vốn của Techcombank, dao động từ 45 – 51% tổng



30



Đơn vị: tỷ đồng

Biểu đồ 2.4: Tình hình sử dụng vốn của một số chi nhánh Techcombank miền Bắc 2010



(Nguồn: Báo cáo thường niên của Techcombank 2010)

Khoản mục Tài sản là tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng khác của

Techcombank chủ yếu là các khoản tiền gửi có kỳ hạn ngắn tại các ngân hàng khác.

2.1.1.3. Hoạt động kinh doanh khác

Hoạt động kinh doanh khác bao gồm: hoạt động thanh toán quốc tế, hoạt

động kinh doanh trên thị trường liên ngân hàng, hoạt động kinh doanh ngoại tệ…

Bảng 2.4: Các cam kết ngoại bảng của Techcombank từ 2006 – 2010

Đơn vị: tỷ đồng

TT



DIỄN GIẢI



2006



2007



2008



2009



2010



Thư tín dụng trả ngay



1.023



4.711



2.451



3.618



4.592



Thư tín dụng trả chậm



147



745



428



569



627



Bảo lãnh tài chính



640



1.348



2.283



6.083



8.138



Các hợp đồng mua ngoại tệ



299



375



3.185



1.343



2.364



Các hợp động mua hàng hóa tương lai



13



6.052



1.395



1.683



1.927



Các hợp đồng bán hàng hóa tương lai



205



5.881



1.414



1.374



1.564



(Nguồn: Báo cáo thường niên Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 2006 - 2010)

Thanh toán quốc tế là thế mạnh của Techcombank, là một trong các NHTM



31



cổ phần có thị phần cao nhất về thanh toán quốc tế.



Đơn vị: triệu USD

Biểu đồ 2.5: Doanh số thanh toán quốc tế của Techcombank các năm 2006 - 2009

(Nguồn: Báo cáo thường niên Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 2006 - 2010)

Tổng doanh số thanh toán quốc tế của Ngân hàng trong năm 2010 tăng lên

tương đương 5,52 tỷ USD thể hiện một mức tăng mạnh mẽ 43,9% so với 3,84 tỷ

USD trong năm 2009. Sự gia tăng về thanh toán quốc tế chủ yếu là do Ngân hàng

đã tập trung phát triển các sản phẩm và dịch vụ thu phí.

Bảng 2.5: Sự phát triển mạng lưới của Techcombank từ 2006 – 2010

Cơ cấu

Số lượng khách

hàng:

- KHDN

- Khách hàng cá

nhân

Số lượng nhân viên

Số lượng CN/PGD



Tính đến

hết

31/12/2006



Tính đến

hết

31/12/2007



Tính đến

hết

31/12/2008



Tính đến

hết

31/12/2009



Tính đến

hết

31/12/2010



155.106



388.532



743026



1.135.000



1.345.252



10.289



13.541



26.026



38.000



45.252



144.817



374.991



717.000



1.075.500



1.300.000



1.584



3.529



5.154



5.548



7.481



73



130



169



230



300



(Nguồn: Báo cáo thường niên Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 2006 - 2010)

2.1.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh



32



Hoạt động kinh doanh của Techcombank có sự tăng trưởng tốt và hiệu quả,

chi tiết về hoạt động kinh doanh của Techcombank từ 2006-2010 như bảng 2.6

Tổng doanh thu của Techcombank liên tục tăng qua các năm. Tín dụng vẫn là

“xương sống” trong hoạt động kinh doanh của Techcombank với doanh số thu lãi tín

dụng ln chiếm trên 80% tổng doanh thu của ngân hàng. Tỷ trọng thu lãi tín dụng trong

tổng thu của ngân hàng qua các năm 2006 – 2010 lần lượt là 86%, 88%, 80% và 82%.

Các khoản mục chi phí được kiểm sốt chặt chẽ và có mức tăng trưởng phù

hợp với mức tăng về quy mô và chất lượng của tài sản có sinh lời.

Bảng 2.6: Kết quả kinh doanh của Techcombank từ 2006 – 2010

Đơn vị: tỷ đồng

Kết quả kinh doanh



2006



2007



Thu nhập lãi và các khoản có tính chất như lãi



1.208



2.326



6.219



6.882



10.934



Chi phí lãi và các khoản có tính chất như lãi



750



1.401



4.458



4.382



7.750



Thu nhập tiền lãi ròng



458



925



1.761



2.500



3.184



Thu phí dịch vụ và hoa hồng



133



207



543



740



1.186



Chi phí dịch vụ và hoa hồng



32



30



60



99



256



101



177



483



641



929



Thu nhập ròng từ kinh doanh ngoại hối



7



25



22



48



91



Lãi ròng từ kinh doanh chứng khốn



5



81



931



523



88



Thu nhập khác



45



7



94



207



527



Chi phí dự phòng



35



80



764



481



387



Chi phí quản lý, tài sản, khác



224



425



911



1.184



1.587



Lợi nhuận trước thuế



357



710



1.616



2.253



2.743



Lợi nhuận sau thuế



257



510



1.183



1.700



2.072



Thu nhập ròng từ phí dịch vụ và hoa hồng



2008



2009



2010



(Nguồn: Báo cáo thường niên Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 2006 - 2010)

Chi phí lãi tín dụng và các khoản có tính chất chi lãi cũng tăng mạnh nhưng



33



ở mức phù hợp với quy mơ tăng của doanh thu phí tín dụng, luôn chiếm trên 70%

tổng chi của ngân hàng.



2.2.



Thực trạng tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân



hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

2.2.1. Quy trình tín dụng xuất nhập khẩu của Ngân hàng Thương mại cổ phần

Kỹ Thương Việt Nam

Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong

việc cấp tín dụng. Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định

kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị vay vốn cho đến khi ngân hàng thanh lý hợp đồng.

Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hồn, theo một

trình tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau.

Quy trình cho vay và quản lý tín dụng xuất nhập khẩu được Ngân hàng

Thương mại cổ phần Kỹ Thương soạn thảo và áp dụng nhằm mục địch giúp cho quá

trình cho vay diễn ra thống nhất, khoa học, nhằm hạn chế phòng ngừa rủi ro và nâng

cao chất lượng tín dụng, góp phần tốt hơn nhu cầu vay vốn thanh toán xuất nhập

khẩu của khách hàng. Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam sẽ cho

vay vốn bằng VND hoặc bằng ngoại tệ đối với tất cả các đơn vị kinh doanh xuất

nhập khẩu có nhu cầu vay vốn và đáp ứng được những điều kiện để có vốn vay.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương cho vay vốn nhằm bổ sung nhu cầu vốn

tạm thời thiếu hụt trong hoạt động xuất nhập khẩu, nhất là đối với các tổ chức, các

doanh nghiệp có uy tín, có năng lực tài chính. Trong các trường hợp thanh tốn

chuyển tiền thì khách hàng trực tiếp gặp cán bộ tín dụng để xét duyệt hồ sơ vay còn

trường hợp thanh tốn L/C, nhờ thu hay chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất thì thơng

thường khách hàng phải phối hợp với cán bộ thanh toán xuất nhập khẩu để thực

hiện việc vay vốn thanh toán. Quan trọng nhất là việc xét duyệt cấp hạn mức cho

khách hàng. Khâu này là khâu quyết định và cũng chiếm thời gian lâu nhất. Nếu

khách hàng đã được cấp hạn mức thì khách hàng sẽ được sử dụng trong tổng hạn

mức được cấp, nếu vượt quá mới phải trình duyệt tiếp. Tất nhiên, để được hạn mức

này khách hàng phải là khách hàng truyền thống, nhiều giao dịch và hàng năm hội

đồng tín dụng sẽ họp để quyết định giữ hạn mức này như thế nào.



34



Quy trình cho vay là trình tự tổ chức thực hiện các nội dung cơ bản của kỹ

thuật nghiệp vụ cho vay của ngân hàng. Về cơ bản, quy trình cho vay xuất nhập

khẩu của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương cũng tuân thủ theo quy trình

cho vay chung:

Tiếp nhận hồ sơ vay vốn và thu thập

thông tin



Thẩm định điều kiện

vay vốn



Không đáp ứng

điều kiện



Đáp ứng điều kiện

Xác định phương thức cho vay



Báo cáo cấp có

thẩm quyền và

thơng báo từ chối

cho vay



Xem xét khả năng nguồn vốn và lãi

suất cho vay



Lập tờ trình thẩm định và trình

duyệt khoản vay



Khơng được phê

duyệt



Thơng báo từ chối

cho vay



Được phê duyệt

Ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo

đảm tiền vay.

Giải ngân

Kiểm tra, giám sát khoản vay

Thu nợ gốc, lãi và xử lý phát sinh



Thanh lý hợp đồng tín dụng và hợp

đồng bảo đảm tiền vay



Sơ đồ 2.1 – Quy trình tiếp nhận và cho vay

( Nguồn: Quy trình tiếp nhận và cấp tín dụng Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam)



35



2.2.2. Thực trạng tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Ngân

hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

2.2.2.1. Tổng quan tình hình tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Thương mại

cổ phần Kỹ Thương – Chi nhánh Hà Nội

Trong bối cảnh hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam có nhiều biến

chuyển tốt như thời gian vừa qua, hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam trong

đó có Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương đã cung cấp một lượng vốn tương

đối cho nền kinh tế tạo điều kiện cho hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng và tồn bộ

nền kinh tế nói chung phát triển. Hiện tại, các Ngân hàng Thương mại của Việt Nam

đang chạy đua với nhau để giành nhiều thị phần trong cung cấp vốn thanh tốn xuất

nhập khẩu. Khơng chỉ dừng lại ở các Ngân hàng cổ phần mà rất nhiều ngân hàng

nước ngồi có vốn ưu thế, bề dày kinh nghiệm về thanh toán xuất nhập khẩu như

ANZ, Citi Bank, HSBC Bank đang mở rộng phạm vi hoạt động của mình khi mà

Việt Nam vào WTO. Hiện tại thị phần đang tạm chia từ 56,9% của khối quốc

doanh, 3,3% của ngân hàng phát triển và ngân hàng chính sách, 26,5% của khối

thương mại cổ phần, 9,4% của chi nhánh ngân hàng nước ngồi và liên doanh, 3,9%

thuộc về cơng ty tài chính, cho thuê tài chính và quỹ tín dụng nhân dân. Tuy vậy

Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam ln chiếm một thị phần

trong tín dụng xuất nhập khẩu của Ngân hàng Thương mại cổ phần.

Quy mô và tốc độ tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng Thương mại cổ phần

Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội tăng qua các năm, năm sau cao hơn năm

trước. Hoạt động xuất nhập khẩu tăng mạnh làm thúc đẩy tín dụng xuất nhập khẩu

của Chi nhánh phát triển. Các khách hàng có quan hệ tín dụng xuất nhập khẩu với

Chi nhánh tăng qua các năm. Hiện tại, Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương –

Chi nhánh Hà Nội có nhiều doanh nghiệp có quan hệ tín dụng trong đó khách hàng

tín dụng xuất nhập khẩu chiếm lượng không nhỏ.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

cho các doanh nghiệp vay để thanh toán hàng nhập khẩu bằng cả VND và ngoại tệ

như USD, EUR.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×