Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI

CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

vi



đạt hơn 52.703,81 tỷ đồng, tăng 62.1% so với năm 2009, tăng 154% so với năm

2008 và tăng 766% so với năm 2006 (bảng 2.3). Cho vay khách hàng luôn chiếm tỷ

trọng lớn trong cơ cấu sử dụng vốn của Techcombank

2.1.1.3.



Hoạt động kinh doanh khác



Hoạt động kinh doanh khác bao gồm: hoạt động thanh toán quốc tế, hoạt

động kinh doanh trên thị trường liên ngân hàng, hoạt động kinh doanh ngoại tệ…

2.1.1.4.



Kết quả hoạt động kinh doanh



Tổng doanh thu của Techcombank liên tục tăng qua các năm. Tín dụng vẫn

là “xương sống” trong hoạt động kinh doanh của Techcombank với doanh số thu lãi

tín dụng ln chiếm trên 80% tổng doanh thu của ngân hàng. Tỷ trọng thu lãi tín

dụng trong tổng thu của ngân hàng qua các năm 2006 – 2010 lần lượt là 86%, 88%,

80% và 82%. Các khoản mục chi phí được kiểm sốt chặt chẽ và có mức tăng

trưởng phù hợp với mức tăng về quy mơ và chất lượng của tài sản có sinh lời.

2.2.



Thực trạng tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại



Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

2.2.1. Quy trình tín dụng xuất nhập khẩu của Ngân hàng Thương mại cổ

phần Kỹ Thương Việt Nam

Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong

việc cấp tín dụng. Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định

kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị vay vốn cho đến khi ngân hàng thanh lý hợp đồng.

Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hồn, theo một

trình tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau.

2.2.2. Thực trạng tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của

Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

2.2.2.1.

Tổng quan tình hình tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng

Thương mại cổ phần Kỹ Thương – Chi nhánh Hà Nội

Quy mơ và tốc độ tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng Thương mại cổ phần

Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội tăng qua các năm, năm sau cao hơn năm



vii



trước. Hoạt động xuất nhập khẩu tăng mạnh làm thúc đẩy tín dụng xuất nhập khẩu

của Chi nhánh phát triển. trong các khoản mục đầu tư tín dụng của Ngân hàng

TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội, tín dụng xuất nhập khẩu chiếm

từ 25-30%. Đối với cho vay xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ

Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội, Chi nhánh cho vay các doanh nghiệp xuất

nhập khẩu nhằm mục đích xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, mua sắm máy móc

thiết bị trong nước, chi trả chi phí xây lắp, góp vốn liên doanh sản xuất hàng xuất

khẩu, gia công chế biến và thu mua các mặt hàng xuất khẩu như thu mua hàng nơng

sản.

2.2.2.2.



Tín dụng nhập khẩu



Cùng với sự tăng trưởng về doanh số thanh tốn xuất nhập khẩu thì các cam

kết L/C cũng tăng lên. Năm 2008 là 2.879,25 tỷ đồng thì đến năm 2009 là 6,082,66

tỷ đồng, tăng 111 %. Tuy nhiên sự tăng trươngr này có chững lại khi doanh số cam

kết L/C năm 2010 giảm xuống còn 5.410,64 tỷ đồng. Doanh số cam kết L/C của

Chi nhánh Hà Nội tăng qua các năm. Năm 2009 đạt 314,14 tỷ đồng tăng 104,2 % so

với năm 2008, doanh số này tiếp tục được gia tăng và đạt mức 550,57 tỷ đồng vào

năm 2010 ( tăng 175% so với năm 2009).

Dư nợ cho vay nhập khẩu của của Chi nhánh Hà Nội gia tăng qua các năm,

đặc biệt Chi nhánh chỉ có dư nợ cho vay nhập khẩu ngắn hạn. Tổng dư nợ cho vay

nhập khẩu năm 2008 của Chi nhánh Hà Nội đạt 87,6 tỷ đồng, trong đó cho vay nhập

khẩu ngắn hạn bằng VND là chủ yếu đạt 75,08 tỷ đồng chiếm 14,28%. Đến quý III

năm 2011, dư nợ cho vay nhập khẩu của Chi nhánh Hà Nội tăng lên 315,8 tỷ đồng

gấp gấp 3,61 lần so với năm 2008. Kết quả đạt được là do sự nỗ lực của toàn Chi

nhánh trong việc tìm kiếm khách hàng doanh nghiệp xuất nhập khẩu, do nhu cầu

khách hàng cần cấp tín dụng tăng cao, và do tình hình chung khi Việt Nam đang hội

nhập nền kinh tế quốc tế mạnh mẽ như hiện nay…

2.2.2.3.



Tín dụng xuất khẩu



Chiết khấu hối phiếu và chiết khấu bộ chứng từ là hình thức tín dụng dành

cho nhà xuất khẩu. Có thể nói nghiệp vụ tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Thương



viii



mại cổ phần Kỹ thương mặc dù đã được thực hiện được một thời gian nhưng chưa

thực sự được quan tâm đúng mức do doanh số thấp và tăng không đáng kể.

Chi nhánh Hà Nội cũng đã đạt được những kết quả nhất định trong dư nợ cho

vay xuất khẩu. Cũng giống như nhập khẩu, Chi nhánh Hà Nội cũng chỉ cấp tín dụng

xuất khẩu ngắn hạn bằng VND và ngoại tệ do đó khơng có dư nợ tín dụng xuất khẩu

trong trung và dài hạn. Năm 2008, dư nợ cho vay xuất khẩu ngắn hạn của Chi

nhánh đạt 25,38 tỷ đồng, trong đó dư nợ cho vay xuất khẩu bằng VND là 15,3 tỷ

đồng chiếm 60,3%. Đến quý III năm 2011 dư nợ cho vay xuất khẩu tại Chi nhánh

lên đến 91,51 tỷ gấp 3,61 lần so với năm 2008. Dư nợ cho vay xuất khẩu tại Chi

nhánh Hà Nội có gia tăng qua các năm, tuy nhiên sự gia tăng này vẫn chưa ổn định

và tương xứng với lượng nhu cầu khách hàng doanh nghiệp xuất nhập khẩu như

hiện nay.

2.3.



Đánh giá tín dụng dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại



Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

2.3.1. Những kết quả đạt được

Hình thức cho vay thanh toán cũng như các phương thức thanh toán ngày

càng đa dạng. Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu của Chi nhánh Hà Nội tăng lên

qua các năm. Chính sách tín dụng của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam có

nhiều đổi

2.3.2. Những vấn đề tồn tại

Nguồn vốn ngoại tệ cho vay và thanh toán xuất nhập khẩu chưa đảm bảo,

Một điểm hạn chế nữa là các hình thức tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập

khẩu còn đơn điệu, chưa đa dạng hóa và chưa hiệu quả. Ngân hàng thương mại cổ

phần Kỹ thương nói chung và Chi nhánh Hà Nội nói riêng có thời gian thâm nhập

và lĩnh vực thanh tốn quốc tế chưa lâu nên trình độ cũng như kinh nghiệm hoạt

động còn hạn chế. Cơng tác kiểm tra kiểm toán chưa được thực hiện thường xuyên.

2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại

Nguyên nhân khách quan: Chính sách Thương mại chưa ổn định, Mơi

trường pháp lý chưa đồng bộ, Chính sách quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà



ix



nước còn bất cập, Ngun nhân từ thơng tin hệ thống, Về phía các doanh nghiệp

tiến hành các giao dịch xuất nhập khẩu

Nguyên nhân chủ quan: Xây dựng chiến lược kinh doanh chưa được chú

trọng đúng mức, Chất lượng thẩm định và đánh giá phương án kinh doanh chưa

được thống nhất và đồng bộ trong toàn hệ thống Ngân hàng, Nhân sự của ngân hàng

dù đã được chuẩn hóa nhiều nhưng vẫn chưa triệt để,Chính sách Marketing chưa có

hiệu quả.

CHƯƠNG 3 – ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG

CƯỜNG TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆPXUẤT NHẬP KHẨU TẠI

NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI

3.1. Phương hướng tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu

của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

Trong chiến lược phát triển 5 năm tới (2010-2015) của mình, Techcombank

định hướng là NHTM đô thị đa năng ở Việt Nam, cung cấp sản phẩm dịch vụ tài

chính đồng bộ, đa dạng và có tính cạnh tranh cao cho dân cư và doanh nghiệp. Tiếp

tục định hướng lấy các doanh nghiệp vừa và nhỏ (trong và ngoài nước) làm đối

tượng khách hàng chính.



x



3.2.



Một số giải pháp để tăng cường tín dụng cho các doanh nghiệp



xuất nhập khẩu của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam –

Chi nhánh Hà Nội

Đa dạng hóa các hình thức tín dụng XNK: Techcombank cần phải tạo

ra thêm nhiều tiện ích mới cho sản phẩm, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về

cả chất lượng và đa dạng về chủng loại. Tạo cơ chế đơn giản trong thủ tục và quy

trình các sản phẩm tín dụng ngắn hạn cho KHDN hiện đã có.

Hồn thiện cơ chế chính sách tín dụng XNK và nâng cao chất lượng

thẩm định dự án sản xuất kinh doanh XNK

Đảm bảo nguồn vốn cho tín dụng XNK

Xây dựng và thực hiện tốt chính sách khách hàng và Marketing

Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ

3.3. Một số kiến nghị

Kiến nghị đối với Hội sở chính: Đổi mới mơ hình tín dụng XNK: hợp lý

đối với từng đối tượng khách hàng. Để mở rộng hoạt động cho vay XNK đề nghị

hội sở Trung ương nên có những giải pháp thích hợp nhằm điều hòa vốn trong tồn

hệ thống một cách có hiệu quả nhất, tập trung vốn cho chi nhánh có triển vọng làm

ăn có hiệu quả đang cần vốn. Từng bước cải thiện các thủ tục vay vốn nhằm phục

vụ khách hàng ngày một tốt hơn. Hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn các mặt

hoạt động nghiệp vụ ngân hàng đặc biệt là quy chế miễn giảm lãi và quy chế xử lý

nợ rủi ro, các văn bản quy định chi tiết trong lĩnh vực cho vay tài trợ XNK.



xi



-



Kiến nghị đối với chính phủ và các bộ ngành liên quan: Nhà nước cần



hồn thiện mơi trường pháp lý và môi trường hoạt động cho các ngân hàng và các

doanh nghiệp đảm bảo cho quan hệ tín dụng được dựa trên một nền tảng vững chắc,

đảm bảo an tồn cho hoạt động của ngân hàng, có cơ chế để ngân hàng cơ cấu lại

tài chính và hoạt động của các doanh nghiệp thậm chí cho phép ngân hàng chuyển

nợ thành vốn góp và tham gia điều hành hoạt động của doanh nghiệp để doanh

nghiệp làm ăn có hiệu quả trở lại, góp phần nâng cao khả năng thu hồi vốn cho

ngân hàng đồng thời thúc đẩy phát triển nền kinh tế. Mạnh dạn giải thể các doanh

nghiệp làm ăn khơng có hiệu quả, khơng còn khả năng thanh tốn nợ đến hạn.

Chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa, các cơng cụ lãi uất, tỷ giá hối đối phải thực

sự phù hợp với biến động thị trường, tránh gây đột biến cho hoạt động kinh doanh

của đơn vị cũng như ngân hàngKiến nghị đối với ngân hàng nhà nước

Kiến nghị đối với khách hàng: Đẩy mạnh hoạt động Marketing XNK,

Các doanh nghiệp cần phải chủ động nâng cao năng lực quản lý điều hành và khả

năng lập kế hoạch kinh doanh để trước tiên là điều hành hoạt động sản xuất kinh

doanh của đơn vị mình có hiệu quả, sau đó là sử dụng và quản lý đồng vốn vay

ngân hàng đúng mục đích, đúng phương án đảm bảo tính khả thi trong q trình

thực hiện, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp của mình và hồn trả đầy đủ nợ vay

cho ngân hàng.



KẾT LUẬN

Là một quốc gia đang phát triển, Việt Nam đang hội nhập với nền kinh tế thế

giới. Việc gia nhập WTO đã trở thành một bước tạo đà tốt trong việc đưa Việt nam

trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020. Chiến lược xây dựng nền kinh tế

đất nước về dài hạn đặt trọng tâm vào việc phát triển ngoại thương, đặc biệt ưu tiên

lĩnh vực xuất nhập khẩu. Chính Phủ cũng nỗ lực tạo điều kiện nhằm tạo ra một môi

trườg thuận lợi cho hoạt động này. Hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam là

một trong những cơ sở để hòa nhập và bình đẳng trên thị trường quốc tế, tín dụng

xuất nhập khẩu trở thành một trong những mảng hoạt động kinh doanh lớn của các



xii



Ngân hàng Thương mại. Để hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp xuất nhâp khẩu, Ngân

hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam nói chung và chi nhánh Hà Nội nói

riêng cần phát huy những thế mạnh của mình đáp ứng mọi nhu cầu về vốn, về cơng

nghệ, về phương thức thanh tốn,... tạo điều kiện cho các doanh nghiệp giao dịch

một cách thuận lợi hơn.

Sau khi nghiên cứu lý luận và thực tiễn, bằng các phương pháp phân tích

tổng hợp và đối chiếu so sánh, luận văn đã hoàn thành những nội dung cơ bản sau:

Thứ nhất, hệ thống hoá những lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng tín dụng cho

các DN XNK của Ngân hàng Thương mại. Đồng thời, luận văn cũng đã nêu được

vai trò của tín dụng cho các DN XNK của NHTM trong nền kinh tế. Thứ hai, trên

cơ sở lý luận, luận văn áp dụng vào thực tiễn hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại

Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội, đánh

giá thực trạng, tìm ra những biện pháp chưa thành công cũng như những nguyên

nhân dẫn đến hiệu quả chưa cao ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng xuất nhập khẩu

của Ngân hàng và của Chi nhánh. Thứ ba, dựa trên cơ sở phân tích tìm ra những

biện pháp thành cơng và chưa thành cơng cũng như những nguyên nhân dẫn đến

hiệu quả chưa cao trong hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng và chi

nhánh Hà Nội, luận văn đề xuất những giải pháp cho tín dụng xuất nhập khẩu tại

Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương để hoạt động này đạt kết quả tốt hơn .



1



LỜI MỞ ĐẦU



1.



Tính cấp thiết của đề tài



Trong bối cảnh hội nhập, các quốc gia muốn phát triển kinh tế - xã hội đều

cần phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại. Do khác nhau về điều kiện tự nhiên

như tài nguyên khí hậu … nếu chỉ dựa vào sản xuất trong nước thì không thể cung

cấp đầy đủ những mặt hàng cần thiết như nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị,

hàng tiêu dùng thiết yếu mà trong nước không sản xuất được hoặc sản xuất được

nhưng giá cả cao hơn. Ngược lại, trên cơ sở tiềm năng và những lợi thế kinh tế vốn

có, nền kinh tế ngồi việc phục vụ nhu cầu trong nước còn có thể tạo nên những

thặng dư có thể xuất khẩu sang các nước khác, tăng ngoại tệ cho đất nước để nhập

khẩu các mặt hàng còn thiếu và để trả nợ. Như vậy, do yêu cầu phát triển kinh tế xã hội mà phát sinh nhu cầu trao đổi giao dịch hàng hóa giữa các nước với nhau,

hay nói cách khác, hoạt động xuất nhập khẩu là yêu cầu khách quan trong nền kinh

tế mỗi quốc gia.

Nhiều năm trước đây, hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam chưa phát

triển đúng với khả năng và phát huy tốt vai trò của nó đối với sự phát triển của nền

kinh tế. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hạn chế này và một trong những nguyên

nhân đó là chúng ta thiếu những nguồn đầu tư cho hoạt động xuất nhập khẩu. Do

khả năng tài chính có hạn mà mỗi doanh nghiệp không thể lúc nào cũng đáp ứng

được đủ tiền để thanh toán hàng nhập khẩu hoặc có đủ vốn để mua nguyên vật liệu

để sản xuất hàng xuất khẩu, từ đó nảy sinh nhu cầu tài trợ. Có thể tài trợ bằng hai

cách: một là tài trợ giữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và hai là tài trợ của các

ngân hàng thương mại (NHTM) cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Tuy nhiên,

xuất nhập khẩu là một lĩnh vực kinh doanh thường có quy mơ lớn, rủi ro cao, đòi

hỏi sự chun mơn hóa về nghiệp vụ cao, việc tài trợ lẫn nhau của các doanh nghiệp

xuất nhập khẩu là việc rất khó thực hiện. Do đó cần có nguồn tín dụng của các



2



NHTM với tư cách là trung tâm cung ứng vốn, hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp

xuất nhập khẩu.

Dưới góc độ của các Ngân hàng Thương mại, việc cung cấp tín dụng cho các

Doanh nghiệp xuất nhập khẩu có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh,

không những đem lại hiệu quả kinh doanh từ lãi vay mà còn thu được các phí dịch

vụ từ hoạt động thanh tốn quốc tế, mua bán ngoại tệ,… Mặt khác, việc phục vụ

khách hàng khép kín từ việc cho vay, thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế, mua bán

ngoại tệ sẽ tạo thuận lợi cho các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu khi thực hiện giao

dịch, giảm chi phí cho khách hàng và tăng uy tín cho Ngân hàng.

Tuy nhiên, tín dụng cho các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu là một hoạt động

phức tạp, chứa đựng nhiều rủi ro. Nó khơng chỉ chịu tác động của chính sách kinh

tế trong nước mà còn chịu sự điều chỉnh của nhiều quy phạm, nguồn luật khác nhau

và bị ảnh hưởng mạnh theo sự biến động của thị trường quốc tế. Do vậy mà tín

dụng cho các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải hết sức thận trọng.

Thực tế hiện nay cho thấy các Ngân hàng Thương Mại nói chung và Ngân

hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội nói riêng mặc

dù đã chú trọng tới tín dụng cho các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu, song vẫn chưa

thể đáp ứng được nhu cầu về vốn của các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu, khả năng

mở rộng quy mơ tín dụng và khả năng thu hồi nợ vay còn gặp khó khăn.

Nhận thức được điều này, tác giả đã lựa chọn đề tài: “ Tín dụng cho các

doanh nghiệp xuất - nhập khẩu ở Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương

Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu .

2.



Mục đích nghiên cứu



Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về tín dụng xuất nhập khẩu của Ngân

hàng thương mại.



3



Từ lý thuyết nghiên cứu kết hợp với thực trạng tín dụng xuất nhập khẩu tại

Ngân hàng TMCP Kỹ Thương – Chi nhánh Hà Nội để đánh giá những kết quả đạt

được và vấn đề tồn tại, từ đó đưa ra những giải pháp tăng cường tín dụng cho các

doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương - CN Hà Nội.

3.



Đối tượng và phạm vi nghiên cứu



Đối tượng nghiên cứu: Tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của

các Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội.

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng tín dụng cho

các doanh nghiệp xuất nhập khẩu để thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu tại Ngân

hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn từ 2006 – 2010

và đề xuất định hướng, giải pháp đến năm 2015.

4.



Phương pháp nghiên cứu



Trong q trình hồn thành bài viết, tác giả có sử dụng các phương pháp:

Phương pháp phân tích tổng hợp.

Phương pháp đối chiếu so sánh.

Phương pháp luận của duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.

5.



Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài nghiên cứu



Tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu là một hoạt động quan trọng

của Ngân hàng Thương mại, vì vậy việc hệ thống hóa các vấn đề lý luận và khảo sát

thực tiễn tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Chi nhánh một Ngân hàng

thương mại đặc thù không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng

hoạt động, đảm bảo hiệu quả, an toàn kinh doanh cho Ngân hàng Thương mại cổ

phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội mà còn có ý nghĩa quan trọng trong

việc tăng cường hoạt động này trên toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Kỹ Thương

Việt Nam trong quá trình nhập và phát triển hiện nay.



4



6.



Kết cấu luận văn



Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được

kết cấu theo 3 chương như sau:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn chung về tín dụng cho các

doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Chi

nhánh Hà Nội

Chương 2: Thực trạng tín dụng cho các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại

Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương - Chi nhánh Hà Nội

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp tăng cường tín dụng cho các

Doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương - Chi

nhánh Hà Nội



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×