Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.1 Bảng năng suất thực nghiệm

Bảng 1.1 Bảng năng suất thực nghiệm

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thời gian chu kỳ làm việc tck và năng suất Q là những chỉ tiêu hiệu quả làm việc quan

trọng của máy xúc. Thời gian tck càng nhỏ thì năng suất máy càng lớn và máy càng

tốt.

Sự phân tích các chỉ tiêu hiệu quả (4) và (6) cho phép kết luận rằng các trị số tối ưu

của các chỉ tiêu này sẽ có được ứng với một giá trị khối lượng xác định của máy. Khối

lượng tối ưu của máy xúc mopt được xác định trên cơ sở cho đạo hàm bậc nhất theo

khối lượng của biểu thức (4) bằng 0.



Từ đó ta có:



Trong đó: k4 - hệ số đặc trưng cho tính chất kéo bám của máy xúc.



Sự phân tích các cơng thức nhận được cho phép kết luận rằng các chỉ tiêu hiệu quả của

máy xúc có giá trị tối ưu t ck = min và Q = max tại một giá trị xác định của khối lượng

máy và lực kéo do máy phát triển trong các điều kiện sử dụng xác định vì Topt = mopt



.



b và những thông số khác không đổi ( N, kx.). Khối lượng tối ưu và vậy thì lực kéo

của máy phụ thuộc vào các yếu tố kỹ thuật và sử dụng. Khối lượng tối ưu m opt của máy

xúc sẽ tăng cùng với sự tăng công suất của động cơ (N), lực cản xúc riêng của đất (k x),

diện tích tiết diện rãnh xúc (b.h). Khối lượng tối ưu giảm cùng sự tăng tốc độ làm việc

của máy xúc ( vív).

Máy xúc với các thông số kỹ thuật xác định m, N, v ív, h, b và các thơng số khác khơng

đổi thì xúc đất hiệu quả với loại đất có độ cứng nhất định (k x). Trong các điều kiện

khác thì máy xúc làm việc kém hiệu quả hơn, năng suất giảm và tăng tiêu tốn năng

lượng xúc đất.



85



Sự lựa chọn một máy xúc hợp lý trong số máy có trên thị trường hay trong số máy

hiện có ở đội máy của xí nghiệp để thi cơng đất trong những điều kiện sử dụng xác

định có thể thực hiện được theo công thức (8). Trường hợp này với một công suất máy

(N) cho trước và các thông số khác người ta xác định giá trị tối ưu của khối lượng máy

(mopt). Theo trị số mopt và N lựa chọn máy có các thơng số khối lượng và cơng suất gần

với trị số tính tốn.



Như vậy việc lựa chọn thiết bị phù hợp cho cơng tác đào đắp góp phần rất lớn cho việc

vận chuyển hợp lý trên công trường kèm theo đó là giảm được giá thành vận chuyển,

giảm chi phí thi cơng mang lại lợi ích lớn cho nhà thầu.

3.3.2.6. Ứng dụng bài tốn tối ưu tìm phương án vận chuyển trên cơng trường tại gói

thầu XL7

Cơng tác vận chuyển trên công trường xây dựng thủy lợi là rất lớn, nên chi phí vận

chuyển chiếm một tỷ trọng khá lớn trong chi phí sản xuất. Để giảm được giá thành vận

chuyển cần phải ứng dụng tốn học vào tính tốn chọn phương án vận chuyển tối ưu.

* Tìm phương án vận chuyển tối ưu khi trên cơng trường có 1 điểm cấp vận chuyển

đến nhiều điểm tiêu thụ:

Sơ đồ vận chuyển được mơ phỏng theo sơ đồ (Hình 3.3).

Trong thực tế tại cơng trường có thể có một điểm cấp vật tư cho nhiều điểm tiêu thụ

khác nhau. Ví dụ: 1 trạm trộn bê tông tại điểm A sẽ cấp khối lượng QA m3 bê tông

cho các hạng mục B i có nhu cầu tiêu thụ bê tơng Q Bi.

Mục tiêu tìm phương án vận chuyển bê tơng từ trạm trộn đến các hạng mục có giá

thành vận chuyển thấp nhất.



86



Hình 6.1 Sơ đồ vận chuyển từ 1 điểm cấp đến nhiều điểm nhận

Hàm



mục



tiêu:



n



m



��C

i 1 j 1



L x � Min



n



Các điều kiện ràng buộc:



(3.6)



kij kij ij



�Q

i 1



Bi



 QA



(3.7)



Cki là đơn giá cước vận chuyển của tuyến đường chọn k từ điểm cấp A đến điểm nhận

B i;

Lki là chiều dài quảng đường chọn từ điểm cấp A đến điểm nhận Bi.

*Tìm phương án vận chuyển tối ưu trên cơng trường khi có nhiều điểm cấp vận

chuyển đến một điểm tiêu thụ:

Sơ đồ vận chuyển được mô phỏng theo sơ đồ (Hình 3.4).

Ví dụ: các mỏ vật liệu (mỏ A1 có trữ lượng QA1, mỏ A2 có trữ lượng QA2, mỏ

A3 có trữ lượng QA3,…) cấp đất để đắp.



87



Hình 6.2 Sơ đồ vận chuyển từ một số điểm cấp đến một điểm nhận

n



Hàm mục tiêu: F  �Cki Lki QAi � Min (3.3)

i 1



n



Các điều kiện ràng buộc:



�Q

i 1



Ai



 QB (3.4)



*Tìm phương án vận chuyển tối ưu trên cơng trường khi có nhiều điểm cấp

vận chuyển đến nhiều điểm tiêu thụ:

Sơ đồ vận chuyển được mô phỏng theo sơ đồ (Hình 3.4)

Ví dụ: Trên cơng trường được bố trí một số trạm bê tông để cấp bê tông cho các

hạng mục cơng trình khác



Hình 6.3 Sơ đồ vận chuyển từ một số điểm cấp đến một số điểm nhận

88



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.1 Bảng năng suất thực nghiệm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×