Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.2 Sử dụng vật tư kỹ thuật tại gói thầu XL7

Bảng 1.2 Sử dụng vật tư kỹ thuật tại gói thầu XL7

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trong đó: Nci: Loại nguyên vật liệu loại i cần dùng

KL: Khối lượng công việc cần thi công

(Xác định KL căn cứ vào bản vẽ thiết kế cơng trình xây dựng theo hợp đồng)

ĐMi: Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu loại i cho 1 đơn vị công việc (ĐMi do Nhà

Nước qui định tại văn bản TCVN 1242 về việc sử dụng nguyên vật liệu )

Hi: Hệ số dự phòng thi cơng được tính cho loại ngun vật liệu i (Hiện đang áp dụng

H= 1,025-1,05 tức là lượng dự phòng cho phép trong thi cơng từ 2,5% đến 5%. Phải

tính đến lượng dự phòng này trong việc xác định nhu cầu sử dụng là do trong quá trình

tổ chức thi công không thể tránh khỏi những sai số giữa tính tốn thiết kế và thực tế thi

cơng).

Việc xác định nhu cầu nguyên vật liệu sử dụng căn cứ vào các bản vẽ thiết kế cơng

trình xây dựng theo hợp đồng, dựa vào chương trình sản xuất xây dựng của năm, quý,

dựa vào định mức tiêu dùng nguyên vật liệu do Nhà nước ban hành.

d. Nhu cầu cần dự trữ:

Việc xác định nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu của Công ty phụ thuộc vào các yếu tố

sau: Khối lượng hạng mục cơng trình, tiến độ thi cơng dự án, vùng cung cấp nguyên

vật liệu nhiều hay ít (nếu nhiều thì lượng dự trữ ngun vật liệu sẽ giảm ít nhằm giảm

chi phí lưu kho và ngược lại nếu ít thì lượng dự trữ sẽ nhiều), phụ thuộc vào mùa khai

thác nguyên vật liệu (ví dụ đối với loại nguyên vật liệu cát: mùa cạn dễ khai thác,

lượng cát nhiều trên thị trường thì lượng dự trữ là rất ít; mùa nước do việc khai thác bị

hạn chế giá cát cao hơn và ít hơn trên thị trường nên lượng dự trữ sẽ nhiều), sự biến

động giá cả nguyên vật liệu (lượng mua sẽ lớn hơn).

Như vậy nhìn chung, việc xác định lượng nguyên vật liệu dự trữ phải căn cứ vào tình

hình thực tế của cơng trình cũng như thị trường nguyên vật liệu để đưa ra chủng loại,

số lượng cần thiết cho dự trữ; căn cứ vào định mức tiêu dùng nguyên vật liệu do Nhà

nước quy định ban hành.

Theo kinh nghiệm trên công trường, trước khi khởi cơng cơng trình phải đảm bảo dự

trữ 30% khối lượng các loại nguyên vật liệu chính của năm kế hoạch đầu tiên mới cho



72



phép khởi công. Tiếp theo, thời gian dự trữ được lấy theo quy phạm, khối lượng dự trữ

được tính theo tiến độ hoặc tính tốn theo định mức dự trữ cho phép.

Lượng nguyên vật liệu dự trữ tại kho bãi công trường: (Dmax)

Dmax = ( Rmax/T * k ) * Tdt

Trong đó:

Rmax: là tổng khối lượng vật liệu sử dụng lớn nhất trong 1 kì kế hoạch

T: Thời gian sử dụng vật liệu trong kì kinh doanh

k: Hệ số tiêu dùng vật liệu khơng điều hồ, thường lấy từ 1,2-1,6

Tdt: Số ngày dự trữ vật liệu (có thể lấy theo tính tốn hoặc theo quy phạm).

e. Định mức tiêu thụ nguyên vật liệu.

Thứ nhất là xác định số lượng , chủng loại vật tư cần sử dụng . Căn cứ vào bản thiết kế

cơng trình xây dựng , vào bản thiết kế xác định khối lượng các loại cơng việc xây

dựng của tồn bộ cơng trình , dựa vào chương trình sản xuất xây dựng của năm , tháng

ta xác định được khối lượng công việc xây dựng mà đội tiến hành xác định được nhu

cầu , số lượng , chủng loại vật tư cần để hoàn thành nhiệm vụ xây dựng trong từng thời

kỳ . Nhu cầu vật tư bao gồm số vật tư cấu thành thực thể cơng trình , vật tư hao hụt

trong khâu thi công và hao hụt do vận chuyển và bảo quản tại kho . Đối với các loại

vật liệu phụ , vật liệu rẻ tiền mau hỏng , khó xác định chính xác bằng định mức , trong

thực tế có thể xác định nhu cầu đó bằng phương pháp thống kê kinh nghiệm .

Lượng vật tư

* Cần dùng cho



Khối lượng công tác thi công

=



bằng hiện vật theo



thi công



 vật tưcho một đơn



thiết kế kỹ thuật



* Lượng vật tư cần cung

cấp



Định mức tiêu hao

công việc.



Lượng vật tư

=



cần dùng



Lượng vật tư hao hụt

+



tự nhiên



Hai là xác định nhu cầu vật tư dự trữ . Thực tế trong xây dựng cơ bản dự trữ vật tư

thường bao gồm dự trữ thường xuyên và dự trữ bảo hiểm .

+ Dự trữ thường xuyên : nhằm bảo đảm cho sản xuất tiến hành liên tục giữa hai lần

cung cấp .

73



+ Dự trữ bảo hiểm : Là xác định lượng vật tư cần thiết để bảo đảm cho quá trình xây

dựng vẫn tiến hành bình thường trong những tình huống bất trắc xảy ra sự chậm trễ

không bảo đảm cung ứng kịp thời .

f. Công tác quản lý kho.

Các kho của công ty được thiết kế với quy mơ thích hợp, trang bị đầy đủ các phương

tiện bảo quản, thiết bị đo lường và sổ sách ghi chép cẩn thận. Trong mỗi kho được

phân chia thành những kho nhỏ có sơ đồ và có những thiết bị cụ thể nhằm đảm bảo

chất lượng vật tư trong kho dễ thấy, dễ di chuyển, dễ kiểm tra tạo điều kiện thuận lợi

cho công tác quản lý.

Đối với cán bộ quản lý kho phải biết rõ đặc tính của từng loại nguyên vật liệu, thời hạn

bảo quản và chế độ bảo quản đối với nguyên vật liệu. Phụ trách kho phải chịu trách

nhiệm với tất cả các hóa đơn xuất kho trên cơng trường và có sổ sách theo dõi.

Công ty đã đề ra các quy định về nhập xuất và lưu kho nguyên vật liệu, quy định về

việc sắp xếp kho nguyên liệu cũng như các quy định về lấy mẫu phân tích.

3.3.2.3. Bố trí sử dụng, nâng cao hiệu quả máy móc trên cơng trường

1. Bố trí sử dụng hệ thống máy móc một cách có hiệu quả.

- Cơ sở thực tiễn:

Hiện nay công ty đang gặp khó khăn trong việc quản lý có hiệu quả hệ thống máy móc

thiết bị. Việc quản lý do các xí nghiệp tự sắp xếp bố trí, và báo cáo lên cơng ty. Chính

vì vậy việc báo cáo theo một cơ cấu sắp xếp đôi khi không đồng bộ giữa các xí nghiệp.

Do đặc thù mà từng xí nghiệp có số lượng máy móc khác nhau, đòi hỏi đầu tư khác

nhau nên số lượng, chủng loại khơng đồng bộ có sự khác biệt hố rất cao. Mặt khác

các đội, các xí nghiệp xây dựng hoạt động trên cơ sở hoạch toán độc lập cho nên tất cả

các chi phí đều được tính tốn cân nhắc và lựa chọn mức tối ưuđể có thể hạ giá thành

cơng trình, tăng lợi nhuận và thu nhập cho người lao động. Trong khi đó do ,có chi

vận chuyển và khấu hao nên chi phí sử dụng máy móc thiết bị của các xí nghiệp

thường cao hơn so với chi phí th ngồi do vậy trong nhiều trường hợp các xí nghiệp

dùng phương pháp đi thuê còn hơn là huy động máy móc của xí nghiệp. Vì thế hiện



74



nay tồn bộ hệ thống máy moc thiết bị của xí nghiệp mới huy động ở mức cơng xuất

78 79 % và thời gian sử dụng trung bình là 2445 ngày trong một tháng.

- Phương thức tiến hành:

Sắp xếp bố trí lại hệ thống máy móc thiết bị ở mỗi xí nghiệp bằng cách giảm bớt thiết

bị vận tải. Trang bị thêm các loại máy móc thiết bị đặc chủng cần thiết theo ngành

nghề kinh doanh trong giai đoạn tới như máy xúc lật, … và loại bỏ các thiết bị lạc hậu

lỗi thời đã hết khấu hao.

Áp dụng hình thức quản lý theo đối tượng và quản lý hỗn hợp. Công ty phải lập ra một

đội kiểm tra giám sát việc thực thi của các xí nghiệp , có chính sách điều chỉnh kịp

thời hoạt động của từng xí nghiệp. Ở mỗi xí nghiệp nên phân chia các loại máy móc

thiết bị thơng thường như xe vận tải, thiết bị thi công, máy trộn bê tông cho các đội sử

dụng nhưng vẫn chịu sự quản lý của xí nghiệp để khi cần cơng ty có thể vẫn huy động

lẫn nhau giữa các xí nghiệp giải quyết được tình trạng nơi thừa, nơi thiếu. Riêng với

loại máy móc thiết bị đặc chủng như xe lu rung… thì tuỳ theo kế hoạch sản xuất mà xí

nghiệp lập kế hoạch chuyển giao cho từng đội đảm bảo phục vụ kịp thời cho hoạt động

sản xuất với chi phí thấp nhất.

Cơng ty tiến hành từng bước giảm dần chi phí khấu hao cho các loại máy móc thiết bị

mới bằng cách trong những năm đầu có thể khơng cần tính lãi hoặc tính lãi ở mức

thấp. Nếu cần có thể dùng lãi xí nghiệp , quĩ đầu tư phát triển, quĩ khấu hao cơ bản của

cơng ty để tính khấu hao máy móc thiết bị ở các xí nghiệp và thu lại trong những năm

sau.

Áp dụng hình thức giao khốn cho mỗi tổ, mỗi đầu xe để mỗi tổ, mỗi đầu xe tự có

trách nhiệm tìm việc cho mình. Tích cực thực hiện công tác cho thuê máy với phương

châm giảm thiểu chi phí máy trên cơ sở hạ thấp lãi định mức.

- Hiệu quả thực hiện:

Với việc bố trí sắp xếp như trên hiệu quả sử dụng được năng lên rõ rệt, công suất và

thời gian hoạt động của máy móc thiết bị tăng cao hơn trước. Thật vậy với mức công

suất huy động 78% và thời gian làm việc 24 ngày/ tháng như hiện nay thì sau khi có

sự phân chia tổ chức quản lý thì cơng suất có thể đạt được 82% và thời gian hoạt động

75



27 ngày/ tháng cao hơn mức độ thực tế ở các xí nghiệp như hiện nay. Với biện pháp

này các xí nghiệp vẫn có thể quản lý được số máy móc thiết bị của mình, nâng cao

được hiệu quả hoạt động của chúng, có điều kiện để tính khấu hao, cải thiện đời sống

cho công nhân trực tiếp vận hành máy và hồn chả vốn cho cơng ty. Bên cạnh đó các

xí nghiệp vẫn có thể huy động tập trung số lượng máy móc thiết bị của mình cho các

cơng trình trọng điểm theo yêu cầu của công ty.

2. Nâng cao hệ số thời gian làm việc thực tế của máy móc thiết bị

- Cơ sở thực tiễn:

Mậc dù công ty luôn đẩy nhanh tốc độ làm việc của máy móc thiết bị nhằm khai thác

hết khả năng làm việc của chúng. Tuy nhiên mức độ đóng góp của chúng vào các cơng

trình còn nhiều hạn chế. Có những bộ phận làm việc 8 giờ 9 giờ/ngày nhưng cơng ty

vẫn chưa có được những biện pháp hữu hiệu nhất khắc phục tình trạng này. Bởi lẽ do

thời tiết, khí hậu làm gián đoạn tốc độ làm việc, do cung cấp không đầy đủ kịp th

ngun vật liệu, do cơng nhân sử dụng còn hạn chế về trình độ, do máy sửa chữa quá

lâu. Vì vậy nâng cao hệ số thời gian làm việc thực tế của máy móc thiết bị là một biện

pháp hết sức càan thiết đối với công ty trong giai đoạn hiện nay.

- Phương thức tiến hành:

Làm tốt công tác tiếp thị, giời thiệu năng lực thi công của cơng ty, từng bước chiếm

lĩnh thị trường để có thể nhận được nhiều các cơng trình có giá trị lớn đảm bảo đủ thời

gian hoạt động của máy móc thiết bị.

Cân đối lại nhiệm vụ, bố trí hợp lý kế hoạch sản xuất cho từng đội, từng xí nghiệp và

từng thiết bị. Khai thác hết thời gian làm việc của từng thiết bị. Căn cứ vào khả năng

làm việc của từng máy móc thiết bị, từng xí nghiệp để bố trí máy móc thiết bị cho hợp

lý, tránh tình trạng máy làm việc quá mức máy lại sử dụng quá ít, đảm bảo làm sao cho

các đội thi công trong tình trạng đủ máy thi cơng và mức độ huy động công suất luôn

đạt mức cao nhất.

Đối với mỗi công trình xây dựng đặc biệt là các cơng trình xa địa điểm hoạt động của

cơng ty thì cần phải lập tiến độ thi cơng rõ dàng, cụ thể, chính xác và tính tốn chi phí

76



máy hợp lý nhất để có thể huy động tối đa cơng suất máy móc thiết bị hiện có của

cơng ty. Hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng th máy ở đơn vị ngồi. Mặt khác đội

theo dõi của công ty phải luôn theo dõi kiểm tra tình hình hoạt động thực tế của m

móc ngồi cơng trường. Tránh tình trạng báo cáo sai lệch không đúng thực tế của cấp

dưới.

- Hiệu quả thực hiện:

Trong những năm qua bình qn máy móc làm việc chỉ đạt bình quân 10,5h/ngày, số

ngày huy động là 25 ngày/tháng như vậy hệ số thời gian làm việc thực tế của máy móc

thiết trong tồn cơng ty là:



H t 10,5 24 12 0,35

24 30 12

Với thời gian huy động thực tế đạt 35% so với thời gian qui định thì doanh thu của

công ty 2016 đạt 190 tỷ đồng. Nếu cơng ty thực hiện đúng biện pháp này thì có thể

năng hệ số giờ làm việc thực tế lên 12,5 giờ/ngày và 27 ngày/tháng.

Khi đó:



H t 12,5 27 12 0,47

24 30 12

Và doanh thu đạt 255 tỷ đồng chính là số doanh thu công ty dự định đạt được trong

năm 2017.

3.3.2.4. Giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí tài chính

Tăng cường cơng tác quản lý thanh quyết tốn đề giảm chi phí tài chính

Việc nợ đọng khối lượng xây lắp hoàn thành làm trong những năm gần đây đã làm cho

các Nhà thầu ”điêu đứng” do phát sinh chi phí tài chính q cao. Vì vậy việc đẩy

nhanh cơng tác thanh, quyết tốn đóng vai trò chủ chốt để đảm bảo cho việc thu hồi và

xoay vòng vốn trong q trình thi cơng.

Để khắc phục những tồn tại hạn chế về cơng tác thanh quyết tốn chúng ta cần thực

hiện như sau:



77



+ Ngay từ khâu đấu thầu để thi cơng cơng trình thì Nhà thầu chủ lựa chọn những cơng

trình đảm bảo nguồn vốn như những dự án ODA, tránh việc đấu thầu tràn lan những

dự án sẽ bị dừng hoặc giãn tiến độ. Bên cạnh đó phải kiểm sốt được tồn bộ đơn giá,

khối lượng để hạn chế tối đa các hạng mục chi phí chưa được tính đến trong q trình

thi cơng.

+ Trong q trình thương thảo và ký kết hợp đồng các bên phải soạn thảo các điều

khoản thanh, quyết toán chặt chẽ đảm bảo quyền lợi và nghiêm túc thực hiện.

+ Áp dụng triệt để nội dung các văn bản hiện hành của nhà nước trong q trình thực

hiện thanh quyết tốn, đảm bảo đúng pháp luật.

+ Có các giải pháp thực hiện cụ thể như là phân công trách nhiệm cho từng cá nhân,

tập thể trong cơng tác thanh quyết tốn để đảm bảo đúng tiến độ đề ra.

+ Song song với q trình thi cơng Nhà thầu khơng được xem nhẹ q trình thanh

tốn. Phải đảm bảo khối lượng thi cơng đến đâu sẽ được nghiệm thu thanh tốn đến

đó. Khơng để xảy ra tình trạng có một số hạng mục thi cơng dở dang do chưa hồn

thành nên khơng được nghiệm thu thanh toán gây ứ đọng vốn.

3.3.2.5. Giải pháp lựa chọn phương án vận chuyển hợp lý trên công trường

a. Tìm phương án quy hoạch tuyến đường vận chuyển hợp lý nhất.

Mạng lưới đường trong cơng trường hay còn gọi là mạng lưới đường nội bộ, được

thiết kế để phục vụ cho việc thi công trong công trường. Nguyên tắc thiết kế:

Giảm giá thành xây dựng bằng cách tận dụng những tuyến đường có sẵn hoặc xây

dựng trước một phần các tuyến đường sẽ xây dựng theo quy hoạch của cơng trình để

sử dụng tạm.

Thiết kế phải tn theo các quy trình, tiêu chuẩn về thiết kế và xây dựng đường công

trường.

Thiết kế quy hoạch tuyến đường.

Cổng ra vào: tùy theo đặc điểm của công trường và hệ thống giao thơng của khu vực

xây dựng mà có thể thiết kế một hay nhiều cổng ra vào. Nếu có điều kiện thì nên bố trí

78



2-3 cổng để đảm bảo luồng xe vào ra theo một chiều sẽ được nhanh chóng và một

cổng cho các phương tiện thô sơ, công nhân...

Tuyến đường: các tuyến đường sẽ tạo thành mạng lưới đường, thường được quy hoạch

theo 3 sơ đồ: sơ đồ vòng kín, sơ đồ nhánh cụt có vị trí quay đầu xe và sơ đồ phối hợp.

Vận chuyển theo sơ đồ đường cụt: trường hợp này các kho bố trí ở đầu đường cụt, chi

phí vận chuyển phụ thuộc vào khối lượng, cước phí và qng đường vận chuyển, trong

đó hai đại lượng đầu có thể khơng đổi do đó phải giảm tối đa quãng đường vận

chuyển. Phương pháp: tiến hành phân phối các kho ở đầu đường cụt trước, thứ tự cấp

phát cho các cơng trình ở gần nhất trước, nếu còn thừa mới cấp tiếp cho các cơng trình

sau. Sơ đồ này có mạng lưới giao thơng ngắn nhất, nhưng giao thơng khó, cần có vị trí

quay đầu xe hoặc xe phải chạy lùi, sử dụng cho những công trường nhỏ, trong thành

phố, bị giới hạn bởi mặt bằng.

Vận chuyển theo đường vòng khép kín: trường hợp này điểm cung cấp và nơi tiêu thụ

nối với nhau thành vòng kín. Phương pháp phân phối: loại bỏ một đoạn của đường

vòng kín để tạo thành vòng hở có các kho bố trí ở đầu đường cụt, sau đó phân phối

theo sơ đồ đường cụt; tính tổng chiều dài đường vận chuyển khép kín, tính tổng chiều

dài các đoạn vận chuyển cùng hướng trên đường vòng, sau đó so sánh nếu tổng chiều

dài các đoạn thẳng cùng hướng <= nữa chiều dài đường khép kín thì phương án phân

phối là hợp lý; trong trường hợp ngược lại, phải tiến hành phân phối lại bằng cách loại

bỏ đoạn có khối lượng luân chuyển nhỏ nhất, tiến hành phân phối lại theo sơ đồ đường

cụt như trên, sau đó lại làm phép so sánh, cứ thế cho đến khi đạt được điều kiện tối ưu.

Sơ đồ này có ưu điểm giao thơng tốt, nhưng chiếm nhiều diện tích, giá thành cao, sử

dụng cho những cơng trường có mặt bằng rộng...

Trường hợp vận chuyển theo nhiều hướng khác nhau, ta có bài tốn vận tải:

Có m điểm cung ứng (điểm phát i = 1 ^ m ) và n điểm tiêu thụ (điểm thu j = 1 ^ n )

một loại hàng hóa nào đó, biết cước phí vận chuyển một đơn vị hang hóa từ điểm phát

i đến điểm tiêu thụ j là cij . Lập kế hoạch vận chuyển hàng từ các điểm phát đến các

điểm thu sao cho tổng cước phí vận chuyển là nhỏ nhất. Đây là bài toán quy hoạch

tuyến tính, để giải bài tốn này ta đi giải bài tốn đối ngẫu tìm hệ thống thế vị của nó,

79



hoặc sử dụng hàm Solve trong ứng dụng Microsoft Office Excel và có thể sử dụng các

phần mềm giải bài tốn quy hoạch tuyến tính.

b. Lựa chọn thiết bị phù hợp cho cơng tác đào đắp góp phần cho việc vận chuyển hợp

lý trên công trường. Yếu tố quan trọng để tăng hiệu quả máy xây dựng và làm đường

là đảm bảo cơng tác bảo trì và sử dụng tối ưu máy. Các loại máy xúc đất chiếm một vị

trí đặc biệt trong cơ giới hóa các cơng tác làm đất ở vùng đồi núi, khi thi công các loại

đất cứng. Ở Việt Nam có nhiều vùng đồi núi với đất cứng thì việc dùng máy xúc để thi

cơng đất có ý nghĩa lớn. Phương pháp dùng máy xúc để phá đất trong thời gian hiện tại

và trong tương lai vẫn là phương pháp có hiệu quả, đơn giản và cho phép trong đa số

điều kiện sử dụng, khi thi cơng các loại đất cứng.

Sự tối ưu hóa các thơng số và điều kiện sử dụng máy xúc đất trong xây dựng nói

chung trong ngành xây dựng đường giao thơng nói riêng là một vấn đề cấp thiết. Việc

xác định khối lượng tối ưu của máy xúc là vấn đề quan trọng vì lực kéo của máy xúc

được xác định bằng tích của khối lượng máy và hệ số bám của máy xúc. Khối lượng

tối ưu của máy xúc được xác định trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu hiệu quả như thời

gian của chu kỳ làm việc và năng suất của máy.

Thời gian chu kỳ làm việc được xác định dưới dạng tổng các thời gian cho mỗi nguyên

công của chu kỳ làm việc:

tck = t1 + t2 + t3 + t4

Trong đó:



(s)



t1 - thời gian đưa răng xúc vào đất.



t2 - thời gian xúc (s).

t3 - thời gian hành trình ngược (s).

t4 - thời gian cho các nguyên công phụ như nâng hạ lưỡi xúc, thời gian cơ động, tăng

tốc và phanh hãm máy (s).

Các nguyên công chính của q trình là ngun cơng xúc (t2) và ngun cơng hành

trình ngược (t3).

Thời gian cho các ngun cơng còn lại mang tính chất phụ, hợp lý nên tính bằng hệ số.

80



Trên cơ sở đó, thời gian của chu kỳ làm việc của máy xúc có thể viết dưới dạng tổng

của hai trị số:

tck = kph.x.t2 + kph.ng.t3



(1)



Trong đó: Kph.x là hệ số tính đến thời gian đưa lưỡi xúc vào đất, có giá trị thực

nghiệm và xác định theo biểu thức:



Kph.ng là hệ số tính đến thời gian cơ động, tăng tốc, phanh hãm..v.v



Thời gian xúc xác định theo cơng thức của giáo sư V.I.Balơpvnhép:



Trong đó:



kx - lực cản xúc riêng (N/m2), trị số thực nghiệm.

b - chiều rộng của lưỡi xúc, (m).

h - chiều sâu xúc, (m).

l - quảng đường xúc, (m).

n - số răng của máy xúc.

m - khối lượng máy, (kg).

g = 9,81 (m/s ) - gia tốc trọng trường.

81



- hệ số bám đất của máy xúc,



= 0,6 ÷ 0,7.



n - hiệu suất truyền động của máy xúc, n = 0,85.

f - hệ số cản di chuyển máy xúc, f = 0,1 ÷ 0,2.

i - độ dốc của địa hình, i = 0 ÷ 0,05.

- hệ số trượt khi xúc đất,



= 0,15 ÷ 0,2.



Viv - tốc độ làm việc trung bình của máy xúc, v = 0,5 ÷ 1,5 m/s.

ki - hệ số tính đến khả năng đưa gầu vào đống vật liệu khi tăng tốc, k i ≥ 1, ( ki = 1)

Thời gian máy xúc trở về vị trí ban đầu hay thời gian hành trình ngược hoặc thời gian

hành trình khơng tải được xác định theo cơng thức:



Trong đó:

lx - qng đường hành trình ngược của máy xúc lấy bằng quãng đường xúc; l ng = lx

(m).

vng - tốc độ hành trình ngược hay tốc độ hành trình khơng tải, (m/s).

Trị số vng được xác định qua các thông số khai thác - kỹ thuật của máy xúc:



Trên cơ sở đó ta có:



Trong đó:



82



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.2 Sử dụng vật tư kỹ thuật tại gói thầu XL7

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×