Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.1 Định mức cất chứa nguyên vật liệu ở công trường

Bảng 1.1 Định mức cất chứa nguyên vật liệu ở công trường

Tải bản đầy đủ - 0trang

III. Vật tư hố

1.



Sơn đóng hộp



Tấn



0.7-1



Xếp chồng



Kho kín



2.



Nhựa đường



Tấn



0.9-1



Xếp chồng



Kho hở



3.



Thùng xăng dầu



Tấn



0.8



Xếp chồng



Kho đặc biệt



2-2.2



b. Phương pháp bảo quản

Hoạt động thi cơng xây lắp được tiến hành ngồi trời, chịu ảnh hưởng của các yếu tố

tự nhiên. Hơn thế nữa lượng ngun vật liệu trong thi cơng có số lượng lớn, đa dạng

và phong phú về chủng loại nên công tác bảo quản nguyên vật liệu rất quan trọng và

cần thiết.

Phương pháp bảo quản: tuỳ vào đặc điểm, tính chất của từng loại nguyên vật liệu mà

Công ty đề ra những phương thức bảo quản phù hợp. Ví dụ như những loại nguyên vật

liệu cần phải bảo quản không cho tiếp xúc trực tiếp với khí trời thì phải cất trong kho

kín như xi măng, hố chất, sơn. Đối với những loại nhiên liệu dễ gây cháy nổ, Công ty

có những biện pháp bảo quản nghiêm ngặt, có trang thiết bị chắc chắn an toàn như cứu

hoả, cấp cứu. Các loại kho được kết cấu đảm bảo các tiêu chuẩn bảo quản nguyên vật

liệu. Ví dụ như đối với kho xăng dầu: đây là kho đặc biệt chứa vật liệu dễ cháy nên đã

được thiết kế cẩn thận. Thường chứa chúng trong các bể chứa riêng bằng thép hoặc

đóng thùng để trong kho kín.

Các bể xăng dầu có loại để trên mặt đất, có loại chìm hẳn dưới đất, hoặc nửa chìm, nửa

nổi. Xung quanh kho xăng dầu để nổi, trên mặt đất đắp bờ đất cao trên 1m, mặt bờ

rộng 0,8m để phòng cháy, khoảng cách kho đến các công trường lân cận trên 50m, trên

các bể nổi chứa bằng thép phải có thu lơi chống sét, phải có mái che đậy để tránh

nắng. Vị trí kho xăng dầu ở cuối hướng gió.

Việc quản lý sử dụng nguyên vật liệu hợp lý và tiết kiệm đóng vai trò vơ cùng quan

trọng. Nó đảm bảo việc sử dụng ngun vật liệu đúng mục đích, đúng số lượng, chất

lượng, đúng quy trình kĩ thuật nhằm bảo đảm chất lượng và tiến độ thi công, hạn chế

những hao hụt và lãng phí q mức, từ đó làm giảm chi phí ngun vật liệu, góp phần

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và vốn kinh doanh nói chung.



69



Việc quản lý sử dụng nguyên vật liệu do các đội trực tiếp quản lý, các thành viên trong

ban lãnh đạo đội phải hồn tồn chịu trách nhiệm về cơng tác sử dụng ngun vật liệu

của đội mình. Trong đó, phó ban kĩ thuật phối hợp với các cán bộ kĩ thuật, là người

trực tiếp có trách nhiệm đơn đốc và hướng dẫn cơng nhân làm đúng u cầu kĩ thuật,

tránh tình trạng hao phí nguyên vật liệu làm cho chi phí nguyên vật liệu vượt quá cao

so với dự tính kế hoạch. Đồng thời hàng ngày phó ban kĩ thuật sẽ có một quyển Nhật

kí riêng để ghi chép tất cả cơng việc mà đội thực hiện trong ngày và ghi cả số lượng

nguyên vật liệu đã chi dùng cho các công việc.

Để thực hiện công tác quản lý tốt, định kỳ hàng quý, hàng năm tuỳ theo thời gian dự

kiến thực hiện cơng trình, các cán bộ phòng ban có liên quan của Công ty tiến hành

kiểm tra việc sử dụng nguyên vật liệu tại các đội để kịp thời có biện pháp nếu sử dụng

nguyên vật liệu không đúng mục đích và chưa hiệu quả. Tuy nhiên ban kiểm tra khơng

chỉ kiểm tra tình hình sử dụng ngun vật liệu trên tài liệu giấy tờ như báo cáo của đội,

xí nghiệp về tình hình sử dụng nguyên vật liệu mà còn tiến hành kiểm tra thực tế ở

từng đội cơng trình và xí nghiệp. Cơng việc kiểm tra này được thực hiện như sau: Cán

bộ chuyên môn sẽ căn cứ vào lượng ngun vật liệu đã nhập kho, tính tốn khối lượng

nguyên vật liệu đã đưa vào sử dụng; kiểm kê ngun vật liệu còn tồn trong kho. Từ đó

xem xét việc sử dụng nguyên vật liệu có hợp lý và tiết kiệm hay khơng.

Cơng ty cũng có những chế độ khuyến khích và chế độ quy trách nhiệm về việc sử

dụng ngun vật liệu. Tại Cơng ty, sẽ có chế độ khen thưởng đối với các đội có mức

sử dụng nguyên vật liệu hợp lý và tiết kiệm; ngược lại đội nào sử dụng ngun vật liệu

còn lãng phí sai mục đích sẽ bị nhắc nhở để rút kinh nghiệm. Nhưng mức khen thưởng

hay kỉ luật như thế nào thì khơng quy định cụ thể. Còn lại các đội và xí nghiệp thì mỗi

đội đều có chế độ thưởng phạt riêng, tuỳ thuộc vào điều kiện của từng đội.

Tại đội cơng trình và xí nghiệp việc kiểm tra sử dụng, bảo quản nguyên vật liệu diễn ra

thường xuyên và định kỳ do tổ kiểm tra gồm cán bộ ban kế hoạch kỹ thuật, ban tài

chính kế tốn, ban vật tư, ban Giám đốc tiến hành thực hiện kiểm tra. Những vật tư

không sử dụng hết đều được nhập lại kho, những vật tư có thể tận dụng để sử dụng lại

đều được thu hồi.



70



Với công tác tổ chức quản lý sử dụng nguyên vật liệu khá hợp lý và chặt chẽ như vậy,

cùng với sự cố gắng của đội ngũ cơng nhân nhìn chung việc sử dụng ngun vật liệu

tại Công ty đã hợp lý và tiết kiệm đảm bảo chất lượng và tiến độ chung cho các cơng

trình. Mặt khác, do việc xác định kế hoạch sử dụng ngun vật liệu đã tính tốn cả

lượng dự phòng ngun vật liệu thơng qua hệ số dự phòng mà trong q trình tổ chức

thi cơng ln có những sai số giữa tính tốn thiết kế và thực tế thi cơng vì vậy mà thực

tế sử dụng nguyên vật liệu năm 2016 tại gói thầu XL7 của cơng ty ít hơn so với kế

hoạch

Bảng 1.2 Sử dụng vật tư kỹ thuật tại gói thầu XL7

Năm 2016

Đơn vị tính: triệu đồng

Stt



1

2

3

4

5

6

7

8



Tên vật tư



Đá các loại

Cát vàng

Dầu Diezel

Xăng

Nhựa đường

Cát san lấp

Xi măng

Thép các loại



ĐVT



m3

m3

l

l

tấn

m3

tấn

kg



Tổng cộng

Định mức

(Theo dự toán)

Số

Thành tiền

lượng

73.099

7.350

17.359

1.055

952.254

4.134

5.565

22.875

36.679

1.578

4.549

1.398

459

349

9.172

79



Tổng cộng giá trị



45.263



Thực tế thực hiện

Số lượng



Thành tiền



64.577

16.809

884.504

5.290

36.679

2.959

313

9.172



6.812

1.002

3.836

22.269

1.578

880

231

79

42.473



c. Nhu cầu cần sử dụng:

Việc xác định nhu cầu cần sử dụng được tính cụ thể cho từng chủng loại, theo quy

cách, cỡ loại, chất lượng theo đúng yêu cầu đã được nêu ra trong hồ sơ mời thầu.

Lượng nguyên vật liệu cần sử dụng được tính tốn theo phương pháp tính theo cơng

trình:

Nci= KL*ĐMi*Hi



71



Trong đó: Nci: Loại nguyên vật liệu loại i cần dùng

KL: Khối lượng công việc cần thi công

(Xác định KL căn cứ vào bản vẽ thiết kế cơng trình xây dựng theo hợp đồng)

ĐMi: Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu loại i cho 1 đơn vị công việc (ĐMi do Nhà

Nước qui định tại văn bản TCVN 1242 về việc sử dụng nguyên vật liệu )

Hi: Hệ số dự phòng thi cơng được tính cho loại ngun vật liệu i (Hiện đang áp dụng

H= 1,025-1,05 tức là lượng dự phòng cho phép trong thi cơng từ 2,5% đến 5%. Phải

tính đến lượng dự phòng này trong việc xác định nhu cầu sử dụng là do trong q trình

tổ chức thi cơng khơng thể tránh khỏi những sai số giữa tính tốn thiết kế và thực tế thi

công).

Việc xác định nhu cầu nguyên vật liệu sử dụng căn cứ vào các bản vẽ thiết kế cơng

trình xây dựng theo hợp đồng, dựa vào chương trình sản xuất xây dựng của năm, quý,

dựa vào định mức tiêu dùng nguyên vật liệu do Nhà nước ban hành.

d. Nhu cầu cần dự trữ:

Việc xác định nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu của Công ty phụ thuộc vào các yếu tố

sau: Khối lượng hạng mục cơng trình, tiến độ thi cơng dự án, vùng cung cấp ngun

vật liệu nhiều hay ít (nếu nhiều thì lượng dự trữ nguyên vật liệu sẽ giảm ít nhằm giảm

chi phí lưu kho và ngược lại nếu ít thì lượng dự trữ sẽ nhiều), phụ thuộc vào mùa khai

thác nguyên vật liệu (ví dụ đối với loại nguyên vật liệu cát: mùa cạn dễ khai thác,

lượng cát nhiều trên thị trường thì lượng dự trữ là rất ít; mùa nước do việc khai thác bị

hạn chế giá cát cao hơn và ít hơn trên thị trường nên lượng dự trữ sẽ nhiều), sự biến

động giá cả nguyên vật liệu (lượng mua sẽ lớn hơn).

Như vậy nhìn chung, việc xác định lượng nguyên vật liệu dự trữ phải căn cứ vào tình

hình thực tế của cơng trình cũng như thị trường nguyên vật liệu để đưa ra chủng loại,

số lượng cần thiết cho dự trữ; căn cứ vào định mức tiêu dùng nguyên vật liệu do Nhà

nước quy định ban hành.

Theo kinh nghiệm trên công trường, trước khi khởi công công trình phải đảm bảo dự

trữ 30% khối lượng các loại nguyên vật liệu chính của năm kế hoạch đầu tiên mới cho



72



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.1 Định mức cất chứa nguyên vật liệu ở công trường

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×