Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.1 Lao động nhân theo trình độ chuyên môn

Bảng 1.1 Lao động nhân theo trình độ chuyên môn

Tải bản đầy đủ - 0trang

Như vậy qua bảng trình độ của cán bộ, cơng nhân của Công ty ta nhận thấy lực lượng

lao động của công ty tuy đông nhưng lực lượng công nhân lành nghề yếu, thiếu. Điều

này ảnh hưởng đến chất lượng cơng trình và tiến độ thi cơng, do vậy để giảm được giá

thành các cơng trình Cơng ty cần khắc phục nhược điểm này.

3.2.2. Tổ chức kiểm tra kiểm soát

Với các dự án Cơng ty tự thực hiện thì phòng kế hoạch - kỹ thuật sẽ phối hợp với đơn

vị thi công lập biện pháp thi công, các quy định về an tồn lao động, vệ sinh mơi

trường và trình tổng giám đốc hoặc giám đốc dự án phê duyệt. Các phòng ban chun

mơn của Cơng ty căn cứ vào các tài liệu trên để quản lý đơn vị thực hiện theo chun

mơn nghiệp vụ của phòng mình. Trên cơ sở đó, các đơn vị triển khai thi cơng theo

đúng các quy định về tiến độ, chất lượng, an toàn của Chủ đầu tư.

Hiện nay trong q trình thi cơng còn một số vấn đề bất cập như: cơng tác

nghiệm thu còn mang tính hình thức, chiếu lệ. Các cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý

chưa thật sự chặt chẽ trong công tác giám sát dẫn đến việc để các công nhân làm sai,

làm ẩu, không đúng, không đủ với khối lượng thực tế. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến

chất lượng cơng trình, gây thất thốt lãng phí khó kiểm sốt.

3.2.3. Đánh giá chung về cơng tác quản lý chi phí thi cơng

của Cơng ty

3.2.3.1. Thành tích đạt được

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp muốn tồn tại và

phát triển được thì việc làm cần thiết và tất yếu là phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm được

số vốn mà doanh nghiệp bỏ ra. Vì vậy, cơng tác quản lý chi phí thi cơng giúp giảm giá

thành sản phẩm xây dựng có ý nghĩa quan trọng đối với sự sống còn của doanh nghiệp.

Ý thức được điều này công tác quản lý điều hành được Công ty chú trọng và ngày

càng hồn thiện. Cụ thể:

- Cơng ty đã quản lý lao động có trọng tâm và ln khuyến khích, quan tâm đặc biệt

đội ngũ lao động có tay nghề cao. Tổ chức chia lao động thành lao động trong danh

sách và ngồi danh sách. Trong đó tập trung phát huy năng lực và nâng cao tay nghề



59



cho công nhân trong danh sách góp phần tăng năng suất chất lượng thi cơng cơng

trình.

- Cơng ty ln chú ý đến cơng tác an tồn lao động cho cơng nhân do đó vài năm gần

đây các cơng trình mà cơng ty đảm nhận khơng xảy ra tai nạn.

- Việc kiểm tra giám sát chất lượng cơng trình được Cơng ty thực hiện tốt do vậy các

cơng trình khi bàn giao đều đảm bảo chất lượng được chủ đầu tư đánh giá cao.

- Việc thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ giao khoán các cơng trình cho từng đơn vị,

đội chủ cơng trình đã phát huy được tính chủ động, năng động hơn từ đó làm giảm giá

thành sản phẩm đồng thời phân phối lại thu nhập trong các đơn vị đội một cách hợp lý.

- Công ty đã đầu tư trang bị máy móc thiết bị cho các phòng ban phục vụ cho quản lý,

kỹ thụât chuyên dụng góp phần làm tăng năng suất lao động, tiết kiệm được chi phí

nhân cơng và thời gian, điều đó góp phần làm giảm được chi phí chung. Bên cạnh đó

việc đầu tư máy móc thiết bị phục vụ thi công đã làm tăng năng suất lao động góp

phần đẩy nhanh tiến độ thi cơng.

Nhìn chung qua nghiên cứu thực tế tại các cơng trình cho thấy việc quản lý chi phí thi

cơng có nhiều kết quả đáng ghi nhận mặc dù giá thành thực hiện luôn vượt trội giá

thành kế hoạch.

3.2.3.2. Những tồn tại cần khắc phục

Trong q trình phát triển của mình Cơng ty đã đạt được nhiều thành cơng, nhưng bên

cạnh đó vẫn còn một số tồn tại sau đây mà Cơng ty cần nhanh chóng khắc phục và

cơng tác quản lý chi phí thi cơng cũng khơng tranh khỏi những sai phạm, các sai phạm

đó xảy ra ở tất cả các khâu ở hoạt động quản lý.

Trong q trình thi cơng, cơng ty còn những tồn tại sau:

a. Về nguyên vật liệu: Tồn tại trong khâu kiểm soát cung cấp và sử dụng vật liệu trên

công trường.

- Trước hết là sự lãng phí rất lớn về nguyên vật liệu do sản phẩm sai hỏng vì các vật

liệu thu hồi ở các sản phẩm hỏng hầu như không thể sử dụng lại được như vữa, bêtông,

60





- Tỷ lệ nguyên vật liệu bị hao hụt ở các kho nhìn chung còn ở mức cao do cơng tác bảo

quản ngun vật liệu ở kho ngồi trời chưa được quản lý chặt chẽ. Đối với những kho

kín thi trang thiết bị chưa được trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết để bảo quản cũng

như quản lý ngun vật liệu.

Ngồi ra trong q trình giám sát thi cơng xây dựng còn để xảy ra một số sai phạm

trong q trình thi cơng, nhiều hạng mục phải tháo dỡ vì những lỗi kỹ thuật mà giám

sát chưa phát hiện kịp thời,…

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng hao hụt ngun vật liệu là do cơng tác tính tốn nhu

cầu ngun vật liệu từng cơng trình và của tồn Cơng ty, chưa có quy trình cấp phát

vật tư cụ thể, chưa ứng dụng công nghệ tin học vào cơng tác quản lý vật tư. Cơng ty

chưa có một đội ngũ cán bộ đủ chuyên môn và năng lực để hoạch định kế hoạch sử

dụng nguyên vật liệu. Năng lực của cán bộ quản lý còn hạn chế, tay nghề của cơng

nhân chưa thực sự cao.

Ngồi ra yếu tố thị trường cũng ảnh hưởng đến chi phí thi cơng cơng trình xây dựng:

+ Giá cả ngun vật liệu, nhân công ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ thi cơng.

+ Ảnh hưởng của các nhà cung ứng, họ có thể làm cho q trình thi cơng gặp khó khăn

do cung ứng chậm hoặc các nguyên vật liệu chưa đảm bảo chất lượng mà cơng ty

khơng kiểm sốt được.

b. Chi phí tài chính tăng do chậm tiến độ thi cơng, chậm trễ trong cơng tác thanh tốn,

quyết tốn cơng trình.

Thực tế cơng tác thanh, quyết tốn vốn đầu tư dự án hoàn thành ở các cấp, các ngành,

các địa phương thực hiện chưa nghiêm và còn chậm. Thơng thường phải sau hơn hai

tháng, sau hồn thiện thi cơng mới có hồ sơ thanh tốn. Hồ sơ thanh tốn còn nhiều

vấn đề như thiếu tính đồng bộ. Chính vì vậy gây tình trạng bị ứ đọng vốn lớn làm tăng

chi phí thi cơng xây dựng cơng trình. Ngun nhân có thể do từng đơn vị tự lập hồ sơ

thanh toán của đơn vị mình chậm, hồ sơ khơng đầy đủ thiếu tính đồng bộ. hoặc do Chủ

đẩu tư khơng có vốn nên chậm thanh toán cho Nhà thầu làm cho Nhà thầu bỏ vốn thi

61



công mà không thể thu hồi được, làm tăng chi phí tài chính đáng kể kéo theo đó là làm

tăng chi phí thi cơng xây dựng cơng trình.

Ngồi ra việc chậm trễ trong q trình thi cơng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chi phí. Phần

lớn các dự án bị chậm tiến độ đều làm chi phí tăng thậm chí tăng đến 20%-30% tổng

giá trị. Chậm bàn giao đưa cơng trình vào vận hành còn có nghĩa là vốn đầu tư bị ứ

đọng, quay vòng chậm gây thiệt hại cho Nhà thầu, chủ đầu tư, Nhà nước và xã hội.

Trong chừng mực nhất định, không đảm bảo đúng tiến độ còn có nghĩa là chất lượng

của một số phần việc khơng đảm bảo.

Cơng ty có một số dự án bị chậm tiến độ. Vì vậy cơng ty sẽ chịu tác động của đủ mọi

chi phí và các chi phí này liên tục tăng, từ giá nhân cơng, vật liệu, giá đền bù, giải

phóng mặt bằng, điều chỉnh thiết kế kỹ thuật, quy mô dự án... gây tổn thất khơng nhỏ

cho tài chính của cơng ty.

c. Về máy móc thiết bị thi cơng:

- Có một số máy móc chưa sử dụng hết công suất, để máy không sử dụng trong một

thời gian dài cũng không hề cho thuê để tăng hiệu quả sử dụng máy, điều động máy

móc chưa hợp lý trên công trương thi công,…

- Nguyên nhân do việc tính tốn số lượng máy thi cơng chưa phù hợp với điều kiện thi

công thực tế trên công trường. Việc tính tốn lựa chọn giá ca máy cho từng cơng tác

xây lắp làm cơ sở để th khốn chưa chuẩn xác. Thi cơng cơng trình thủy lợi thi công

tác vận chuyển vật liệu là rất lớn nhưng chưa có phương pháp lựa chọn phương án vận

chuyển hợp lý để giảm chi phí cơng tác vận chuyển.

3.3. Đề xuất một số giải pháp tằng cường công tác quản lý

chi phí thi cơng xây dựng - Áp dụng gói thầu XL7.

3.3.1. Giới thiệu về gói thầu XL7

3.3.1.1. Hiện trạng cơng trình

Tuyến kênh Chính Ngàn Trươi đoạn từ xi phơng Cẩm Trang (K6+900) đến Kc

(Kc khoảng K5 trên kênh Linh Cảm) dài khoảng 9276m bắt đầu từ bờ trái sông Ngàn

Sâu (xi phơng Cẩm Trang) khu vực này có cao độ khoảng +6.5m. Đoạn vượt sơng

62



Ngàn Sâu (cao độ 0 ÷ -0.6m) sang bờ phải ở khoảng +4.5m (K8) ÷ +2.5m (K14+200)

sau đó địa hình thay đổi +10m ÷ +11m(K14+370 ÷ K14+900) ÷ +2.5m tại

(K16+226=Kc).

Trên đoạn kênh Chính từ K6+900 ÷ K8+670 gồm:

+ Đoạn kênh hình thang trên nền đất đào dài 431m, lưu lượng thiết kế Q tk =

(44.1 ÷44.03)m3/s, cột nước hTK = 3.77 ÷ 3.76m; i=1x10-4, n=0.017, bờ kênh bên phải

rộng 3,00m, bên trái rộng 5,0m kết hợp làm đường thi cơng, quản lý. Mái và lòng kênh

được gia cố bằng BTCT M200 dày 12cm, dưới lót bạt xác rắn. Đoạn kênh từ K6+900

÷ K7+241 bờ kênh thiết kế chọn bằng mực nước thiết kế để tăng khả năng thốt lũ

sơng Ngàn Sâu.

+ Cơng trình trên kênh chính đoạn K6+900 đến K8+670 gồm: Xi phông số 1,

cống tiêu số 2 và cống tưới N3.

3.3.1.2. Các điều kiện thuận lợi, khó khăn

Dự án hội tụ rất nhiều điều kiện thuận lợi như:

- Về mặt chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước là tạo điều kiện hết mức

để nâng cao chất lượng hệ thống thủy lợi, phục vụ nhu cầu nước cho diện tích canh tác

của nhân dân. Được sự đồng ý, ủng hộ của chính quyền địa phương, cũng như nhân

dân trong khu vực cơng trình.

- Đoạn kênh chính K6+900 đến K8+670 nằm gần thị trấn Đức Thọ, nên rất thuận tiện

cho việc mua nguyên vật liệu phục vụ cho công tác xây dựng và cung cấp năng lượng

phục phụ thi công.

- Kho xăng dầu nằm trong thị trấn Đức Thọ.

- Điện hạ thế và điện 35 KV đi song song sát tuyến kênh nên thuận tiện cho việc cung

cấp điện thi cơng.

- Địa phương có nguồn nhân lực giá rẻ dồi dào.

Tuy nhiên, dự án cũng có một vài điều kiện khó khăn, đặc biệt là do cơng trình nằm

trong khu vực có nền kinh tế chậm phát triển, cơ sở hạ tầng và phúc lợi xã hội như

63



trường học, bệnh viện, thông tin liên lạc, đường điện, đường giao thơng tuy đã có

nhưng chưa đều, chưa đủ, chưa đáp ứng được nhu cầu của nhân dân trong vùng dự án

và khó khăn cho việc thi công xây dựng.

3.3.1.3. Mục tiêu và nhiệm vụ dự án:

- Mục tiêu: Giải quyết nhu cầu nước cho dân sinh và các ngành kinh tế quốc

dân thuộc vùng Bắc tỉnh Hà Tĩnh để phát triển kinh tế, cải thiện đời sống cho nhân

dân, bảo vệ môi trường sinh thái khu vực, giữ vững an ninh chính trị, xã hội và quốc

phòng.

+ Đối với tiểu dự án Hệ thống kênh: Dẫn nước từ hồ Ngàn Trươi đến các hộ

dùng nước; trong đó vẫn sử dụng trạm bơm Linh Cảm và kết hợp việc lấy nước từ

cống Trung Lương và cống Đức Xá vào sông Nghèn, để giải quyết nhu cầu cấp nước

cho dân sinh và các ngành kinh tế quốc dân thuộc vùng Bắc tỉnh Hà Tĩnh.

- Nhiệm vụ của dự án:

+ Tưới cho tồn bộ diện tích 32.334ha đất canh tác thuộc các huyện Đức Thọ, Thị xã

Hồng Lĩnh, Can Lộc, Lộc Hà, Thạch Hà, Nghi Xuân, Vụ Quang, Hương Sơn tỉnh Hà

Tĩnh. (cả tự chảy và cấp nguồn cho trạm bơm nhỏ nội đồng).

+ Đảm bảo cấp nước cho thuỷ sản và sinh hoạt, chăn nuôi vùng Hương Sơn, Vũ

Quang; sinh hoạt, chăn nuôi vùng Linh Cảm, Sông Nghèn.

+ Môi trường, cấp nước các tháng mùa cạn cho hạ lưu sông Ngàn Sâu và sông La đảm

bảo lưu lượng Q=4m3/s.

+ Tạo cảnh quan du lịch sinh thái trong vùng.

3.3.1.4. Kế hoạch quản lý chi phí của dự án:

- Lập kế hoạch sử dụng vốn:

Gói thầu XL7 có giá trị theo hợp đồng ban đầu là 255 tỷ đồng, được thi công trong 36

tháng ( từ tháng 1/2015 đến tháng 7 năm 2017). Trong đó kế hoach sử dụng vốn được

chia theo từng năm cụ thể như sau:

+ Năm 2015 kế hoạch vốn là 120 tỷ.

64



+ Năm 2016 là : 105 tỷ.

+ Năm 2017 là 30 tỷ.

Căn cứ và tiến độ thi công và tiền vốn. Đơn vị thi công phải lập tiến độ thi công và

tiền vốn để đăng ký với chủ đầu tư. Do đây là cơng trình xi phông qua sông Ngàn Sâu

nên những hạng mục nào phục vụ cho công tác vượt lũ sẽ được ưu tiên. Nên những

điểm dừng trong tiến độ để vượt lũ là rất quan trọng. Do đó tiến độ về tiền vốn và kế

hoạch thanh toán cũng tập trung vào trước thời điểm 30/7.

- Cơng tác thanh tốn giải ngân được thực hiện ln và ngay sau khi có khối lượng

thực hiện đủ đảm bảo yêu cầu chất lượng. Do vậy kế hoạch ban đầu nhà thầu dự kiến

khoảng 15 lần thanh toán. Nhưng đến nay đã thanh toán 14 lần ( đơn vị HP 08 lần và

Mai Thành Huy 06 lần) dự kiến thanh toán thêm 3 lần nữa bao gồm cả thanh quyết

tốn dự án. Giải pháp chính để cơng tác thanh quyết tốn được nhanh và đảm bảo chất

lượng là hồ sơ nghiệm thu công việc xây dựng được các bên ký ngay tại hiện trường

cho từng công việc. Khối lượng các bên kiểm tra và theo dõi, sau khi đảm bảo đúng

yêu cầu kỹ thuật thì sẽ tiến hành thanh tốn ( ví dụ như cơng tác bê tơng phải có kết

quả nén mẫu 28 ngày; 7 ngày…). Ngồi ra cũng phải có kế hoạch lập chi tiết tiền vốn

theo tiến độ hàng tuần và tháng để đơn vị cũng như Chủ đầu tư theo dõi kiểm tra.

- Các quy định của hợp đồng liên quan đến kế hoạch thanh tốn:

Sau khi sản phẩm hồn thành đã được nghiệm thu, Chủ đẩu tư sẽ thanh toán cho Nhà

thầu (tối thiểu 03 tháng thanh toán một lần) trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành

(kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu, đơn giá trong Hợp đồng

hoặc đơn giá điều chỉnh và kế hoạch vốn của Nhà nước cấp hàng năm, các chế độ

quản lý tài chính hiện hành.

Hồ sơ thanh tốn theo thơng tư số 231/2012/TT-BTC ngày 28/12/2012 của Bộ Tài

chính quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án sử

dụng nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 và Thơng tư số

86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính về quản lý, thanh tốn vốn đầu tư



65



và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và các văn bản hiện hành khác của Pháp luật, bao

gồm các tài liệu chủ yếu sau:

+ Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế trong giai đoạn thanh tốn có

xác nhận của đại diện Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát của Chủ đầu tư và đại diện của Nhà

thầu, trong đó có thể hiện khối lượng điều chỉnh tăng hoặc giảm so với hợp đồng (nếu

có);

+ Bảng tính giá trị đề nghị thanh tốn trên cơ sở khối lượng cơng việc hồn thành đã

được xác nhận và đơn giá ghi trong hợp đồng hoặc đơn giá được điều chỉnh theo quy

định của hợp đồng;

+ Đề nghị thanh toán của Nhà thầu phải thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn

thành theo Hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giá trị bổ

sung trượt giá (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai

đoạn có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư và đại diện của Nhà thầu.

3.3.2. Một số giải pháp tăng cường cơng tác quản lý chi phí

thi cơng xây dựng tại gói thầu XL7

Cơ sở đề xuất các giải pháp quản lý chi phí thi cơng xây dựng cơng trình:

Theo ngun tắc phù hợp, khi ghi nhận một khoản doanh thu thì đồng thời phải ghi

nhận một khoản chi phí tương ứng để có được doanh thu đó. Đối với doanh nghiệp xây

dựng, doanh thu được ghi nhận là giá trị các hạng mục cơng trình, cơng trình hồn

thành được nghiệm thu và chấp nhận thanh tốn. Do đó, đòi hỏi việc xác định giá

thành sản xuất và giá vốn tương ứng khối lượng nghiệm thu phải phù hợp, chính xác.

Nếu xác định khơng chính xác (thừa hoặc thiếu) sẽ ảnh hưởng đến tính xác thực của

việc xác định kết quả kinh doanh đồng thời gây tổn hại cho ngân quỹ của doanh

nghiệp. Vì vậy, vấn đề đặt ra cho cơng tác kế tốn, kế hoạch của doanh nghiệp là phải

được tổ chức khoa học, chính xác theo tiến độ hợp đồng. Từ đó rất cần thiết phải đưa

ra được các giải pháp quản lý chi phí trong q trình thi cơng xây dựng cơng trình.

Trong phạm vi luận văn tác giả tập trung vào một số giải pháp như sau:

Hình 1.1 Sơ đồ các giải pháp tăng cường cơng tác quản lý thi phí thi cơng xây dựng

CÁC GIẢI PHÁP

66



Nâng cao

hiệu quả

sử dụng

ngun

vật liệu thi

cơng



Bố trí sử

dụng hợp

lý, hiệu quả

máy móc

trên cơng

trường



Tăng

cường

cơng tác

quản lý

chi phí tài

chính



Lựa chọn

phương án

vận chuyển

hợp lý trên

công

trường



3.3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ngun vật liệu thi cơng

a. Hình thức bố trí kho:

Trong xây dựng, kho bãi có rất nhiều loại khác nhau; tuỳ theo quy mơ cơng trình và

diện tích mặt bằng mà thiết kế vị trí kho bãi hợp lí. Đối với các cơng trường xây dựng

kênh, vị trí kho bãi thường đặt tại khu vực trung tâm theo chiều dài của cơng trình, nơi

gần cơng trường nhất. Đồng thời, tuỳ vào tính chất, đặc điểm của nguyên vật liệu cần

bảo quản và đặc điểm từng loại công trường, đặc điểm của địa phương…để lựa chọn

các giải pháp kết cấu kho bãi hợp lý. Kết cấu kho bãi phải đảm bảo các tiêu chuẩn như

kết cấu phải đơn giản, gọn nhẹ có thể tái sử dụng, kết cấu tận dụng nguyên vật liệu của

địa phương, kết cấu phải đảm bảo được chức năng bảo quản tốt các loại nguyên vật

liệu, phòng chống cháy nổ và vệ sinh mơi trường… nhằm đảm bảo được chức năng

bảo quản các loại nguyên vật liệu, tiết kiệm chi phí, từ đó góp phần làm giảm tổng chi

phí cho cơng trình. Cụ thể:

* Nếu có diện tích mặt bằng rộng, quy mơ cơng trình lớn thì thơng thường có các loại

kho sau:

- Kho lộ thiên: Kết cấu chủ yếu là diện tích mặt nền được gia cố để chịu được trọng

lượng các loại vật liệu và thốt nước mưa.

Ví dụ: bãi cát, sỏi, đá

67



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.1 Lao động nhân theo trình độ chuyên môn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×