Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.2 Bảng xác nhận số liệu tài chính của Công ty

Bảng 1.2 Bảng xác nhận số liệu tài chính của Công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Xây dựng các giải pháp về vốn sản xuất phục vụ cho các ngành nghề truyền thống

và cho các dự án mới.

+ Đảm bảo sản lượng bình quân 200 tỉ/năm

+ Nộp ngân sách bình quân năm: 10,5 tỉ

+ Lợi nhuận bình quân: từ 5 - 10 tỉ

+ Lao động bình quân hàng năm 600 - 800 người.

3.1.4.2. Định hướng trong quản lý sản xuất kinh doanh

- Mục tiêu trong kinh doanh xây lắp:

Tập trung chủ yếu khai thác năng lực máy móc thiết bị hiện có bằng cách thực hiện tốt

dự án, các cơng trình thuỷ lợi với giá trị 40 - 45% giá trị xây lắp hàng năm.

Trong định hướng kế hoạch của mình từ năm 2016 nhiệm vụ kinh doanh xây lắp vẫn

ưu tiên thế mạnh là xây dựng các cơng trình thuỷ lợi, cơng trình cơ sở hạ tầng nông

nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, đường giao thơng nơng thơn, các cơng trình cầu giao

thơng, hệ thống thốt nước, cơng trình cơng nghiệp dân dụng quy mơ vừa…

- Phương hướng một số công tác cụ thể:

+ Tiếp tục nhận thầu xây lắp các cơng trình thơng qua tiếp thị đấu thầu giải quyết nguy

cơ thiếu việc làm.

+ Tăng cường đào tạo bồi dưỡng cán bộ, lực lượng lao động từ cán bộ quản lý đến đội

chủ công trình, cán bộ kỹ thuật và lao động có tay nghề. Nhu cầu dài hạn về lao động

đến năm 2020 khoảng 100 - 200 người. Tuy vậy vẫn giữ số lao động thời hạn không

xác định khoảng 80 - 100 người. Số lao động trong nhu cầu thiếu sẽ thực hiện hình

thức thuê lao động ngắn hạn hoặc thời vụ đối với lao động bậc thấp và lao động giản

đơn. Tổ chức đào tạo lao động trong hợp đồng thời hạn khơng xác định thành lao động

có nghề và nghề bậc cao. Đào tạo lao động cho một số ngành nghề mới như thi cơng

cầu đường, xây lắp điện, hồn thiện cao cấp.

+ Tăng cường công tác tiếp thị đấu thầu, tiếp thị quảng cáo sản phẩm chiếm lĩnh thị

trường. Phấn đấu đưa cơng tác đấu thầu, tiếp thị, tìm kiếm việc làm, thực sự là điều kiện

51



bảo đảm sự tồn tại và phát triển cho mọi hoạt động khác.

+ Xây dựng lực lượng tổ chức và quản lý SXKD mạnh về chất lượng để quản lý các

cơng trình qui mơ vừa và lớn có hiệu quả. Xây dựng mơ hình xí nghiệp chi nhánh, đội tự

quản lý chi phí, hạch toán và tự chịu trách nhiệm trước kết quả sản xuất kinh doanh. Cơ

quan Công ty là cấp quản lý tài sản từ đó tạo diều kiện cho quả lý giả thành và giảm

thiểu được các chí phí góp phần giảm giá thành cơng trình . Duy trì hoạt động sản xuất

kinh doanh theo định hướng của các xí nghiệp, chi nhánh, đội phát huy lợi thế của từng

đơn vị.

+ Tăng cường công tác quản lý kinh tế tài chính, bảo đảm tích luỹ trên cơ sở đạt mức

lợi nhuận tối đa để đầu tư và phát triển. Nâng cao chất lượng công tác kế hoạch tiến tới

kế hoạch hoá mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Tăng cường và nâng cao chất lượng

đội ngũ cán bộ làm công tác kinh tế kế hoạch, tài chính, kỹ thuật.

+ Bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần của CBCNV trong công ty trên cơ sở tăng

phúc lợi, tăng cường ổn định sản xuất và tiền lương.

+ Tăng cường hoạt động của các tổ chức cơng đồn, đồn thanh niên, phụ nữ thông

qua phong trào phát động thi đua, nâng cao năng suất lao động, xây dựng các đội hình

tiên tiến.

3.2. Thực trạng trong cơng tác quản lý chi phí thi cơng xây

dựng cơng trình tại Cơng ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Hải

Phòng

3.2.1. Quản lý triển khai thực hiện kế hoạch chi phí

3.2.1.1. Quản lý giao khốn nội bộ

Hiện nay, CTCP Xây dựng Thủy lợi Hải Phòng đang áp dụng mơ hình tổ chức sản xuất

xí nghiệp, đội, tổ tự quản lý chi phí hạch tốn, tự chịu trách nhiệm trược kết quả sản

xuất kinh doanh từ đó khắc phục được các yếu kém về tổ chức và tư tưởng ỷ lại của

công nhân viên trong Công ty, xí nghiệp. Tạo ra một cơ chế giao khốn hợp lý là yếu

tố quan trọng để khống chế chi phí thi công. Tại các đơn vị Công ty đều đã xây dựng

và ban hành quy định giao khoán nội bộ với các dự án khác nhau. Khi các đơn vị nhận



52



thi cơng, có thể khốn trọn gói với cơng trình nhỏ khốn việc quản lý chi phí, với cơng

trình lớn theo định mức đơn giá nhân cơng.

Một số hình thức giao khoán đang được sử dụng hiện này là:

Để thực hiện khốn một loại hình cơng việc nào đó việc lựa chọn một hình thức khốn

hợp lý, phù hợp với tính chất, đặc điểm cũng như các điều kiện khác liên quan tới cơng

việc là hết sức quan trọng.

- Hình thức khốn cơng việc: Hình thức này được áp dụng cho các cơng việc chưa có

đơn giá định mức cụ thể, các cơng việc mang tính thủ cơng, khối lượng ít và có tính

chất nhất thời, như cơng việc bốc xếp, dọn kho, dọn đường, sửa chữa đại tu xe máy và

thiết bị cơ giới thi cơng. Hình thức này chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong cơng tác khốn hiện

nay. Mục đích chủ yếu là giải quyết các cơng việc đột xuất hoặc ách tắc phát sinh

trong sản xuất nên mang tính chủ quan, thiếu độ chính xác hợp lý trong thực hiện

khốn.

Ví dụ: Dùng hình thức khốn cơng việc để áp dụng cho công tác sửa chữa xe máy,

thiết bị phục vụ thi cơng. Với hình thức này tùy thuộc vào nhu cầu sữa chữa của từng

xe sau khi có sự kiểm tra cụ thể cơng ty hoặc đội trưởng sẽ định mức cho mỗi loại việc

một số công định mức nhất định và trên cơ sở đó sẽ khốn cho tổ, xưởng sửa chữa, cá

nhân. Hiện nay có rất nhiều đơn vị chưa có hệ thống định mức mà chủ yếu dựa vào

kinh nghiệm hoặc các loại định mức xây dựng cơ bản do Nhà nước ban hành nên khi

thực hiện khốn các cơng việc chỉ mang tính tương đối, chưa khoa học.

- Hình thức khốn theo sản phẩm: Là hình thức khốn cơng trình chủ yếu hiện nay

đang được thực hiện rộng rãi. Cơng trình sẽ được nghiệm thu và thanh quyết tốn sau

khi hồn thành, đảm bảo các yêu cầu mà các bên đã thỏa thuận. Có hai hình thức

khốn theo sản phẩm là:

+ Khốn cho cá nhân trực tiếp: hình thức này thường được Cơng ty áp dụng cho các

bộ phận có liên quan trực tiếp đến quá trình làm việc của máy, thiết bị thi công như lái

xe, vận chuyển bằng thiết bị vận tải.

Ví dụ: Cơng ty khốn cho Xí nghiệp Cơ giới vận chuyển trạm trộn bê tơng tươi, máy

53



móc thiết bị vật tư, nhiên liệu phục vụ thi cơng cơng trình Kênh và cơng trình trên

kênh chính Ngàn Trươi.

Cơng ty giao khoán các chỉ tiêu: Khối lượng, tiền lương, nhiên liệu định mức phục vụ

cho máy, số ca làm việc. Cuối tháng sẽ thực hiện quyết tốn: cơng nhân lái xe sẽ được

hưởng thu nhập theo khối lượng thực hiện và đơn giá khoán đã giao.

Vận chuyển cát, đá làm đường: Đơn giá 1 chuyến 5.000 đồng/chuyến.

Nếu lái xe thực hiện 40 chuyến, số tiền lái xe được hưởng là 5.000 đ/c x 40 c = 200.000

đồng.

+ Khoán theo sản phẩm tập thể: Thực tế một số sản phảm hoàn thành là kết quả của cả

một tập thể tham gia thực hiện, việc hồn thành tốt cơng việc của một cá nhân trong

tập thể nhiều khi khơng có ý nghĩa gì mà đòi hỏi phải có sự phối hợp của cả tập thể

mới hồn thành được. Do đó khốn theo từng bước công việc, hay cho trực tiếp từng

cá nhân sẽ gây khó khăn cho việc hồn thành cơng đoạn theo đúng tiến độ và sự nối

tiếp của các công đoạn khơng được đảm bảo. Vì vậy, hiện nay đối với các cơng trình,

hạng mục cơng trình Cơng ty thường khốn theo sản phẩm và nghiệm thu đánh giá khi

sản phẩm cơng trình đã hồn thành. Có 2 hình thức khốn theo sản phẩm tập thể:

Khốn các chi phí sản xuất chủ yếu

Khốn gọn cơng trình (khốn tồn bộ các chi phí sản xuất)

Có thể thấy, hình thức khốn sẽ tạo điều kiện cho việc hạ giá thành sản phẩm được tốt

hơn do người trực tiếp thi cơng có trách nhiệm với cơng việc thực thi nếu việc thực

hiện khốn được quản lý chặt chẽ. Vì vậy, Cơng ty đã khơng ngừng hoàn thiện định hệ

thống các định mức kỹ thuật, định mức vật tư chủ yếu, định mức giao khoán nội bộ và

thường xuyên hiệu chỉnh, bổ sung hệ thống định mức phù hợp với điều kiện của từng

dự án. Cụ thể công ty đã ban hành Quy chế quản lý và giao khốn định mức chi phí,

trong đó có nêu rõ phạm vi và đối tượng áp dụng Quy chế quản lý và giao khốn định

mức chi phí; hình thức lựa chọn Đội thi công và phương thức áp dụng; các cơ sở lập

biên bản giao khoán định mức chi phí (hồ sơ pháp lý, hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ tài

chính,...); quản lý hồ sơ cơng trình; phương thức khốn việc (vật tư, máy thi cơng, chi

54



phí khác); tỷ lệ chi phí quản lý của cơng ty; các điều kiện tạm ứng và thanh tốn; bảo

hành cơng trình.

3.2.1.2. Quản lý q trình thanh quyết tốn

Cơng ty đã chú trọng cơng tác thanh tốn và tạm ứng để đảm bảo nguồn lực tài chính

phục vụ thi cơng, đã trực tiếp làm việc với các Ban QLDA, Nhà thầu chính để giải

quyết vướng mắc, chỉ đạo các phòng nghiệp vụ và các cơng ty đẩy nhanh thanh tốn.

Quy trình thanh tốn của Cơng ty như sau: Sau khi hạng mục cơng việc hồn thành

đơn vị thi cơng sẽ lập biên bản nghiệm thu hồn thành có xác nhận tư vấn giám sát.

Sau khi có đầy đủ chứng chỉ kiểm tra chất lượng, hàng tháng Ban điều hành dự án chỉ

đạo đơn vị tập hơp các biên bản nghiệm thu lập thành phiếu giá thanh tốn trình Ban

quản lý dự án chấp thuận thanh tốn.

Ban điều hành cơng trường chịu trách nhiệm lập và hoàn thiện các hồ sơ văn bản thủ

tục cho công tác nghiệm thu (biên bản kiểm tra, nghiệm thu các loại, chứng chỉ thí

nghiệm, bản vẽ hồn cơng, ...)

Phòng kế hoạch - kỹ thuật thực hiện các thủ tục thanh toán với chủ đầu tư.

3.2.1.3. Quản lý chi phí vật liệu

Trong các cơng trình xây dựng thì chi phí ngun vật liệu ln chiếm tỷ lệ lớn trong

chi phí, vì vậy cơng tác quản lý sử dụng nguyên vật liệu rất quan trọng. Yếu tố nguyên

vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm. Vì vậy quản lý tốt ngun

vật liệu thi cơng giúp công ty hạ giá thành sản phẩm tăng khả năng cạnh tranh của

mình.

Tại cơng ty, ngun vật liệu chính được đặt mua trực tiếp từ nhà sản xuất không phải

qua các khâu trung gian nên giảm được giá thành yếu tố này.

Tuỳ theo tình hình biến động giá cả thị trường, Phòng kế hoạch kỹ thuật, Ban điều

hành cơng trường sẽ đề xuất thời điểm và khối lượng đặt mua từng giai đoạn để chủ

động trong thi công và tiết giảm chi phí.



55



Để đảm bảo chất lượng cơng trình yếu tố nguyên vật liệu có ý nghĩa then chốt. Để đảm

bảo chất lượng và tính đồng nhất của vật liệu, công ty đã đứng ra cung ứng một số vật

liệu chính như Thép, Cát, Đá, Vật tư nhập ngoại. Vật tư được đặt mua trực tiếp từ nhà

máy với số lượng lớn nên tránh được biến động giá, tiết kiệm được chi phí, đảm bảo

chất lượng vật liệu.

Nguyên vật liệu được chuyển thẳng về kho, cấp phát cho các đơn vị theo đúng quy

trình của cơng ty, áp dụng đầy đủ các thủ tục xuất kho theo chuẩn mực của cơng trình

và lập biên bản, giấy xác nhận của cơng ty cho các cơng trình được cấp phát. Chủ

trương của công ty là không để thiếu vật liệu thi công vì vậy Ban điều hành và Phòng

Kế hoạch kỹ thuật được giao nhiệm vụ lập kế hoạch và yêu cầu cung cấp kịp thời.

Bên cạnh quản lý tốt về cung ứng nguyên vật liệu và kiểm soát chất lượng vật liệu thì

việc quản lý sử dụng tốt thiết bị thi cơng cũng có ý nghĩa quan trọng đến dự án.

3.2.1.4. Quản lý sử dụng thiết bị thi công

Công ty luôn có đầy đủ những thiết bị hiện đại để phục vụ cho q trình hoạt động của

mình. Nhờ vào cơng tác quản lý tốt mà các máy móc thiết bị của công ty luôn sẵn sàng

cho công tác thi công. Ngồi ra ở cơng ty có một đội thợ sửa chữa chuyên nghiệp sẵn

sàng sửa chữa những thiết bị hỏng để đáp ứng ngay cho q trình thi cơng cơng trình.

Trong q trình thi cơng cơng trình, các kỹ sư thường lập ra kế hoạch cụ thể cho từng

loại máy móc thiết bị sao cho sử dụng hiệu quả. Và kết quả là tất cả các thiết bị máy

móc của công ty được sử dụng một cách hợp lý. Kết quả đó được thể hiện ở bảng dưới

đây:

Bảng 1.1 Kết quả sử dụng máy móc thiết bị thi cơng

Năm

2014

2015

STT Danh mục thiết bị

Kế hoạch Thực tế

Kế hoạch Thực tế

Hệ số

(ngày)

(ngày)

(ngày)

(ngày)

1 Cẩu bánh xích

285

271

0.95

290

273

2 Cẩu bánh lốp

280

279

0.99

285

260

3 Máy xúc bánh lốp

290

281

0.96

285

259

4 Máy xúc bánh xích

290

289

0.99

290

271

5 Máy san, cạp đất

280

268

0.95

275

247

6 Máy lu rung

275

265

0.96

270

241

7 Máy ủi bánh xích

280

271

0.96

280

266

56



Hệ số

0.94

0.91

0.90

0.93

0.90

0.89

0.95



8 Máy lu

9 Cần trục tháp

10 Vận thăng các loại

Máy khoan phá

11

bê tông

12 Máy nén khí

13 Máy tồn đạc

14 Máy thủy bình



280

280

280



266

263

261



0.95

0.93

0.93



285

280

280



259

251

260



0.90

0.89

0.92



250



224



0.89



250



226



0.90



270

260

260



255

243

243



0.94

0.93

0.93



270

260

260



243

241

235



0.90

0.93

0.90



(Nguồn: Xí nghiệp cơ giới)

Qua bảng 3.4 ta thấy: Máy móc chủ yếu của công ty được sử dụng với thời gian sử

dụng cao và hệ số sử dụng luôn đạt xấp xỉ 90%. Điều này cho thấy công tác thiết kế thi

công công trình là khá tốt.

Chi phí máy móc thiết bị thi cơng trong cơng trình: Trong thời gian gần đây, chi phí

này ngày càng được nâng cao một cách hợp lý. Điều này chứng tỏ, công ty đang dần

áp dụng máy móc, thiết bị nhiều hơn trong q trình thi cơng, giảm bớt lao động thủ

công, nâng cao chất lượng công trình, nâng cao hệ số sử dụng máy móc và hiệu quả

hoạt động kinh doanh của công ty.

3.2.1.5. Quản lý sử dụng lao động

Trong 3 nhân tố tạo thành sản phẩm xây dựng là vật liệu xây dựng, thiết bị, lao động

thì nhân tố lao động là rất quan trọng với một số đặc điểm như sau:

Về tổ chức lao động và tuyển dụng: do đặc điểm của công việc mang tính thời vụ,

khơng ổn định lao động phải làm việc ngồi trời và ln di chuyển chỗ làm việc nên

cơng ty chỉ duy trì đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ đội chủ cơng trình, kỹ thuật thi cơng

và một số cơng nhân có trình độ còn nhu thiếu do các đơn vị trực thuộc và các đội tự

th ngồi. Đồng thời Cơng ty cũng thường xun tổ chức đưa các cán bộ quản lý, đội,

chủ cơng trình kỹ thuật thi cơng tham gia các chương trình đào tạo nâng cao và vào

học các trường hoặc học tại chỗ về quản lý sản xuất, quản lý kinh tế, quản lý đầu tư, lý

luận chính trị và các lĩnh vực khác. Bên cạnh đó Cơng ty đặc biệt quan tâm đến đội

ngũ cơng nhân có tay nghề cao, bậc thợ cao đồng thời huấn luyện lớp thợ trẻ, thành

thạo với công nghệ mới.



57



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.2 Bảng xác nhận số liệu tài chính của Công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x