Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Phương hướng một số công tác cụ thể:

- Phương hướng một số công tác cụ thể:

Tải bản đầy đủ - 0trang

bảo đảm sự tồn tại và phát triển cho mọi hoạt động khác.

+ Xây dựng lực lượng tổ chức và quản lý SXKD mạnh về chất lượng để quản lý các

cơng trình qui mơ vừa và lớn có hiệu quả. Xây dựng mơ hình xí nghiệp chi nhánh, đội tự

quản lý chi phí, hạch tốn và tự chịu trách nhiệm trước kết quả sản xuất kinh doanh. Cơ

quan Công ty là cấp quản lý tài sản từ đó tạo diều kiện cho quả lý giả thành và giảm

thiểu được các chí phí góp phần giảm giá thành cơng trình . Duy trì hoạt động sản xuất

kinh doanh theo định hướng của các xí nghiệp, chi nhánh, đội phát huy lợi thế của từng

đơn vị.

+ Tăng cường công tác quản lý kinh tế tài chính, bảo đảm tích luỹ trên cơ sở đạt mức

lợi nhuận tối đa để đầu tư và phát triển. Nâng cao chất lượng công tác kế hoạch tiến tới

kế hoạch hoá mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Tăng cường và nâng cao chất lượng

đội ngũ cán bộ làm cơng tác kinh tế kế hoạch, tài chính, kỹ thuật.

+ Bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần của CBCNV trong công ty trên cơ sở tăng

phúc lợi, tăng cường ổn định sản xuất và tiền lương.

+ Tăng cường hoạt động của các tổ chức cơng đồn, đồn thanh niên, phụ nữ thơng

qua phong trào phát động thi đua, nâng cao năng suất lao động, xây dựng các đội hình

tiên tiến.

3.2. Thực trạng trong cơng tác quản lý chi phí thi cơng xây

dựng cơng trình tại Cơng ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Hải

Phòng

3.2.1. Quản lý triển khai thực hiện kế hoạch chi phí

3.2.1.1. Quản lý giao khoán nội bộ

Hiện nay, CTCP Xây dựng Thủy lợi Hải Phòng đang áp dụng mơ hình tổ chức sản xuất

xí nghiệp, đội, tổ tự quản lý chi phí hạch toán, tự chịu trách nhiệm trược kết quả sản

xuất kinh doanh từ đó khắc phục được các yếu kém về tổ chức và tư tưởng ỷ lại của

công nhân viên trong Cơng ty, xí nghiệp. Tạo ra một cơ chế giao khoán hợp lý là yếu

tố quan trọng để khống chế chi phí thi cơng. Tại các đơn vị Cơng ty đều đã xây dựng

và ban hành quy định giao khoán nội bộ với các dự án khác nhau. Khi các đơn vị nhận



52



thi cơng, có thể khốn trọn gói với cơng trình nhỏ khốn việc quản lý chi phí, với cơng

trình lớn theo định mức đơn giá nhân cơng.

Một số hình thức giao khốn đang được sử dụng hiện này là:

Để thực hiện khốn một loại hình cơng việc nào đó việc lựa chọn một hình thức khốn

hợp lý, phù hợp với tính chất, đặc điểm cũng như các điều kiện khác liên quan tới công

việc là hết sức quan trọng.

- Hình thức khốn cơng việc: Hình thức này được áp dụng cho các cơng việc chưa có

đơn giá định mức cụ thể, các cơng việc mang tính thủ cơng, khối lượng ít và có tính

chất nhất thời, như công việc bốc xếp, dọn kho, dọn đường, sửa chữa đại tu xe máy và

thiết bị cơ giới thi công. Hình thức này chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong cơng tác khốn hiện

nay. Mục đích chủ yếu là giải quyết các công việc đột xuất hoặc ách tắc phát sinh

trong sản xuất nên mang tính chủ quan, thiếu độ chính xác hợp lý trong thực hiện

khốn.

Ví dụ: Dùng hình thức khốn cơng việc để áp dụng cho cơng tác sửa chữa xe máy,

thiết bị phục vụ thi cơng. Với hình thức này tùy thuộc vào nhu cầu sữa chữa của từng

xe sau khi có sự kiểm tra cụ thể cơng ty hoặc đội trưởng sẽ định mức cho mỗi loại việc

một số công định mức nhất định và trên cơ sở đó sẽ khốn cho tổ, xưởng sửa chữa, cá

nhân. Hiện nay có rất nhiều đơn vị chưa có hệ thống định mức mà chủ yếu dựa vào

kinh nghiệm hoặc các loại định mức xây dựng cơ bản do Nhà nước ban hành nên khi

thực hiện khốn các cơng việc chỉ mang tính tương đối, chưa khoa học.

- Hình thức khốn theo sản phẩm: Là hình thức khốn cơng trình chủ yếu hiện nay

đang được thực hiện rộng rãi. Công trình sẽ được nghiệm thu và thanh quyết tốn sau

khi hoàn thành, đảm bảo các yêu cầu mà các bên đã thỏa thuận. Có hai hình thức

khốn theo sản phẩm là:

+ Khốn cho cá nhân trực tiếp: hình thức này thường được Cơng ty áp dụng cho các

bộ phận có liên quan trực tiếp đến quá trình làm việc của máy, thiết bị thi công như lái

xe, vận chuyển bằng thiết bị vận tải.

Ví dụ: Cơng ty khốn cho Xí nghiệp Cơ giới vận chuyển trạm trộn bê tông tươi, máy

53



móc thiết bị vật tư, nhiên liệu phục vụ thi cơng cơng trình Kênh và cơng trình trên

kênh chính Ngàn Trươi.

Cơng ty giao khốn các chỉ tiêu: Khối lượng, tiền lương, nhiên liệu định mức phục vụ

cho máy, số ca làm việc. Cuối tháng sẽ thực hiện quyết tốn: cơng nhân lái xe sẽ được

hưởng thu nhập theo khối lượng thực hiện và đơn giá khoán đã giao.

Vận chuyển cát, đá làm đường: Đơn giá 1 chuyến 5.000 đồng/chuyến.

Nếu lái xe thực hiện 40 chuyến, số tiền lái xe được hưởng là 5.000 đ/c x 40 c = 200.000

đồng.

+ Khoán theo sản phẩm tập thể: Thực tế một số sản phảm hoàn thành là kết quả của cả

một tập thể tham gia thực hiện, việc hồn thành tốt cơng việc của một cá nhân trong

tập thể nhiều khi khơng có ý nghĩa gì mà đòi hỏi phải có sự phối hợp của cả tập thể

mới hồn thành được. Do đó khốn theo từng bước cơng việc, hay cho trực tiếp từng

cá nhân sẽ gây khó khăn cho việc hồn thành công đoạn theo đúng tiến độ và sự nối

tiếp của các cơng đoạn khơng được đảm bảo. Vì vậy, hiện nay đối với các cơng trình,

hạng mục cơng trình Cơng ty thường khoán theo sản phẩm và nghiệm thu đánh giá khi

sản phẩm cơng trình đã hồn thành. Có 2 hình thức khốn theo sản phẩm tập thể:

Khốn các chi phí sản xuất chủ yếu

Khốn gọn cơng trình (khốn tồn bộ các chi phí sản xuất)

Có thể thấy, hình thức khoán sẽ tạo điều kiện cho việc hạ giá thành sản phẩm được tốt

hơn do người trực tiếp thi công có trách nhiệm với cơng việc thực thi nếu việc thực

hiện khốn được quản lý chặt chẽ. Vì vậy, Cơng ty đã khơng ngừng hồn thiện định hệ

thống các định mức kỹ thuật, định mức vật tư chủ yếu, định mức giao khoán nội bộ và

thường xuyên hiệu chỉnh, bổ sung hệ thống định mức phù hợp với điều kiện của từng

dự án. Cụ thể công ty đã ban hành Quy chế quản lý và giao khoán định mức chi phí,

trong đó có nêu rõ phạm vi và đối tượng áp dụng Quy chế quản lý và giao khoán định

mức chi phí; hình thức lựa chọn Đội thi cơng và phương thức áp dụng; các cơ sở lập

biên bản giao khốn định mức chi phí (hồ sơ pháp lý, hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ tài

chính,...); quản lý hồ sơ cơng trình; phương thức khốn việc (vật tư, máy thi cơng, chi

54



phí khác); tỷ lệ chi phí quản lý của cơng ty; các điều kiện tạm ứng và thanh tốn; bảo

hành cơng trình.

3.2.1.2. Quản lý q trình thanh quyết tốn

Cơng ty đã chú trọng cơng tác thanh tốn và tạm ứng để đảm bảo nguồn lực tài chính

phục vụ thi công, đã trực tiếp làm việc với các Ban QLDA, Nhà thầu chính để giải

quyết vướng mắc, chỉ đạo các phòng nghiệp vụ và các cơng ty đẩy nhanh thanh tốn.

Quy trình thanh tốn của Cơng ty như sau: Sau khi hạng mục cơng việc hồn thành

đơn vị thi cơng sẽ lập biên bản nghiệm thu hồn thành có xác nhận tư vấn giám sát.

Sau khi có đầy đủ chứng chỉ kiểm tra chất lượng, hàng tháng Ban điều hành dự án chỉ

đạo đơn vị tập hơp các biên bản nghiệm thu lập thành phiếu giá thanh tốn trình Ban

quản lý dự án chấp thuận thanh tốn.

Ban điều hành cơng trường chịu trách nhiệm lập và hoàn thiện các hồ sơ văn bản thủ

tục cho công tác nghiệm thu (biên bản kiểm tra, nghiệm thu các loại, chứng chỉ thí

nghiệm, bản vẽ hồn cơng, ...)

Phòng kế hoạch - kỹ thuật thực hiện các thủ tục thanh toán với chủ đầu tư.

3.2.1.3. Quản lý chi phí vật liệu

Trong các cơng trình xây dựng thì chi phí ngun vật liệu ln chiếm tỷ lệ lớn trong

chi phí, vì vậy cơng tác quản lý sử dụng nguyên vật liệu rất quan trọng. Yếu tố nguyên

vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm. Vì vậy quản lý tốt nguyên

vật liệu thi công giúp công ty hạ giá thành sản phẩm tăng khả năng cạnh tranh của

mình.

Tại cơng ty, ngun vật liệu chính được đặt mua trực tiếp từ nhà sản xuất không phải

qua các khâu trung gian nên giảm được giá thành yếu tố này.

Tuỳ theo tình hình biến động giá cả thị trường, Phòng kế hoạch kỹ thuật, Ban điều

hành công trường sẽ đề xuất thời điểm và khối lượng đặt mua từng giai đoạn để chủ

động trong thi cơng và tiết giảm chi phí.



55



Để đảm bảo chất lượng cơng trình yếu tố ngun vật liệu có ý nghĩa then chốt. Để đảm

bảo chất lượng và tính đồng nhất của vật liệu, công ty đã đứng ra cung ứng một số vật

liệu chính như Thép, Cát, Đá, Vật tư nhập ngoại. Vật tư được đặt mua trực tiếp từ nhà

máy với số lượng lớn nên tránh được biến động giá, tiết kiệm được chi phí, đảm bảo

chất lượng vật liệu.

Nguyên vật liệu được chuyển thẳng về kho, cấp phát cho các đơn vị theo đúng quy

trình của cơng ty, áp dụng đầy đủ các thủ tục xuất kho theo chuẩn mực của cơng trình

và lập biên bản, giấy xác nhận của cơng ty cho các cơng trình được cấp phát. Chủ

trương của công ty là không để thiếu vật liệu thi cơng vì vậy Ban điều hành và Phòng

Kế hoạch kỹ thuật được giao nhiệm vụ lập kế hoạch và yêu cầu cung cấp kịp thời.

Bên cạnh quản lý tốt về cung ứng nguyên vật liệu và kiểm soát chất lượng vật liệu thì

việc quản lý sử dụng tốt thiết bị thi cơng cũng có ý nghĩa quan trọng đến dự án.

3.2.1.4. Quản lý sử dụng thiết bị thi cơng

Cơng ty ln có đầy đủ những thiết bị hiện đại để phục vụ cho quá trình hoạt động của

mình. Nhờ vào công tác quản lý tốt mà các máy móc thiết bị của cơng ty ln sẵn sàng

cho cơng tác thi cơng. Ngồi ra ở cơng ty có một đội thợ sửa chữa chuyên nghiệp sẵn

sàng sửa chữa những thiết bị hỏng để đáp ứng ngay cho quá trình thi cơng cơng trình.

Trong q trình thi cơng cơng trình, các kỹ sư thường lập ra kế hoạch cụ thể cho từng

loại máy móc thiết bị sao cho sử dụng hiệu quả. Và kết quả là tất cả các thiết bị máy

móc của cơng ty được sử dụng một cách hợp lý. Kết quả đó được thể hiện ở bảng dưới

đây:

Bảng 1.1 Kết quả sử dụng máy móc thiết bị thi công

Năm

2014

2015

STT Danh mục thiết bị

Kế hoạch Thực tế

Kế hoạch Thực tế

Hệ số

(ngày)

(ngày)

(ngày)

(ngày)

1 Cẩu bánh xích

285

271

0.95

290

273

2 Cẩu bánh lốp

280

279

0.99

285

260

3 Máy xúc bánh lốp

290

281

0.96

285

259

4 Máy xúc bánh xích

290

289

0.99

290

271

5 Máy san, cạp đất

280

268

0.95

275

247

6 Máy lu rung

275

265

0.96

270

241

7 Máy ủi bánh xích

280

271

0.96

280

266

56



Hệ số

0.94

0.91

0.90

0.93

0.90

0.89

0.95



8 Máy lu

9 Cần trục tháp

10 Vận thăng các loại

Máy khoan phá

11

bê tơng

12 Máy nén khí

13 Máy tồn đạc

14 Máy thủy bình



280

280

280



266

263

261



0.95

0.93

0.93



285

280

280



259

251

260



0.90

0.89

0.92



250



224



0.89



250



226



0.90



270

260

260



255

243

243



0.94

0.93

0.93



270

260

260



243

241

235



0.90

0.93

0.90



(Nguồn: Xí nghiệp cơ giới)

Qua bảng 3.4 ta thấy: Máy móc chủ yếu của công ty được sử dụng với thời gian sử

dụng cao và hệ số sử dụng luôn đạt xấp xỉ 90%. Điều này cho thấy công tác thiết kế thi

cơng cơng trình là khá tốt.

Chi phí máy móc thiết bị thi cơng trong cơng trình: Trong thời gian gần đây, chi phí

này ngày càng được nâng cao một cách hợp lý. Điều này chứng tỏ, công ty đang dần

áp dụng máy móc, thiết bị nhiều hơn trong quá trình thi cơng, giảm bớt lao động thủ

cơng, nâng cao chất lượng cơng trình, nâng cao hệ số sử dụng máy móc và hiệu quả

hoạt động kinh doanh của cơng ty.

3.2.1.5. Quản lý sử dụng lao động

Trong 3 nhân tố tạo thành sản phẩm xây dựng là vật liệu xây dựng, thiết bị, lao động

thì nhân tố lao động là rất quan trọng với một số đặc điểm như sau:

Về tổ chức lao động và tuyển dụng: do đặc điểm của cơng việc mang tính thời vụ,

khơng ổn định lao động phải làm việc ngồi trời và ln di chuyển chỗ làm việc nên

cơng ty chỉ duy trì đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ đội chủ cơng trình, kỹ thuật thi cơng

và một số cơng nhân có trình độ còn nhu thiếu do các đơn vị trực thuộc và các đội tự

th ngồi. Đồng thời Cơng ty cũng thường xuyên tổ chức đưa các cán bộ quản lý, đội,

chủ cơng trình kỹ thuật thi cơng tham gia các chương trình đào tạo nâng cao và vào

học các trường hoặc học tại chỗ về quản lý sản xuất, quản lý kinh tế, quản lý đầu tư, lý

luận chính trị và các lĩnh vực khác. Bên cạnh đó Cơng ty đặc biệt quan tâm đến đội

ngũ cơng nhân có tay nghề cao, bậc thợ cao đồng thời huấn luyện lớp thợ trẻ, thành

thạo với công nghệ mới.



57



Công ty thực hiện tốt chế độ BHXH, BHYT, cho từng cán bộ công nhân viên có hợp

đồng dài mà Cơng ty quản lý. Công tác bảo hộ lao động được quan tâm, Công ty mua

sắm thiết bị, các bảo hộ lao động theo ngành nghề quy định. Đối với lực lượng lao

động thuê theo hợp đồng ngắn hạn, trong thời gian hợp đồng vẫn được hưởng chế độ

khen thưởng, lễ tết của xí nghiệp, Cơng ty còn với lực lượng lao động th theo thời

vụ công ty không trực tiếp trả lương mà họ nhận lương từ các đội chủ cơng trình, xí

nghiệp trực thuộc, nhận thi công.

Bên cạnh những ưu điểm trên Cơng ty còn gặp một số khó khăn đó là lực lượng cán bộ

xí nghiệp, đội, chủ cơng trình chưa chủ động, sáng tạo, dám nghĩ dám làm phần lớn

trưởng thành theo phương thức đề bạt trong cơ chế bao cấp, khơng được kiểm nghiệm

thực tế, trình độ quản lý và chuyên môn. Không tương ứng với yêu cầu công việc đảm

nhận, được mặt này thì mất mặt khác cán bộ kỹ thuật thụ động, thiếu ý thức trách

nhiệm, trình độ chun mơn nghiệp vụ hụt hẫng thiếu ý trí phấn đấu học hỏi. Công tác

đào tạo cán bộ nhất là cán bộ trẻ chưa được quan tâm đúng mức thể hiện từ khâu tiếp

nhận, phân công công việc, giúp đỡ tạo điều kiện ban đầu gây tâm lý không an tâm

cơng tác. Về trình độ đội ngũ lao động tại Cơng ty ta có số liệu sau:

Bảng 1.1 Lao động nhân theo trình độ chun mơn

T



Cán bộ chun mơn và KT theo



Số



T



nghề



lượng



I

1

2

3

4

5

I

1

2

3

4



ĐẠI HỌC CÁC NGÀNH

Kỹ sư giao thông, thủy lợi

Cử nhân kinh tế

Kỹ sư xây dựng, khảo sát, địa chất

Kỹ sư cơ khí, máy xây dựng

Cử nhân Luật

TRUNG CẤP CÁC NGÀNH

Xây dựng thủy lợi

Xây dựng dân dụng

Xây dựng giao thơng

Kế tốn tài chính



78

44

19

10

3

2

31

14

3

5

9



Số năm trong nghề

≥5

≥10

≥15

năm

32

19

9

3

0

1

14

6

3

1

4



năm

18

10

4

2

1

1

8

3

0

2

3



(Nguồn phòng Kế tốn – Tổ chức hành chính Cơng ty)



58



năm

28

15

6

5

2

0

9

5

0

2

2



Như vậy qua bảng trình độ của cán bộ, cơng nhân của Cơng ty ta nhận thấy lực lượng

lao động của công ty tuy đông nhưng lực lượng công nhân lành nghề yếu, thiếu. Điều

này ảnh hưởng đến chất lượng cơng trình và tiến độ thi công, do vậy để giảm được giá

thành các cơng trình Cơng ty cần khắc phục nhược điểm này.

3.2.2. Tổ chức kiểm tra kiểm sốt

Với các dự án Cơng ty tự thực hiện thì phòng kế hoạch - kỹ thuật sẽ phối hợp với đơn

vị thi công lập biện pháp thi cơng, các quy định về an tồn lao động, vệ sinh mơi

trường và trình tổng giám đốc hoặc giám đốc dự án phê duyệt. Các phòng ban chun

mơn của Công ty căn cứ vào các tài liệu trên để quản lý đơn vị thực hiện theo chuyên

môn nghiệp vụ của phòng mình. Trên cơ sở đó, các đơn vị triển khai thi công theo

đúng các quy định về tiến độ, chất lượng, an toàn của Chủ đầu tư.

Hiện nay trong q trình thi cơng còn một số vấn đề bất cập như: cơng tác

nghiệm thu còn mang tính hình thức, chiếu lệ. Các cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý

chưa thật sự chặt chẽ trong công tác giám sát dẫn đến việc để các công nhân làm sai,

làm ẩu, không đúng, không đủ với khối lượng thực tế. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến

chất lượng công trình, gây thất thốt lãng phí khó kiểm sốt.

3.2.3. Đánh giá chung về cơng tác quản lý chi phí thi cơng

của Cơng ty

3.2.3.1. Thành tích đạt được

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp muốn tồn tại và

phát triển được thì việc làm cần thiết và tất yếu là phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm được

số vốn mà doanh nghiệp bỏ ra. Vì vậy, cơng tác quản lý chi phí thi cơng giúp giảm giá

thành sản phẩm xây dựng có ý nghĩa quan trọng đối với sự sống còn của doanh nghiệp.

Ý thức được điều này công tác quản lý điều hành được Cơng ty chú trọng và ngày

càng hồn thiện. Cụ thể:

- Cơng ty đã quản lý lao động có trọng tâm và ln khuyến khích, quan tâm đặc biệt

đội ngũ lao động có tay nghề cao. Tổ chức chia lao động thành lao động trong danh

sách và ngoài danh sách. Trong đó tập trung phát huy năng lực và nâng cao tay nghề



59



cho cơng nhân trong danh sách góp phần tăng năng suất chất lượng thi cơng cơng

trình.

- Cơng ty ln chú ý đến cơng tác an tồn lao động cho cơng nhân do đó vài năm gần

đây các cơng trình mà công ty đảm nhận không xảy ra tai nạn.

- Việc kiểm tra giám sát chất lượng cơng trình được Cơng ty thực hiện tốt do vậy các

cơng trình khi bàn giao đều đảm bảo chất lượng được chủ đầu tư đánh giá cao.

- Việc thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ giao khốn các cơng trình cho từng đơn vị,

đội chủ cơng trình đã phát huy được tính chủ động, năng động hơn từ đó làm giảm giá

thành sản phẩm đồng thời phân phối lại thu nhập trong các đơn vị đội một cách hợp lý.

- Công ty đã đầu tư trang bị máy móc thiết bị cho các phòng ban phục vụ cho quản lý,

kỹ thụât chuyên dụng góp phần làm tăng năng suất lao động, tiết kiệm được chi phí

nhân cơng và thời gian, điều đó góp phần làm giảm được chi phí chung. Bên cạnh đó

việc đầu tư máy móc thiết bị phục vụ thi cơng đã làm tăng năng suất lao động góp

phần đẩy nhanh tiến độ thi cơng.

Nhìn chung qua nghiên cứu thực tế tại các cơng trình cho thấy việc quản lý chi phí thi

cơng có nhiều kết quả đáng ghi nhận mặc dù giá thành thực hiện luôn vượt trội giá

thành kế hoạch.

3.2.3.2. Những tồn tại cần khắc phục

Trong quá trình phát triển của mình Cơng ty đã đạt được nhiều thành cơng, nhưng bên

cạnh đó vẫn còn một số tồn tại sau đây mà Cơng ty cần nhanh chóng khắc phục và

cơng tác quản lý chi phí thi cơng cũng khơng tranh khỏi những sai phạm, các sai phạm

đó xảy ra ở tất cả các khâu ở hoạt động quản lý.

Trong q trình thi cơng, cơng ty còn những tồn tại sau:

a. Về nguyên vật liệu: Tồn tại trong khâu kiểm sốt cung cấp và sử dụng vật liệu trên

cơng trường.

- Trước hết là sự lãng phí rất lớn về nguyên vật liệu do sản phẩm sai hỏng vì các vật

liệu thu hồi ở các sản phẩm hỏng hầu như không thể sử dụng lại được như vữa, bêtông,

60





- Tỷ lệ nguyên vật liệu bị hao hụt ở các kho nhìn chung còn ở mức cao do cơng tác bảo

quản nguyên vật liệu ở kho ngoài trời chưa được quản lý chặt chẽ. Đối với những kho

kín thi trang thiết bị chưa được trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết để bảo quản cũng

như quản lý nguyên vật liệu.

Ngồi ra trong q trình giám sát thi cơng xây dựng còn để xảy ra một số sai phạm

trong quá trình thi cơng, nhiều hạng mục phải tháo dỡ vì những lỗi kỹ thuật mà giám

sát chưa phát hiện kịp thời,…

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng hao hụt nguyên vật liệu là do cơng tác tính tốn nhu

cầu ngun vật liệu từng cơng trình và của tồn Cơng ty, chưa có quy trình cấp phát

vật tư cụ thể, chưa ứng dụng công nghệ tin học vào công tác quản lý vật tư. Cơng ty

chưa có một đội ngũ cán bộ đủ chuyên môn và năng lực để hoạch định kế hoạch sử

dụng nguyên vật liệu. Năng lực của cán bộ quản lý còn hạn chế, tay nghề của cơng

nhân chưa thực sự cao.

Ngoài ra yếu tố thị trường cũng ảnh hưởng đến chi phí thi cơng cơng trình xây dựng:

+ Giá cả nguyên vật liệu, nhân công ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ thi công.

+ Ảnh hưởng của các nhà cung ứng, họ có thể làm cho quá trình thi cơng gặp khó khăn

do cung ứng chậm hoặc các nguyên vật liệu chưa đảm bảo chất lượng mà cơng ty

khơng kiểm sốt được.

b. Chi phí tài chính tăng do chậm tiến độ thi công, chậm trễ trong công tác thanh tốn,

quyết tốn cơng trình.

Thực tế cơng tác thanh, quyết tốn vốn đầu tư dự án hồn thành ở các cấp, các ngành,

các địa phương thực hiện chưa nghiêm và còn chậm. Thơng thường phải sau hơn hai

tháng, sau hồn thiện thi cơng mới có hồ sơ thanh tốn. Hồ sơ thanh tốn còn nhiều

vấn đề như thiếu tính đồng bộ. Chính vì vậy gây tình trạng bị ứ đọng vốn lớn làm tăng

chi phí thi cơng xây dựng cơng trình. Ngun nhân có thể do từng đơn vị tự lập hồ sơ

thanh tốn của đơn vị mình chậm, hồ sơ khơng đầy đủ thiếu tính đồng bộ. hoặc do Chủ

đẩu tư khơng có vốn nên chậm thanh tốn cho Nhà thầu làm cho Nhà thầu bỏ vốn thi

61



công mà khơng thể thu hồi được, làm tăng chi phí tài chính đáng kể kéo theo đó là làm

tăng chi phí thi cơng xây dựng cơng trình.

Ngồi ra việc chậm trễ trong q trình thi cơng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chi phí. Phần

lớn các dự án bị chậm tiến độ đều làm chi phí tăng thậm chí tăng đến 20%-30% tổng

giá trị. Chậm bàn giao đưa cơng trình vào vận hành còn có nghĩa là vốn đầu tư bị ứ

đọng, quay vòng chậm gây thiệt hại cho Nhà thầu, chủ đầu tư, Nhà nước và xã hội.

Trong chừng mực nhất định, khơng đảm bảo đúng tiến độ còn có nghĩa là chất lượng

của một số phần việc khơng đảm bảo.

Cơng ty có một số dự án bị chậm tiến độ. Vì vậy cơng ty sẽ chịu tác động của đủ mọi

chi phí và các chi phí này liên tục tăng, từ giá nhân công, vật liệu, giá đền bù, giải

phóng mặt bằng, điều chỉnh thiết kế kỹ thuật, quy mô dự án... gây tổn thất không nhỏ

cho tài chính của cơng ty.

c. Về máy móc thiết bị thi cơng:

- Có một số máy móc chưa sử dụng hết công suất, để máy không sử dụng trong một

thời gian dài cũng không hề cho thuê để tăng hiệu quả sử dụng máy, điều động máy

móc chưa hợp lý trên cơng trương thi cơng,…

- Ngun nhân do việc tính tốn số lượng máy thi công chưa phù hợp với điều kiện thi

cơng thực tế trên cơng trường. Việc tính tốn lựa chọn giá ca máy cho từng công tác

xây lắp làm cơ sở để thuê khoán chưa chuẩn xác. Thi cơng cơng trình thủy lợi thi cơng

tác vận chuyển vật liệu là rất lớn nhưng chưa có phương pháp lựa chọn phương án vận

chuyển hợp lý để giảm chi phí công tác vận chuyển.

3.3. Đề xuất một số giải pháp tằng cường cơng tác quản lý

chi phí thi cơng xây dựng - Áp dụng gói thầu XL7.

3.3.1. Giới thiệu về gói thầu XL7

3.3.1.1. Hiện trạng cơng trình

Tuyến kênh Chính Ngàn Trươi đoạn từ xi phông Cẩm Trang (K6+900) đến Kc

(Kc khoảng K5 trên kênh Linh Cảm) dài khoảng 9276m bắt đầu từ bờ trái sông Ngàn

Sâu (xi phông Cẩm Trang) khu vực này có cao độ khoảng +6.5m. Đoạn vượt sông

62



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Phương hướng một số công tác cụ thể:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×