Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CTCP XÂY DỰNG THỦY LỢI HẢI PHÒNG

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CTCP XÂY DỰNG THỦY LỢI HẢI PHÒNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ngồi ra Cơng ty còn tổ chức thi cơng các cơng trình do các ngành và các địa phương

khác đầu tư.

Cơng ty có đội ngũ cán bộ quản lí, điều hành, kỹ sư chuyên ngành giầu kinh nghiệm

trong công tác tổ chức thực hiện các dự án và cơng trình các quy mơ, đội ngũ cơng

nhân lành nghề, nhiệt tình , trách nhiệm cao.

Trang thiết bị chuyên dùng đồng bộ, cơng cụ cơ giới hố cao, số lượng lớn và không

ngừng được cải tiến phù hợp với đặc điểm thi cơng cơng trình.

Là đơn vị chấp hành tốt các quy định về quản lý hiệu quả nguồn tài chính chấp hành

đúng chế độ quản lý, nộp thuế, ngân sách được các cơ quan quản lí của địa phương tín

nhiệm, được Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi

nhánh Hải Phòng và Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh

Kiến An - Hải Phòng cam kết đảm bảo đủ nguồn vốn tín dụng cho sản xuất kinh

doanh.

Bảng 1.1 Bảng Danh sách các cơng trình Cơng ty đã thi cơng

STT



Tên cơng trình



I



Cơng trình cống



1



Cống Cổ Tiểu III - Kiến Thụy - Hải Phòng (Khẩu độ: 4 cửa x 7,5m)



2



Cống Ba Rinh - Châu Thành - Trà Vinh (Khẩu độ: 1 cửa x 10,0 m)



3

4



Các cống cấp 2 - gói thầu SS1 - Tiểu dự án Ơ Mơn - Xà No (Khẩu độ: từ 2,0

đến 6,0 m)

Các cống cấp 2 - gói thầu SS3 và SS4 - Tiểu dự án Nam Măng Thít (Khẩu độ:

từ 2,0 đến 8,0 m)

Gói thầu xây lắp số 09: Xây dựng cống Bàng Lai - Dự án: Nâng cấp Hệ thống



5



thuỷ lợi An Kim Hải, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương (Khẩu độ 1 cửa

BxH=6,0x6,3m + 2 cửa BxH=3,0x3,0 m) Cơng trình cấp II.

Gói thầu số 01: Xây dựng cống và âu thuyền - Dự án: Nâng cấp, mở rộng cống



6



Nam Đàn và hệ thống kênh GD1: Xây dựng mới cống Nam Đàn tỉnh Nghệ

An, Công trình cấp II.



44



STT

7



Tên cơng trình

Gói thầu số 09: Cống Kỳ Son cơng trình thủy lợi Bảo Định (Giai đoạn 2) tỉnh

Tiền Giang - Long An (Khẩu độ: 1 cửa x 10,0 m) Cơng trình cấp III.

Gói thầu số 08: Các cống Mương Bố, Tây Ninh và NQL - Dự án quản lý thủy



8



lợi phục vụ và phát triển nông thôn vùng đồng bằng Sông Cửu Long (Khẩu

độ: Cống Mương Bố 1 cửa B=10,0m, Cống Tây Ninh 1 cửa B=8,0m)



9

10

II

1

2

3

4

5

6

III

1



Gói thầu số 01/NX-HY: Xây dựng trạm bơm Nghi Xuyên; Lô B: Xây dựng

cống qua đê, kênh xả và các công việc khác ngồi phạm vi đầu mối.

Gói thầu số 18: Xây lắp cống, âu thuyền và kênh dẫn - Dự án: Nâng cấp công

Cầu Xe thuộc Hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải, Cơng trình cấp I.

Các cơng trình Đập tràn + Đập đất

Gói thầu số 02: Âu thuyền và tràn, cầu giao thơng - Tiểu dự án: Cơng trình

thủy lợi Cầu Hội - Ninh Bình.

Gói thầu số 03: Đầu Âu phía sơng Càn - Tiểu Dự án: Cơng trình thủy lợi Cầu

Hội - Ninh Bình.

Tràn xả lũ số 2 + đoạn đường quản lý bên trái Tràn số 2 - Dự án: Cơng trình

thủy lợi hồ chứa nước EASOUP thượng, tỉnh ĐăkLăk, Cơng trình cấp III.

Gói thầu số 09: Tràn tự do và cống lấy nước kênh Bắc - Dự án: Hệ thống thủy

lợi Tà Pao, tỉnh Bình Thuận, Cơng trình cấp II.

Gói thầu số 02: Tràn xả lũ; thuộc tiểu dự án SCNC đảm bảo an toàn hồ chứa

nước Bến Châu, tỉnh Quảng Ninh, Cơng trình cấp III.

Gói thầu số 11: Tràn xả lũ - Dự án: Hồ chứa nước Nậm Ngam - Pú Nhi, tỉnh

Điện Biên.

Các cơng trình Trạm bơm

Trạm bơm Cộng Hiền - Vĩnh Bảo - Hải Phòng (12 tổ máy cơng suất 4.000

m3/h/máy)



2



Trạm bơm La Tiến - Phù Cừ - Hưng Yên (5 tổ máy công suất 8.000 m3/h/máy)



3



Trạm bơm Như Quỳnh - Hưng Yên (4 tổ máy công suất 10.800 m3/h/máy)



4

5



Trạm bơm tiêu nước mưa cho khu đô thị Nam Thăng Long - xã Xuân Đỉnh Từ Liêm - Hà Nội (4 tổ máy công suất 7.200 m3/h/máy)

Gói thầu số 01/LN/HY: Xây dựng trạm bơm Liên Nghĩa; Lơ A: Xây dựng nhà

45



STT



Tên cơng trình

trạm bơm, khu quản lý, bể hút, bể xả, kênh dẫn tiêu, xây lắp điện (cao thế, hạ

thế, máy biến áp) và các công việc khác thuộc phạm vi đầu mối.



IV

1

2

3



Cầu giao thơng – Cầu cảng

Cầu Đò Hải - Quỳnh Phụ - Thái Bình (Chiều dài 70,0m; chia làm 7 nhịp, mỗi

nhịp 10,0m; chiều rộng cầu B=5,0m)

Xây dựng cầu Lạng Tây và Hậu Đơng - Vĩnh Bảo - Hải Phòng (Chiều dài

32,0m; chiều rộng cầu B=8,0m)

Cầu Trấn Hải xã Trấn Dương - Vĩnh Bảo - Hải Phòng (Chiều dài 24,0m chia

làm 3 nhịp đơn giản, mỗi nhịp 8,0m; chiều rộng cầu B=6,5m)



V



Các cơng trình Đê - Kè



1



Tường đê biển Ngọc Hải - Đồ Sơn - Hải Phòng



2



Kè Hàng Là đê Hữu Văn Úc - An Lão - Hải Phòng



3



Tường kè đê tả Lạch Tray - Quận Lê Chân - Hải Phòng

Gói thầu XL7: Kênh và cơng trình trên kênh chính Ngàn Trươi đoạn từ



4



K6+900 - K8+670 - Hợp phần hệ thống kênh thuộc Dự án: Hệ thống thủy lợi

Ngàn Trươi - Cẩm Trang.



VII

1

2



Các cơng trình khác

Xây dựng vườn ươm giống cây lâm nghiệp và khảo nghiệm giống cây ăn quả An Lão - Hải Phòng (Diện tích vườn ươm >30ha)

Trồng cây xanh đương 353 Cầu Rào - Đồ Sơn - Hải Phòng (Tổng chiều dài

tồn bộ tuyến đường 25km)

(Nguồn:Phòng Kế hoạch – kỹ thuật)



46



3.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

3.1.2.1. Mơ hình quản lý



Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty

3.1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban [3]

- Đại hội cổ đơng: là những pháp nhân hoặc cá nhân sở hữu một hoặc nhiều cổ phần

cơng ty .

- Ban kiểm sốt: là người thay mặt cổ đơng để kiểm sốt mọi hoạt động sản xuất, kinh

doanh, quản trị và điều hành của công ty.

- Ban thư ký ISO: Nhiệm vụ của Ban thư ký ISO là tổ chức chỉ đạo, triển khai, duy trì

việc thực hiện xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO tại

công ty.

- Đứng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của cơng ty, có quyền

nhân danh cơng ty để quyết định vấn đề liên quan đến mục đích,quyền lợi của cơng ty,

trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đơng. Lập chương trình cơng tác và



47



phân công các thành viên thực hiện việc giám sát hoạt động của Công ty.

- Tổng Giám đốc công ty: Là chủ thể điều hành mọi hoạt động của Công ty, hợp tác

quan hệ với các đối tác và cơ quan quản lý theo chức năng nhà nước quy định, kí kết

các hợp đồng thực hiện các dự án, cơng trình được giao thầu và trúng thầu.

- Các Phó Tổng Giám đốc công ty: Là người giúp việc cho Tổng Giám đốc, được Tổng

Giám đốc ủy quyền chịu trách nhiệm trong một só lĩnh vực chun mơn, chịu trách

nhiệm trực tiếp với Tổng Giám đốc về công việc được giao.

- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Làm cơng việc chun mơn nghiệp vụ theo sự phân cơng

của cơng ty. Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch định hướng, lập kế hoạch và báo cáo

thực hiện kế hoạch SXKD theo tháng, quý, năm của công ty trên cơ sở tập hợp báo cáo

kế hoạch của các đơn vị để thông qua lãnh đạo cơng ty phê duyệt, chủ trì lập dự án đầu

tư xây dựng hoặc mua sắm thiết bị, máy móc, vật tư, là đầu mối giao dịch và thực hiện

các thủ tục thương thảo, soạn thảo hợp đồng kinh tế để trình lên giám đốc xem xet

quyết định trước khi ký. Là đầu mối trong công tác tiếp thị tìm kiếm cơng việc, tham

gia làm hồ sơ dự thầu và đấu thầu.

- Phòng Kế tốn - Tổ chức hành chính:

+ Có nhiệm vụ vừa tổ chức hạch tốn kế toán, vừa lập kế hoạch động viên các nguồn

vốn đảm bảo cho kế hoạch sản xuất đúng tiến độ, kiểm tra tình hình thanh tốn với

tổng cơng ty. Đồng thời ghi chép, phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cân đối

thu chi, thực hiện báo cáo đúng quy định. Tổ chức kiểm kê đinh kỳ hoặc đột xuất theo

đúng yêu cầu của cấp trên. Chịu trách nhiệm giúp việc giám đốc quản lý cơng tác tài

chính và tổ chức cơng tác hoạch tốn kế tốn của tồn cơng ty. Chủ động lo vốn và

ứng vốn kịp thời theo kế hoạch sản xuất của công ty, kiểm tra việc sẻ dụng vốn vay

của các đội cơng trình, tổ chức kiểm kê tài sản. thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra,

kiểm toán theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước.

+ Làm công việc quản lý hồ sơ nhân sự, sắp xếp điều hành nhân lực. Tham mưu cho

giám đốc về tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh và bố trí nhân sự phù hợp với yêu

cầu phát triển của công ty. Quản lý hồ sơ lý lịch của nhân viên tồn cơng ty, giải quyết



48



thủ tục và chế độ tuyển dụng thôi việc, bổ nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật, khen thưởng,

nghỉ hưu,… là thành viên thường trực của hội đồng thi đua và hội đồng kỷ luật của

công ty. Quản lý công văn giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu. thực hiện cơng tác

lưu trữ các tài liệu thường và tài liệu quan trọng, xây dựng lịch công tác, lịch giao ban,

hội họp, sinh hoạt định kỳ bất thường.

- Các đơn vị xí nghiệp, xưởng, được nhận nhiệm vụ tổ chức thực hiện các cơng trình

đạt chất lượng theo u cầu thiết kế, tổ chức lực lượng lao động, tiếp nhận thiết bị, vật

tư sử dụng vào cơng trình, đảm bảo an tồn thi công. Được tiếp nhận và sử lý kịp thời

các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, tiến độ của Chủ đầu tư và Công ty để thực hiện thi

công đạt hiệu quả.

3.1.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua một số

năm

Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Hải Phòng ln đặt trọng tâm vào việc duy trì và

phát triển tốt cơng tác tài chính - kế toán, được đánh giá là Doanh nghiệp hoạt động có

hiệu quả. Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý, khách quan, tuân thủ theo

chuẩn mực kế toán Việt nam và các quy định hiện hành. [3]

Bảng 1.1 Bảng doanh thu xây lắp trong vòng 3 năm (2013, 2014, 2015)

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

Năm báo cáo



Doanh thu xây lắp



Ghi chú



Năm 2013



192.579.823.738



Doanh thu thuần trước thuế



Năm 2014



180.101.380.841



Doanh thu thuần trước thuế



Năm 2015



178.982.753.627



Doanh thu thuần trước thuế



(Nguồn: Phòng Kế tốn – Tổ chức hành chính Cơng ty)



49



Bảng 1.2 Bảng xác nhận số liệu tài chính của Cơng ty

Đơn vị tính:103 Đồng Việt Nam

STT



Tài sản



Năm 2013



Năm 2014



Năm 2015



1



Tổng tài sản có



142.242.344



149.331.059



162.661.757



2



Tài sản lưu động



117.225.986



122.540.878



113.002.855



3



Tổng số nợ phải trả



126.107.819



133.118.137



146.230.818



4



Lợi nhuận trước thuế



3.028.145



1.837.395



1.696.583



5



Lợi nhuận sau thuế



2.267.995



1.408.837



1.298.017



(Nguồn: Phòng Kế tốn – Tổ chức hành chính Cơng ty)

3.1.4. Định hướng phát triển của Cơng ty Cổ phần Xây dựng

Thủy lợi Hải Phòng trong giai đoạn 2016 - 2020

3.1.4.1. Định hướng phát triển chung

- Mục tiêu chung:

Phát huy sức mạnh tổng hợp truyền thống hơn 40 năm xây dựng và phát triển, tăng

cường đoàn kết, ra sức đổi mới, ổn định tổ chức phát huy cao độ hiệu quả máy móc

thiết bị đã đầu tư, phát huy kinh nghiệm các ngành nghề truyền thống, duy trì phát

triển sản xuất cơng nghiệp hiện có. Phấn đấu nhận thầu nhiều dự án có quy mơ lớn.

Từng bước khẳng định mình trong cơ chế thị trường để tích luỹ và phát triển. Xây

dựng đội ngũ cán bộ quản lý tinh thông, đội ngũ công nhân lành nghề, ổn định đời

sống CBCNV an cư lạc nghiệp góp phần vào sự đổi mới, phát triển chung của Công ty.

- Một số chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020:

+ Giữ ổn định sản xuất, đảm bảo đời sống công ăn việc làm cán bộ công nhân viên.

+ Đảm bảo các nghĩa vụ với nhà nước, thực hiện cổ tức theo đúng điều lệ của công ty

đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

+ Phấn đấu giá trị sản lượng mới từ 20 - 30% sản lượng chung của công ty



50



+ Xây dựng các giải pháp về vốn sản xuất phục vụ cho các ngành nghề truyền thống

và cho các dự án mới.

+ Đảm bảo sản lượng bình quân 200 tỉ/năm

+ Nộp ngân sách bình quân năm: 10,5 tỉ

+ Lợi nhuận bình quân: từ 5 - 10 tỉ

+ Lao động bình quân hàng năm 600 - 800 người.

3.1.4.2. Định hướng trong quản lý sản xuất kinh doanh

- Mục tiêu trong kinh doanh xây lắp:

Tập trung chủ yếu khai thác năng lực máy móc thiết bị hiện có bằng cách thực hiện tốt

dự án, các cơng trình thuỷ lợi với giá trị 40 - 45% giá trị xây lắp hàng năm.

Trong định hướng kế hoạch của mình từ năm 2016 nhiệm vụ kinh doanh xây lắp vẫn

ưu tiên thế mạnh là xây dựng các cơng trình thuỷ lợi, cơng trình cơ sở hạ tầng nông

nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, đường giao thông nơng thơn, các cơng trình cầu giao

thơng, hệ thống thốt nước, cơng trình cơng nghiệp dân dụng quy mơ vừa…

- Phương hướng một số công tác cụ thể:

+ Tiếp tục nhận thầu xây lắp các cơng trình thơng qua tiếp thị đấu thầu giải quyết nguy

cơ thiếu việc làm.

+ Tăng cường đào tạo bồi dưỡng cán bộ, lực lượng lao động từ cán bộ quản lý đến đội

chủ cơng trình, cán bộ kỹ thuật và lao động có tay nghề. Nhu cầu dài hạn về lao động

đến năm 2020 khoảng 100 - 200 người. Tuy vậy vẫn giữ số lao động thời hạn không

xác định khoảng 80 - 100 người. Số lao động trong nhu cầu thiếu sẽ thực hiện hình

thức thuê lao động ngắn hạn hoặc thời vụ đối với lao động bậc thấp và lao động giản

đơn. Tổ chức đào tạo lao động trong hợp đồng thời hạn khơng xác định thành lao động

có nghề và nghề bậc cao. Đào tạo lao động cho một số ngành nghề mới như thi cơng

cầu đường, xây lắp điện, hồn thiện cao cấp.

+ Tăng cường công tác tiếp thị đấu thầu, tiếp thị quảng cáo sản phẩm chiếm lĩnh thị

trường. Phấn đấu đưa cơng tác đấu thầu, tiếp thị, tìm kiếm việc làm, thực sự là điều kiện

51



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CTCP XÂY DỰNG THỦY LỢI HẢI PHÒNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×