Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 1.1 : Mô hình tổ chức khối I (font office) của

Sơ đồ 1.1 : Mô hình tổ chức khối I (font office) của

Tải bản đầy đủ - 0trang

cơng ty chứng khốn



Phó giám đốc điều hành

khối một (font office)



Phong

mơi

giới



Phòng tự

doanh



Phòng

bảo lãnh

phát hành



Phòng tư

vấn đầu tư



Phòng ký

quỹ



Sơ đồ 1.2. Mơ hình tổ chức khối II (back office) của cơng ty chứng

khốn



Phó giám đốc điều

hành khối hai ( back

office)



Phòng

nghiên

cứu phát

triển



Phòn kế

tốn

thanh

tốn và

kiểm

tốn nội

bộ



Phong

phân tích

và thơng

tin thị

trường



Phòng

ngân quỹ

ký quỹ



Phòng kế

hoạch

cơng ty



Phòng

tổng hợp

hành

chính

nhân sự



1.1.6. Vai trò chức năng của CTCK



Phòng

phát triển

sản phẩm

mới



Phòng

cơng nghệ

thơng tin



Phòng pháp

chế



Cơng ty chứng khốn là tác nhân quan trọng thúc đẩy sự phát triển nền

kinh tế nói chung và thị trườn chứng khốn nói riêng . nhờ các CTCK mà chứng

khốn được lưu thơng từ nhà phát hành tới người đầu tư và có tính thanh khoản

qua đó huy động nguồn vốn từ nơi nhàn rỗi đẻ phân bổ vào những nơi sử dụng có

hiệu quả .

1.1.6.1. Chức năng cơ ban của cơng ty chứng khốn





Tạo cơ chế huy động vốn linh hoạt giữa người có tiền nhàn rỗi đến



người sử dụng vốn





Cung cấp cơ chế giá cho giáo dịch



 tạo tính thanh khoản cho chứng khốn

 góp phần điều tiết và bình ổn thị trường

1.1.6.2. Vai của cơng ty chứng khốn

 Đối với tổ chức phát hành : CTCK tạo cơ chế huy động vốn phục vụ

nhà phát hành , là trung gian cho người đầu tư và nhà phát hành

 Đối với nhà đầu tư : CTCK làm giảm chi phí giao dịch , nâng cao hiệu

quả đầu tư

 Đối với thị trường chứng khoán :

a) Góp phần tạo lập giá

b) Góp phần làm tăng tính thanh khoản cho các tài sản tài chính.

 Đối với cơ quan quản lý thị trường : CTCK có vai trò cung cấp thơng

tin về thị trường chứng khóan cho cơ quan quản lý

1.1.7. Các hoạt động nghiệp vụ chính của CTCK

1.1.7.1.



Nhiệp vụ mơi giới chứng khốn



a) Khái niệm : là hoạt động kinh doanh chứng khốn trong đó một cơng

ty chứng khốn điện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao

dịch tại sở giao dịch chứng khốn hoặc thị trường OTC mà chính khách hàng

phải chịu trách nhiệm đối với hạu quả kinh tế của việc giao dịch đó .

b) chức năng của hoạt động môi giới



-



cung cáp dịch vụ môi giới với tư cách là nối liền khách hàng với bôn



phận nghiên cứu đầu tư và nối liền những người bán và những người múa

-



đáp ứng nhu cầu tâm lý của khách hàng khi cần thiết



-



khắc phục trạng thái xúc cảm quá mức – tham lam , sợ hãi



-



đề xuất thời điểm bán hàng



1.1.7.2.

a)



Nghiệp vụ tự doanh chứng khoán



Khái niệm : tự doanh là việc CTCK tự tiến hành mua bánchứng



khốn cho chính mình

b) mục đích của hoạt động tự doanh : thu lợi nhuận cho chính mình

c) u cầu đối với hoạt động tự doanh :

-



tách biệt quản lý : giữa nghiệp vụ tự doanh và nghiệp vụ mơi giới



-



Ưu tiên khách hàng



-



Bình ổn thị trường



d) Quy trình của nghiệp vụ tự doanh :

Giai đoạn một: xây dựng chiến lược đầu tư

Giai đạon hai : khái thác tìm kiếm các cơ hội đầu tư

Giai đoạn ba: phân tích đánh giá chất lượng cơ hội đầu tư

Giai đoạn bốn : thực hiện đầu tư

Giai đoạn năm : quản lý đầu tư và thu hồi vốn

1.1.7.3.



Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán



Để thực hiện thành cơng các đợt chào bán chứng khốn ra cơng chúng đòi

hỏi tổ chức phát hành phải cần đến cơng ty chứng khoán tư vấn cho đợt phát

hành và thực hiện bảo lãnh , phân phối chứng khóan ra cơng chúng . Đây là

nghiệp vụ bảo lãnh phát hành của cơng ty chứng khốn và là nghiệp cụ chiếm tỷ

trọng doanh thu cao trong tổng doanh thu của công ty chứng khoán .

Vậy nghiệp vụ bảo lãnh phát hành là việc cơng ty chứng khốn có chức

năng bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi trào bán

chứng khoán , tổ chức việc phân phối chứng khốn và giúp bình ổn giá chứng

khốn trong giai đoạn đầu sau khi phát hành .



Các bước thực hiện như sau :

a. Tài liệu cho đợt bảo lãnh

-



Hợp đồng giữa các tổ chức bảo lãnh



-



hợp đồng bảo lãnh phát hành



-



hợp đồng đại lý được lựa chọn



b. Hoa hồng

-



Phí quản lý



-



Phí nhượng bán



-



20% của hoa hồng bảo lãnh



c. Tành lập tổ hợp bảo lãnh phát hành

-



Lựa chọn thành viện tổ hợp



-



Tham gia tổ hợp



d. Phân phối chứng khoán

-



Trước khi nộp hồ sơ dăng ký phát hành



-



Mời chào chứng khoán



-



Việc lập sổ



-



Cam kết bảo lãnh và phân chia chứng khoán



-



Định giá đợt chào bán



-



Ổnđịnh thị trường



-



Phân bổ vượt mức



-



Khoá sổ



1.1.7.4.



Nghiệp vụ vấn



a) Tư vấn đầu tư : bao gồm các loại theo tiêu chí

-



Theo hình thức của hoạt đong tư vấn : tư vấn trực tiếp và tư vấn gián



-



Theo mưc độ uỷ quỳên : tư vấn gợi ý và tư vấn uỷ quyền



tiếp

b) Tư vấn tài chính doanh nghiệp

-



Tư vấn cổ phâng hóa



-



Tư vấn niêm yết



-



khảo sát và đánh giá hoạt động của doanh nghiệp



-



Tư vấn mua bán và sat nhập công ty





1.1.8. Các hoạt động nghiệp vụ phụ trợ





Lưu ký chứng khoán: là việc lưu giữ, bảo quản chứng khốn của



khách hàng thơng qua các tài khoản lưu ký chứng khoán. Đây là quy định bắt

buộc trong giao dịch chứng khốn, bởi vì giao dịch chứng khốn trên thị trường

tập trung là hình thức giao dịch ghi sổ, khách hàng phải mở tài khoản lưu ký

chứng khoán tại các cơng ty chứng khốn (nếu chứng khốn phát hành dưới hình

thức ghi sổ) hoặc ký gửi các chứng khốn (nếu phát hành dưới hình thức chứng

chỉ vật chất). Khi thực hiện dịch vụ lưu ký chứng khoán cho khách hàng, CTCK

sẽ nhận được các khoản thu phí lưu ký chứng khốn, phí gửi, phí rút và phí

chuyển nhượng chứng khốn.





Quản lý thu nhập của khách hàng (quản lý cổ tức): xuất phát từ



việc lưu ký chứng khoán cho khách hàng, CTCK sẽ theo dõi tình hình thu lãi, cổ

tức của chứng khoán và đứng ra làm dịch vụ thu nhận và chi trả cổ tức cho khách

hàng thông qua tài khoản của khách hàng.





Nghiệp vụ tín dụng: Đối với các thị trường chứng khốn phát triển,



bên cạnh hoạt động mơi giới chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng,

CTCK còn triển khai dịch vụ cho vay chứng khốn để khách hàng thực hiện giao

dịch bán khống hoặc cho khách hàng vay tiền để khách hàng thực hiện nghiệp vụ

mua ký quỹ.

Cho vay ký quỹ là hình thức cấp tín dụng của CTCK cho khách hàng của

mình để họ mua chứng khốn và sử dụng các chứng khốn đó làm vật thế chấp

cho khoản vay đó. Khách hàng chỉ cần ký quỹ một phần, số còn lại sẽ do CTCK

ứng trước tiền thanh toán. Đến kỳ hạn thoả thuận khách hàng phải hoàn trả đủ số

gốc vay cùng với lãi cho CTCK. Trường hợp khách hàng không trả được nợ, thì

cơng ty sẽ phát mãi số chứng khốn đã mua để thu hồi nợ.



Nghiệp vụ quản lý quỹ: ở một số thị trường chứng khoán, pháp luật về thị

trường chứng khốn còn cho phép CTCK được thực hiện nghiệp vụ quản lý quỹ

đầu tư. Theo đó, CTCK cử đại diện của mình để quản lý quỹ và sử dụng vốn và

tài sản của quỹ đầu tư để đầu tư vào chứng khốn. CTCK được thu phí dịch vụ

quản lý quỹ đầu tư

1.2. HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỔ PHẦN HOÁ CỦA CƠNG TY CHỨNG

KHỐN.

1.2.1. Khái niệm hoạt động tư vấn cổ phần hoá

Cổ phần hoá về cơ bản là việc chuyển cơng ty (với các loại hình sở hữu

khác nhau) thành công ty cổ phần (do các cổ đông sở hữu), chẳng hạn như

chuyển từ DNNN sang công ty cổ phần, chuyển từ DN có vốn đầu tư nước ngồi

sang cơng ty cổ phần, chuyển công ty TNHH sang công ty cổ phần… Tuy

nhiên việc cổ phần hố DNNN là cơng việc khó khăn nhất đòi hỏi nhiều thời

gian cơng sức nhất. và nó cũng là vấn đề đang được quan tâm nhất hiện nay ,

chúng ta cần đồng thời làm việc này với cả các doanh nghiệp khác song số

lượng các cty nhà nước là rất lớn trong nền kinh tế và quan điểm về “doanh

nghiệp gia đình” đang còn tồn tại rõ nét trong các doanh nghiệp t ư nhân khác

vì vậy chỉ có làm tốt việc cổ phần hoá các DNNN mới làm tiền đề cho hoạt

động cổ phần hố nói chung cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay

. vậy trong bài nay tôi chủ yếu đề cập tới hoạt động cổ phần hoá tại các

DNNN

1.2.1.1.Khái niệm cổ phần hố doanh nghiệp Nhà nước

Nhìn vào thực tế các doanh nghiệp nhà nước hiện nay và yêu cầu cho mục

tiêu phát triển đất nước cùng hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới , ta thấy

ngay được rằng điều cần làm ngay đó là tái cấu trúc lại bộ máy ,gỡ bỏ bộ khung

cũ kỹ lạc hậu , xây dựng một chiến lựơc phát triển bền vững .từ kinhnghiệm của

một số quốc giá trên thế giới và áp dụng một cách có chon lọc vào việt nam tì

điều ccàn làm ở đây chính là nhanh chóng cỏ phần hố các doanh nghiệp nhà

nước làm ăn không hiệu quả để thi hút nguồn đầu tư trong dân cư và đầu tư nước



ngồi xây dựng mơi trường cạnh tranh hiệu quả cho các doanhnghiệp cũng như

nền kinh tế , hồn thiện thi trường tài chính quốc giá .

Cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nước là việc chuyển DNNN thành công

ty cổ phần.

Công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp chịu sự điều chỉnh của luật

doanh nghiệp. Với lịch sử phát triển khoảng 200 năm, cơng ty cổ phần đã khẳng

định vị thế của mình trong nền kinh tế hiện đại.

Về cơ bản công ty cổ phần có những đặc điểm sau:

- Cơng ty cổ phần là tổ chức có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp

giấy phép kinh doanh.

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Người

sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông của công ty. Các cổ đông chỉ chịu trách

nhiệm tương ứng với số cổ phần mà mình đã mua. Cổ đơng có quyền chuyển

nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi

biểu quyết.

- Cơng ty cổ phần có quyền phát hành các chứng khốn ra cơng chúng

theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

- Vốn là một điều không thể thiếu cho hoạt động của một DN. So với các

loại hình DN khác như DN tư nhân, DN Nhà nước… thì cơng ty cổ phần có ưu

thế trong việc huy động vốn nhờ khả năng tích tụ và tập trung cao, phạm vi huy

động rộng không giới hạn về địa lý, dân tộc… có thể chuyển kỳ hạn của vốn từ

vốn đầu tư ngắn hạn sang trung và dài hạn. Công ty cổ phần là công ty duy nhất

được phát hành cổ phiếu nên có khả năng đa dạng hoá được nguồn vốn.

- Do nguồn vốn được chia thành nhiều phần nhỏ do nhiều cổ đông nắm

giữ nên có khả năng phân tán rủi ro cao, đa dạng hố đầu tư do quy mơ của DN

lớn, tính thanh khoản cao.

- Do việc tách biệt giữa quyền quản lý và quyền sở hữu nên công ty cổ phần có

cơ chế quản lý năng động. Cơng ty cổ phần được tổ chức như sau:



Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty thể hiện

trong quyền được quy định điều lệ và thay đổi chiến lược phát triển, bầu hội đồng

quản trị, Ban kiểm soát. Quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông được quy định

tại Điều 70 chương IV Luật doanh nghiệp 2003.

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cơng ty, có tồn quyền nhân danh

cơng ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty,

trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Quyền và nghĩa

vụ của Hội đồng quản trị được quy định tại Điều 80, chương IV Luật Doanh

nghiệp 2003.

Ban kiểm sốt: Cơng ty cổ phần có từ mười một cổ đơng trở lên phải có

Ban kiểm sốt. Ban kiểm sốt từ ba đến năm thành viên, trong đó ít nhất một thành

viên phải có trình độ chun mơn kế tốn. Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát

được quy định tại Điều 88 chương IV Luật Doanh nghiệp 2003.

Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) công ty: là người điều hành hoạt động hàng

ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các

quyền và nhiệm vụ được giao. Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc (Tổng giám đốc) được

quy định tại Điều 85 chương IV Luật Doanh nghiệp 2003.

Do những đặc điểm trên đã chứng tỏ rằng mặc dù mơ hình cơng ty cổ

phần mới ra đời được khoảng 200 năm trong lịch sử thế giới nhưng nó thể hiện

được ưu điểm rõ nét của mình đối với các loại hình doanh nghiệp khác như tính

minh bạch trong hoạt động , giải quyết tốt mâu thuẫt về lợi ích giữa chủ sở hữu

nhà quản lý và người lao động , nâng cao hiệu quả trong hoạt động do đó loại

hình cơng ty này có tốc độ phát triển khá nhanh. Công ty cổ phần và thị trường

chứng khốn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và là hai tổ chức tài chính đặc

trưng của nền kinh tế thị trường.

Ở Việt Nam, đa số các doanh nghiệp ra đời trong cơ chế kế hoạch hoá tập

trung, hiệu quả kinh doanh còn thấp. Khi nền kinh tế nước ta chuyển từ cơ chế kế

hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước thì những

DN này bộc lộ khơng ít những hạn chế. Chính vì vậy, từ những năm 1992 đến



nay, Nhà nước ta có xu hướng CPH các DNNN. Nghị định 187/2004/NĐ – CP

ngày 16/11/2004 do chính phủ ban hành đã nêu rõ mục tiêu về chuyển DNNN

thành công ty cổ phần:

Thứ nhất, chuyển đổi những công ty Nhà nước mà Nhà nước khơng cần

giữ 100% vốn sang loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu; huy động vốn

của cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội trong nước và ngoài nước để tăng

năng lực tài chính, đổi mới cơng nghệ, đổi mới phương thức quản lý nhằm nâng

cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

Thứ hai, đảm bảo hài hồ lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư

và người lao động trong doanh nghiệp.

Thứ ba, thực hiện công khai, minh bạch theo nguyên tắc thị trường; khắc

phục tình trạng cổ phần hố khép kín trong nội bộ doanh nghiệp; gắn với phát

triển thị trường vốn, thị trường chứng khốn.

Các hình thức cổ phần hoá: theo điều 3 nghị định 187/NĐ – CP quy định

có các hình thức cổ phần hố sau:

- Giữ nguyên vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu

thu hút thêm vốn áp dụng đối với những doanh nghiệp cổ phần hố có nhu cầu

tăng thêm vốn điều lệ. Mức vốn huy động thêm tuỳ thuộc vào quy mô và nhu cầu

vốn của công ty cổ phần. Cơ cấu vốn điều lệ của công ty cổ phần được phản ánh

trong phương án cổ phần hố.

- Bán một phần vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa

bán bớt một phần vốn Nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để thu hút vốn.

- Bán tồn bộ vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán

toàn bộ vốn Nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để thu hút vốn.

1.2.1.2.Vai trò hoạt Tư vấn cổ phần hố doanh nghiệp Nhà nước của cơng

ty chứng khốn

Tư vấn cổ phần hoá là việc tổ chức tư vấn giúp Doanh nghiệp Nhà nước

chuyển thành công ty cổ phần theo quy định của pháp luật.



Việc hướng dẫn có thể thực hiện theo hai cách trực tiếp và gián tiếp. Theo

cách trực tiếp thì cơng ty chứng khốn sẽ gặp trực tiếp doanh nghiệp Nhà nước

để hướng dẫn, còn theo cách gián tiếp tức là hướng dẫn thông qua sách báo văn

bản pháp luật. Thường thì cơng ty chứng khốn chỉ tiến hành tư vấn cổ phần hoá

theo cách trực tiếp.

Việc tư vấn cổ phần hố bao gồm các cơng việc: xác định giá trị doanh

nghiệp (đây là cơng việc khó khăn nhất), lập phương án sắp xếp lại lao động và

danh sách lao động được mua cổ phần ưu đãi, xây dựng dự thảo điều lệ tổ chức

và hoạt động của công ty cổ phần.

1.2.2.Nội dung tư vấn cổ phần hoá

1.2.2.1. Tư vấn xây dựng lộ trình cổ phần hố

Trong giai đoạn này, tổ chức tư vấn giúp DN xử lý các vấn đề tài chính

trước cổ phần hố. Về việc xử lý các vấn đề tài chính trước CPH được quy định

rõ trong Nghị định 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2000 của Thủ tướng

chính phủ và hướng dẫn cụ thể trong thơng tư126/2004/TT-BTC của Bộ tài

chính. Trong đó quy định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp CPH trong việc xử lý

các vấn đề tồn tại về tài chính của doanh nghiệp: Các doanh nghiệp CPH có

trách nhiệm phối hợp các cơ quan có liên quan chủ động xử lý theo thẩm quyền

và theo quy định của pháp luật những tồn tại về vấn đề tài chính của DN CPH

và trong q trình CPH. Trường hợp có vướng mắc hoặc vượt quá thẩm quyền

thì doanh nghiệp CPH phải báo cáo với cơ quan có thẩm quyền để xem xét giải

quyết.(Điều 9, chương II Nghị định 187).

Doanh nghiệp phải tiến hành đồng thời nhiều hoạt động: Xử lý các vấn đề

tài chính, định giá tài sản của DN, lập hồ sơ xác định giá trị DN, lập phương án

sắp xếp lại lao động sau khi chuyển đổi thành công ty cổ phần, xây dựng phương

án kinh doanh sau CPH, xây dựng điều lệ công ty cổ phần, tổ chức đại hội công

nhân viên chức.

* Kiểm kê, xử lý các vấn đề tài chính của doanh nghiệp



CTCK tư vấn kiểm kê, phân loại tài sản của doanh nghiệp để xác định đúng

số lượng, chất lượng và giá trị tài sản thực tế của DN tại thời điểm kiểm kê.

 Kiểm kê quỹ tiền mặt, đối chiếu số lượng, chất lượng và giá trị tài sản

thực tế của DN tại thời điểm xác định giá trị DN, xác định giá trị tài sản, tiền mặt

thừa so với sổ kế tốn, phân tích rõ ngun nhân thừa thiếu.

 Phân loại quỹ tài sản đã kiểm kê theo các nhóm sau:

-



Tài sản DN có nhu cầu sử dụng.



-



Tài sản DN khơng có nhu cầu sử dụng.



-



Tài sản chờ thanh lý.



-



Tài sản hình thành từ quỹ khen thưởng, phúc lợi (nếu có).



-



Nợ thực tế phải trả.



-



Số dư quỹ khen thưởng, phúc lợi.



Tổ chức đánh giá và xác định giá trị tài sản của DN có nhu cầu sử dụng

theo quy định tại phần A mục III thông tư 126/2004/TT – BTC ngày 24 tháng 12

năm 2004 của Bộ Tài chính và Nghị định 187/2004/NĐ – CP do Chính phủ ban

hành.

* Tổ chức tư vấn DN CPH xử lý các vấn đề tài chính trước khi CPH bao

gồm:

Xử lý tài sản: Căn cứ vào quá trình kiểm kê, phân loại tài sản, DN sẽ được

CTCK tư vấn xử lý tài sản theo quy định tại Điều 10 chương II của Nghị định

187/2004/NĐ – CP của Chính phủ.

Xử lý các khoản nợ phải thu: Xử lý các khoản nợ phải thu theo quy định tại

Điều 11 chương II của Nghị định 187/2004/NĐ – CP của Chính phủ.

Xử lý các khoản nợ phải trả: Xử lý các khoản nợ phải trả theo quy định tại

Điều 12 Nghị định 187/2004/NĐ – CP của Chính phủ.

Xử lý các khoản dự phòng lỗ lãi: được quy định tại Điều 13 chương II

Nghị định 187/2004/NĐ – CP của Chính phủ.

Xử lý vốn đầu tư dài hạn vào các DN khác như vốn liên doanh, liên kết,

góp vốn cổ phần, góp vốn thành lập cơng ty trách nhiệm hữu hạn và các hình



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 1.1 : Mô hình tổ chức khối I (font office) của

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×