Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



theo các chuẩn mực qc tế, đa dạng hóa hoạt động đi đầu về ứng dụng công nghệ

ngân hàng hiện đại nhằm cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng chất lượng cao

cho mọi thành phần kinh tế. Ngân hàng Ngoại thương Hà nội sẽ giữ vững niềm tin

của đông đảo bạn hàng trong và ngồi nước.

Thơng tin về Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội

Tên đầy đủ: Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam-Chi nhánh thành phố Hà Nội

Tên viết tắt: Chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội

Tên giao dịch quốc tế : Bank for Foreign Trade of Viet Nam – Hanoi Branch

Viết tắt : Vietcombank Hanoi (VCBHN)

Trụ sở chính : 78 Nguyễn Du – Hai Bà Trưng – Hà Nội

2.1.2 Tổ chức bộ máy

2.1.2.1 cơ cấu tổ chức của NHNT Hà Nội hiện nay

NHNT Hà Nội có 9 phòng ban chức năng, 06 phòng giao dịch và 01 quầy

thu đổi ngoại tệ.

Phòng quan hệ khách hàng

Thực hiện tất cả nghiệp vụ tín dụng phát sinh trong q trình hoạt động và làm

nhiệm vụ giám sát việc sử dụng vốn vay, thu hồi nợ cho các tổ chức, cá nhân trên

địa bàn hà Nội.

Phòng quản lý rủi ro

Xây dựng chính sách quản lý rủi ro tín dụng trong từng thời kì, quản lý danh

mục đầu tư, trực tiếp thẩm định rủi ro đối với từng khoản cấp tín dụng đến khách

hàng, tham gia vào quy trình phê duyệt tín dụng, tham gia và giám sát quá trình

thựuc hiện các quyết định đã được phê duyệt, tham gia xử lý các khoản tín dụng có

vấn đề.

Phòng quản lý nợ

Lưu giữ hồ sơ tín dụng, thực hiện các thao tác nhập dữ liệu tín dụng trên hệ

thống vi tính, thực hiện các báo cáo tín dụng hàng tháng, hang quý, hàng năm, in lãi

vay hàng tháng.

Phòng kế tốn tài chính



Lê Tiến Dũng



21



Lớp: Tài chính 46B



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động của ngân hàng cho

khách hàng và cho bản thân ngân hàng.

Phòng thanh toán Xuất Nhập Khẩu

Tiến hành mở L/C và Thanh tốn L/C nhập; Thơng báo và thanh tốn L/C xuất;

thơng báo, thanh toán D/P, T/T xuất nhập khẩu phục vụ các khách hàng có quan hệ

tín dụng và quan hệ tiền gửi của NHNT Hà Nội.

Phòng ngân quỹ

Thực hiện các hoạt động thu chi diễn ra từ các hoạt động kinh tế phát sinh, điều

chuyển tiền giữa các ngân hàng

Phòng tổ chức hành chính- nhân lực

Phòng này gồm 02 bộ phận : bộ phận tổ chức và bộ phận hành chính, thực hiện

mọi hoạt động phục vụ cho cơng tác kinh doanh diễn ra tốt đẹp

Phòng dịch vụ ngân hàng

Phục vụ nhu cầu mở tài khoản tiền gửi giao dịch, gửi tiết kiệm, phát hành và

thanh toán thẻ ATM, thẻ tín dụng cho các cá nhân có nhu cầu

Tổ kiểm sốt nội bộ

Có nhiệm vụ kiểm tra về tính hợp pháp, hợp lệ trong hoạt động của tất cả

các phòng ban của NHNT Hà Nội, đầu mối tiếp các đoàn thanh tra, kiểm toán, an

ninh đến làm việc tại NHNT Hà Nội

Các phòng giao dịch

Hiện tại NHNT Hà Nội co 06 phòng giao dịch và 01 quầy thu đổi ngoại tệ

gồm:phòng giao dịch số 1, Phòng giao dịch số 2, phòng giao dịch số 3 tại Quận

Hồn Kiếm, Phòng giao dịch số 4( Quận Đống Đa), Phòng giao dịch số 5 ( Quận

Hồng Mai ), Phòng giao dịch số 6 tại Linh Đàm. Quầy thu đổi ngoại tệ tại sân bay

quốc tế Nội Bài. Các phòng giao dịch có chức năng phục vụ các nhu cầu giao dịch

tiền gửi, tiền tiết kiệm, thanh toán thẻ, cho vay tư nhân đối với khách hàng có nhu

cầu.

Tính đến cuối năm 2005 cho tới nay tổng số cán bộ làm việc tị chi nhánh lên

322 cán bộ. Các chi nhánh cấp II: chi nhánh Thành Cơng, Ba Đình, Chương Dương,



Lê Tiến Dũng



22



Lớp: Tài chính 46B



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



Cầu Giấy đã lần lượt được nâng cấp lên chi nhánh cấp I, hoạt động dưới sự điều

hành của Ngân Hàng Ngoại Thương Trung ương.

2.1.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội



Lê Tiến Dũng



23



Lớp: Tài chính 46B



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



Giám đốc



Phó Giám đốc



Phó Giám đốc

Kỉêm tra nội bộ



Tín dụng

Tổng hợp



Quan hệ

khách hàng



Kế tốn tài

chính



Thanh tốn

quốc tế



Quản trị

rủi ro tín

dụng



Thẩm định

dự án



Ngân quỹ



Tin học



QL vốn KD

ngoại tệ



Hành chính

nhân sự



Dịch vụ

ngân hàng



Thẻ



Chi nhánh cấp 2



Cầu Giấy



Chương

Dương



Ba Đình



Khách

hàng đặc

biệt



Phòng Giao dịch



Số 1

Hàng Bài



Số 2

Trần Bình Trọng



Số 3

Hàng Đồng



Quầy thu đổi

ngoại tệ sân bay

Nội Bài



Lê Tiến Dũng



24



Lớp: Tài chính 46B



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



2.1.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007 của chi nhánh Ngân

hàng Ngoại thương Hà Nội

2.1.3.1 Đánh giá các mặt hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại

thương Hà Nội

* Huy động vốn

Công tác huy động vốn của Chi nhánh trong năm 2007 đã duy trì kết quả tốt.

Phát huy thế mạnh về uy tín, thương hiệu gần 45 năm của Vietcombank và với các

phương pháp huy động hiệu quả, thực hiện công việc đưa các sản phẩm mới về huy

động vào thị trường theo chủ trương của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, tổng

nguồn vốn của Chi nhánh tính đến 31/12/2007 đạt 7.088 tỷ đồng, tăng 5% so với

năm 2006, trong đó nguồn vốn huy động đạt 6.270 tỷ, tăng 12% so với cuối năm

2006, đạt kế hoạch ngân hàng Ngoại thương Việt Nam giao cho Chi nhánh.

- Huy động VND đạt 3.433 tỷ đồng, chiếm 54,7% tổng nguồn vốn huy động.

- Huy động ngoại tệ đạt 2.837 tỷ quy đồng, chiếm 45,3% tổng nguồn vốn

huy động.

Cơ cấu nguồn vốn huy động giữa tiền đồng và ngoại tệ đang có chuyển dịch

theo hướng vốn huy động ngoại tệ giảm dần, đây cũng là xu hướng chung của các

ngân hàng thương mại trong thời gian gần đây. Sở dĩ có sự chuyển dịch đó, một

phần là do việc cắt giảm lãi suất cơ bản USD của Cục dữ trữ Liên bang Mỹ (Fed)

trong tháng 9/2007 từ 5,25% xuống còn 4,75% và 4,25% vào tháng 12/2007 đã

khiến lãi suất huy động USD của các ngân hàng thương mại trong nước giảm theo.

Mặt khác là do xu hướng cạnh tranh về huy động vốn giữa các ngân hàng, đặc biệt

là sự xuất hiện ngày càng nhiều các ngân hàng thương mại cổ phần mới.

- Huy động từ Tổ chức kinh tế đạt: 2.134 tỷ đồng, chiếm 34% nguồn vốn huy

động.

- Huy động từ dân cư đạt: 4.136 tỷ đồng, chiếm 66% nguồn vốn huy động.

Đến 31/12/2007, thị phần huy động VNĐ, USD và huy động Việt Nam đồng

của Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trên địa bàn Hà Nội tương ứng là



Lê Tiến Dũng



25



Lớp: Tài chính 46B



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



1,41%; 2,92% và 1,84 so với mạng lưới 209 tổ chức tín dụng hoạt động trên địa

bàn.

*Tín dụng

Cơng tác tín dụng của Chi nhánh trong năm 2007 tiếp tục thực hiện với phương

châm“ Hiệu quả & an toàn „. Với nỗ lực của các cán bộ Ngân hàng Ngoại thương

Hà Nội, dư nợ tính đến 31/12/2007 đạt 2.553 tỷ đồng, tăng 6% so với cuối năm

2006, đạt 88% kế hoạch năm 2007, chiếm 1,49% thị phần trên địa bàn Hà Nội. Số

lượng khách hàng là các doanh nghiệp có vay vốn tại Chi nhánh hiện là 133 khách

hàng. Đến 31/12/2007, dư nợ quá hạn chiếm 0,78% tổng dư nọ.

- Cho vay trung dài hạn: chiếm 22,3% tổng dư nọ

- Cho vay ngắn hạn: chiếm 77,7% tổng dư nọ

Bên cạnh đội ngũ khách hàng truyền thống về xuất nhập khẩu, mở các

chương trình hỗ trợ về vốn khách hàng vừa và nhỏ để phát triển kinh doanh, Chi

nhánh đang mở rộng thêm loại hình cho vay thể nhân với nhiều hình thức cho vay

ưu đãi, hấp dẫn: mua ôtô mới, sửa chữa nhà, phát triển kinh tế tư nhân – gia đình,

du học, mua biệt thự tại khu



biệt thự, đầu tư xây dựng văn phòng,.... Đến



31/12/2007, dư nợ tại bộ phận tín dụng thể nhân đạt 145 tỷ đồng, chiếm 5,7% tổng

dư nợ. Nhìn chung, các khoản vay cá nhân có chất lượng tốt, đảm bảo khả năng trả

nợ ngân hàng.

*Dịch vụ

* Thanh toán xuất nhập khẩu và bảo lãnh: Từ đầu năm 2007 đến nay, hoạt

động xuất nhập khẩu có những thách thức mới do môi trường cạnh tranh ngày càng

gay gắt, các quy định rào cản về xuất khẩu ngày càng chặt chẽ, giá một số vật tư và

dịch vụ đầu vào tăng làm hạn chế sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường quốc

tế. Tuy nhiên, tại VCBHN, doanh số thanh tốn XNK vẫn đạt cao, có chất lượng tốt

với tổng doanh số xuất nhập khẩu đạt 435 triệu USD.

- Nhập khẩu đạt 246 triệu USD, vượt 8% kế hoạch đặt ra cho năm 2007, chủ

yếu là các mặt hàng nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc.



Lê Tiến Dũng



26



Lớp: Tài chính 46B



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



- Xuất khẩu đạt 189 triệu USD, vượt 69% kế hoạch đặt ra từ đầu năm, chủ

yếu là các sản phẩm nông, lâm sản.

Dư nợ bảo lãnh đến 31/12/2007 đạt 113 tỷ đồng.

* Hoạt động thẻ và dịch vụ ngân hàng: Ngân hàng Ngoại thương đã liên

minh với các ngân hàng cổ phần để phát triển mạng lưới ngân hàng đại lý, mạng

lưới dịch vụ thẻ và thúc đẩy hợp tác dịch vụ thẻ giữa ngân hàng và doanh nghiệp

với các chương trình hợp tác như thanh tốn cước điện thoại, Internet, phí bảo

hiểm,....

Với mạng lưới ATM và các đơn vị chấp nhận thẻ rộng khắp trên toàn quốc,

số lượng thẻ do VCB phát hành ngày càng tăng. Số lượng thẻ ATM phát hành mới

trong năm 2007 của VCBHN đạt 27.155 thẻ, nâng tổng số thẻ ATM của Chi nhánh

lên 73.029 thẻ. Tổng số thẻ debit năm 2007 đạt 31.629 thẻ, vượt 63% kế hoạch năm

2007.

Số lượng phát hành thẻ tín dụng mới đạt 728 thẻ, nâng tổng số thẻ tín dụng

của Chi nhánh đạt 3.254 thẻ. Thẻ ghi nợ quốc tế MTV phát hành mới trong năm

2007 đạt 2.317 thẻ, nâng tổng số thẻ MTV lên 3.599 thẻ. Thẻ ghi nợ visa đạt 1.399

thẻ, thẻ ghi nợ SGH24 đạt 758 thẻ.

Sau khi chuyển một số máy ATM cho các Chi nhánh cấp 2 nâng cấp trực

thuộc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Chi nhánh NHNT Hà Nội hiện có 34

máy ATM, 86 đơn vị chấp nhận thẻ.

Với chính sách đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng và từng bước

đưa các sản phẩm ngân hàng hiện đại vào tiếp cận cuộc sống. Ban giám đốc Chi

nhánh đã tạo điều kiện cho cơng tác khuếch trương các tiện ích dịch vụ ngân hàng,

nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng nhằm thu hút được đông đảo khách hàng

Thủ đô và các tỉnh lân cận đến sử dụng các dịch vụ của ngân hàng Ngoại thương.

Công tác dịch vụ ngân hàng phát triển là một trong những yếu tố quan trọng tác

động đến tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của Chi nhánh.

Không ngừng mở rộng dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm nâng

cao doanh thu từ dịch vụ là mục tiêu được Chi nhánh đặt lên hàng đầu.



Lê Tiến Dũng



27



Lớp: Tài chính 46B



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



- Số lượng tài khoản cá nhân mở mới đạt: 29.291 tài khoản, nâng tổng số tài

khoản cá nhân mở tại Chi nhánh là 72.653 tài khoản, đạt 120% kế hoạch năm 2007.

- Chuyển tiền trong nước đạt 322,6 tỷ đồng, tăng 26% so với năm 2006.

- Chuyển tiền nước ngoài đi đạt 1,3 triệu USD.

- Chi trả kiều hối đạt 61,7 triệu USD, tăng 5% so với năm 2006. Trong đó,

chuyển tiền qua hệ thống Money Gram đạt hơn 300.000 USD. Mặc dù con số này

chưa cao so với lượng tiền nước ngoài chuyển đến qua tài khoản hoặc CMT,... tuy

nhiên sự mở rộng dịch vụ chuyển tiền sẽ góp phần nâng cao thương hiệu cho

Vietcombank.

- Doanh số bán ngoại tệ tại các bàn thu đổi đạt 6,4 triệu USD, tăng 201% so

với năm 2006.

Với nỗ lực của các cán bộ, Chi nhánh hiện có 40 đơn vị đăng ký tham gia sử

dụng dịch vụ ngân hàng điện tử VCB Money và 450 đơn vị, 3.000 lượt đăng ký

truy vấn thông tin qua Internet i-b@nking, sử dụng dịch vụ sms-banking...

* Kinh doanh ngoại tệ: Doanh số mua bán ngoại tệ của VCB Hà Nội năm

2007 đạt 725 triệu USD, tăng 3% so với năm 2006. Lãi kinh doanh ngoại tệ năm

2007 đạt gần 6 tỷ đồng.

Ngoại tệ mua được phần lớn từ nguồn các Tổ chức kinh tế đáp ứng cho nhu

cầu thanh toán nhập khẩu và trả nợ tại Chi nhánh. Đồng thời, để tránh rủi ro về tỷ

giá cũng như xác định rõ nguồn ngoại tệ đảm bảo thanh toán cho khách hàng,

NHNT Hà Nội đã sử dụng công cụ phái sinh là hợp đồng có kỳ hạn đối với các

doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu hàng hóa. Trong thời gian tới NHNT Việt Nam

nói chung cũng như NHNT Hà Nội nói riêng cần nghiên cứu, tiếp tục đưa ra các sản

phẩm phái sinh mới, tạo sự đa dạng cho lựa chọn của khách hàng.

* Ngân quỹ: Năm 2007, khối lượng giao dịch thu chi tiền mặt của VCB Hà

Nội tăng nhiều, gồm cả ngoại tệ cũng như Việt Nam đồng: Tổng thu chi VND đạt

28.450 tỷ đồng, tăng 33% so với kế hoạch năm 2007, thu chi ngoại tệ quy USD đạt

790,56 triệu USD, tăng 32% so với kế hoạch năm 2007.



Lê Tiến Dũng



28



Lớp: Tài chính 46B



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



Cơng tác ngân quỹ ln đảm bảo an tồn. Lãnh đạo và Phòng Kiểm tra nội

bộ thường xuyên kiểm tra, đơn đốc thực hiện đúng quy trình thu chi tiền mặt, ngoại

tệ, tổ chức tốt công tác thu chi và điều hòa tiền mặt, đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiền

mặt cho sản xuất và đời sống, tạo được lòng tin với khách hàng. Bên cạnh đó, cùng

với sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Ban giám đốc cũng như sự nỗ lực của từng

giao dịch viên (teller) nên mặc dù ln có sự thay đổi về mặt nhân sự, các nghiệp

vụ đa dạng hơn, khối lượng công việc nhiều hơn, nhưng trong giao dịch tiền mặt

vẫn luôn đảm bảo chi đủ, đúng, thực hiện trả lại tiền thừa cho khách, thu được nhiều

tiều giả đảm bảo giải phóng khách hàng nhanh, thái độ phục vụ nhiệt tình. Tiền giả:

2.100 USD; 20GBP; 186.590.000 VNĐ.

Tiền thừa: 281.550.000 VNĐ (28 món)

Để đảm bảo lượng tồn quỹ tiền mặt đủ cho các phòng nghiệp vụ và giao

dịch viên, từ 01/04/2007, Giám đốc NHNT Hà Nội đã quy định hạn mức tồn quỹ

hàng ngày cho các phòng nghiệp vụ nhằm nâng cao hiệu quả điều hành vốn của Chi

nhánh.

* Kế tốn: Cơng tác thanh tốn của ngân hàng ln đảm bảo chính xác, kịp

thời cho các giao dịch chuyển vốn của khách hàng với thời gian ngắn nhất và chất

lượng tốt nhất, tạo điều kiện tăng nhanh tốc độ chu chuyển của đồng vốn qua ngân

hàng. Doanh số thanh toán điện tử liên ngân hàng và thanh toán IBT ONLINE đạt

kết quả cao. Với vai trò đầu mối, VCB Hà Nội ln đảm bảo thanh toán cho các Chi

nhánh NHNT cơ sở thơng suốt, kịp thời và chính xác. Tuy nhiên, trong thanh toán

bù trừ và giao dịch tiền mặt, do NHNN Thành phố quy định cứng về thời gian giao

dịch làm ảnh hưởng tới các Chi nhánh NHNT cơ sở.

- Doanh số thanh toán bù trừ đạt 10.973 tỷ đồng, tăng 57% so với năm 2006.

- Doanh số thanh toán IBPS đạt 82.540 tỷ đồng, tăng 106% so với năm 2006.

- Doanh số thanh toán IBT online đạt 83.673 tỷ đồng, tăng 144% so với năm

2006.



Lê Tiến Dũng



29



Lớp: Tài chính 46B



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



Hiện Chi nhánh có 131 đơn vị đăng ký trả lương qua tài khoản với doanh số

gần 30 tỷ đồng/tháng, 1.958 đơn vị mở tài khoản tại ngân hàng, tăng 12% so với

cuối năm 2006.

Kết quả kinh doanh năm 2007: Lợi nhuận đạt 111 tỷ đồng.

Thực hiện công điện ngày 08/01/2008 của Tổng giám đốc NHNT Việt Nam

về việc trích lập dự phòng rủi ro hộ Chi nhánh Cầu giấy, Chi nhánh Thành công 96

tỷ, nên lợi nhuận của Chi nhánh Hà Nội còn lại đạt 15,4 tỷ.

2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà

Nội

2.2.1 Thực trạng chất lượng tín dụng tại chi nhánh

Tình hình chung về kinh tế xã hội

Năm 2007, nền kinh tế nước ta đang trên đà tăng truởng. GDP năm đạt 8,5%.

Các hoạt động kinh tế càng về tháng cuối năm càng sôi động, lãi suất của các ngân

hàng sau một thời gian liên tục điều chỉnh hiện đang duy trì ở mức ổn định sau việc

cắt giảm lãi suất cua Fed. Gần đây, các Ngân hàng TMCP đang nâng lãi suất huy

động để có đủ vốn cho hoạt động cuối năm. Giá vàng tăng đột biến ở mức 1,6 và

lên tới 1,7 triệu đồng?chỉ,thị trường chứng khoán với nhiều diễn biến quanh mốc

Vn-Index đạt 1.000 điểm,thị trường bất động sản phục hồi với nhiều dấu hiệu mới...

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm 2007 tăng 12,63% so với tháng 12/2006 tác động

mạnh tới nền kinh tế và đời sống, đặc biệt trong mấy tháng cuối năm.

Về cơ chế chính sách

Có chế chính sách và pháp luật của nhà nước tiếp tục được hồn thiện tạo

mơi trương pháp lý hồn chỉnh đã tác động đến quá trình sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp và hoạt động Ngân hàng. Trong đó các luật đất đai luật các tổ chức tín

dụng sửa đổi, luật doanh nghiệp, bộ luật dân sự sửa đổi.... có tác động mạnh mẽ.

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành QĐ 127 sửa đổi, bổ sung QĐ

1627 nhăm tiếp tục đổi mới chính sách tín dụng theo hướng thơng lệ Quốc tế, các

tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động Ngân hàng QĐ 457, phân loại nợ QĐ 493

chỉ thị về nâng cao chất lượng tín dụng vảo đảm an toàn hoạt động chỉ thị 02...



Lê Tiến Dũng



30



Lớp: Tài chính 46B



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



nhằm nâng cao quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm của các tổ chức tín dụng. Những

qui định trên đây đã và đang tác động rất mạnh đến hoạt động Ngân hàng nói

chung và hoạt động tín dụng nói riêng.

Từ 1 tháng 3 năm 1985 chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội đã được

triển khai và đi vào hoạt động, có thể nói ngay từ buổi ban đầu chi nhánh đã có một

nền tảng tương đối tốt với một đội ngũ cán bộ có trình độ học vấn tương đối đồng

đều,sự hăng hái và nhiệt tình của lớp trẻ,sự đồn kết gắn bó của các cán bộ của chi

nhánh.Tuy nhiên Chi nhánh cũng gặp phải khơng ít khó khăn trong cơng tác xây

dựng thị phần trên địa bàn thủ đô đã có nhiều Ngân hàng cạnh tranh, đội ngũ cán bộ

trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm. Phòng tín dụng cũng khơng nằm ngồi những thuận

lợi khó khăn đó, đội ngũ cán bộ phòng tín dụng- chi nhánh Ngân hàng Ngoại

thương Hà Nội đã nổ lực phấn đấu, đã cố găng hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch được

giao năm 2007.

2.2.2 Qui trình tín dụng của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Để chuẩn hố q trình tiếp xúc, phân tích, cho vay và thu nợ đối với các

khách hàng các Ngân hàng thường đặt ra quy trình phân tích tín dụng. Khi cho vay

thì đều phải tn thủ theo quy trình phân tích tín dụng này. Quy trình phân tích tín

dụng ngắn hạn là các bước (hay nội dung các công việc) mà cán bộ tín dụng, các

phòng ban có liên quan trong NHTM phải thực hiện khi cho khách hàng vay vốn

ngắn hạn. Quy trình phân tích tín dụng ngắn hạn bao gồm có 4 bước sau:



2.2.2.1 Phân tích trước khi cấp tín dụng ngắn hạn cho khách hàng

Đây là bước đầu tiên cũng là bước quan trọng nhất quyết định chất lượng của

phân tích tín dụng. Cơng việc chủ yếu là tìm kiếm, thu thập và xử lý các thơng tin

liên quan đến khách hàng bao gồm năng lực sử dụng vốn vay và uy tín, khả năng

tạo ra lợi nhuận và nguồn ngân quỹ, quyền sở hữu các tài sản và các điều kiện kinh

tế khác có liên quan đến người vay.



Lê Tiến Dũng



31



Lớp: Tài chính 46B



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×