Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Quá trình hoàn thiện tổ chức

Quá trình hoàn thiện tổ chức

Tải bản đầy đủ - 0trang

16



4.2. Các bước của q trình hồn thiện tổ chức

4.2.1. Nghiên cứu và dự báo

Trên cơ sở phân tích chiến lược và các yếu tố bên trong cũng như bên

ngoài có ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức, sẽ xác định những đặc trưng cơ

bản nhất của cơ cấu với những câu hỏi cần phải trả lời:

1. Những nhiệm vụ phức tạp sẽ được phân chia thành các công việc

riêng biết đến mức độ nào?

2. Sẽ sử dụng mơ hình nào để hợp nhóm cơng việc thành các bộ phận

của cơ cấu?

3. Sẽ sử dụng mơ hình nào để phân chia quyền hạn trong tổ chức?

4. Sẽ lựa chọn tầm quản lý là bao nhiêu?

5. Thầm quyên ra các quyết định nằm ở đâu?

6. Sẽ sử dụng cơ chế phối hợp nào?

Những quyết định mang tính nguyên tắc trên sẽ cho phép xác định

mơ hình tổng qt của cơ cấu. Đó là cơ sở để xây dựng cơ cấu cụ thể cho

tổ chức.

4.2.2. Chun mơn hóa ( hay phân chia công việc)

Kết quả của giai đoạn này là danh mục các chức năng, nhiệm vụ,

công việc cần thiết để thực hiện mục tiêu chiến lược.



17



Q trình chun mơn hóa cơng việc

Phân tích các

mục tiêu chiến

lược



Phân tích chức

năng hoạt động



Phân tích công

việc



Những câu hỏi cơ bản cần trả lời là:

1. Để thực hiện mục tiêu của tổ chức cần tiến hành những nhóm hoạt

động (chức năng) mang tính đốc lập tương đối nào?

2. Mỗi chức năng bao gồm những nhiêm vụ nào?

3. Để thực hiện mỗi nhiệm vụ cần tiến hành những cơng việc nào?

Các cơng việc đó có mối quan hệ với nhau như thế nào?

4. Mỗi công việc được tiến hành ở đâu?

5. Thời gian tiến hành mỗi công việc trong một chu kỳ hoạt động?

6. Những phẩm chất và năng lực cần thiết để tiến hành công việc?

4.2.3. Xây dựng các bộ phận và phân hệ của cơ cấu

Nếu như tập hợp các chức năng, nhiệm vụ, công việc cần thực hiện

trong tổ chức được hình thành thong qua q trình chun mơn hóa, thì

các bộ phận và phân hệ của cơ cấu lại được hình thành thơng qua q

trình tổng hợp hóa các cơng việc.Trên cơ sở của các quyết định mang

tính nguyên tắc về tiêu chí hợp nhóm các hoạt động, các mối quan hệ

quyền hạn, tầm quản lý và mức độ phân quyền, trong giai đoạn này cần

tiến hành những công việc cơ bản sau:

1. Bộ phận hóa các cơng việc. Hợp nhóm các cơng việc có mối quan hệ

gần gũi theo cách hợp lý nhất để tạo nên các bộ phận. Xác định số người

cần thiết trong các bộ phận .



18



2. Hình thành cấp bậc quản lý. Các cấp quản lý trung gian được hình

thành căn cứ vào quyết định về tầm quản lý và tiêu chí hợp nhóm các bộ

phận.

3. Giao quyền hạn, Xác định ai có quyền quyết định cho ai và ai sẽ

phải báo cáo cho ai trong tổ chức. Giao quyền hạn cần thiết những người

đứng đầu các nhóm để tiến hành quản lý các hoạt động.

4. Phối hợp. Xây dựng cơ chế phối hợp hoạt động của các bộ phận và

cơ chế giảm sát kêt quả của sự phối hợp đó. Cụ thể hóa các cơng cụ phối

hợp sẽ được sử dụng.

4.2.4. Thế chế hóa cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức được xây dựng có tốt đến đâu cũng cần được thể chế

hóa một cách rõ ràng để mọi đều có thể hiểu và làm cho nó trở nên có

hiệu lực. Các cơng cụ như sơ đồ tổ chức, mơ tả vị trí cơng tác và sơ đồ

giao quyền quyết định thường được sử dụng để thực hiện mục tiêu trên.

a. Sơ đồ tổ chức

Mỗi cơ cấu tổ chức đều có thể được biểu diễn bằng sơ đồ, trong đó

xác định các bộ phận, các vị trí quản lý quan trọng của cơ cấu và mối

quan hệ giữa các vị trí. Các bộ phận đoa theo các tuyến quyền hạn chủ

yếu. Sơ đồ cơ cấu tổ chức cho các nhà quản lý và nhân viên, họ đang ở

đau trong tổ chức, gắn bó với những bộ phận khác và với tồn tổ chức ra

sao. Nó là cơng cụ hữu hiệu để loại bỏ sự mập mờ, trốn tránh trách

nhiệm, thiếu phối hợp, trùng lắp công việc, quyết định khơng đúng người

đúng việc. Bên cạnh đó, sơ đồ còn cho thấy những điểm bất hợp lý cần

phải hoàn thiện, đổi mới của cơ cấu tổ chức.



19



b. Mô tả vị trí cơng tác

Mơ tả vị trí là tài tiệu xác định các vị trí trong cơ cấu tổ chức với

nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, điều kiện làm việc và những yêu cầu

đặc trưng đối với nhân sự đảm nhiệm các vị trí đó ( xem bảng 8.3.)

c. Sơ đồ quyền hạn quyết định

Một biện pháp tổ chức khác là đưa ra sơ đồ phân bố quyền hạn quyết

định trong đó xác định các nhiệm vụ và quyền ra quyết định của các nhà

quản lý trong việc thực hiện các nhiệm vụ đó. Sơ đồ quyền hạn ra quyết

định là công cụ hiệu quả nhất để xác định và làm rõ các mối quan hệ

quyền hạn trong tổ chức, qua đó cho thấy ai có quyền ký duyệt các quyết

định có liên quan tới việc thực hiện một nhiệm vụ nhất định.



20



CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG SẮT

1. Giới thiệu chung về công ty

1.1. Lịch sử hình thành Cơng ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây

dựng Đường Sắt

Tiền than của CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY

DỰNG ĐƯỜNG SẮT, là Xí nghiệp Tư vấn thiết kế cơng trình thuộc

Cơng Ty CP cơng trình đường Sắt được thành lập theo quyết định Số

1172/QĐ-ĐS-TCCB-LĐ ngày 18/8/2004 của Hội động Quản trị Tổng

Công ty Đường sắt Việt Nam và Quyết định số: 525/QĐ/CT-TCTĐ

ngày 15/6/2005 của Hội động quản trị Cơng ty CP Cơng trình Đường

sắt với nhiệm vụ chủ yếu là Tư vấn, Thiết kế các cơng trình Giao

thơng, Dân dụng, Cơng nghiệp, đặc biệt là các cơng trình trong ngành

Đường sắt. Sau 3năm đi vào hoạt động, Xí nghiệp đã có bước phát

triển vượt bậc, từng bước khẳng định được thương hiệu và uy tín doanh

nghiệp, sản lượng thực hiện, doanh thu năm sau cao hơn năm trước, thu

nhập và đời số của CBCNV ngày được nâng cao. Tuy nhiên, bên cạnh

sự tăng trưởng đã xuất hiện một số hạn chế, khó khăn cần thiết phải

tháo gỡ: Theo luật đấu thầu thì Xí nghiệp Tư vấn thiết kế Cơng trình

khơng thể trực tiếp tham gia đấu thầu Tư vấn ( yêu cầu hạch tốn độc

lập) nên đơn vị chỉ đuọc nhận những cơng trình chỉ định thầu ( giá trị

dưới 500 triệu) điều này ảnh hưởng rất nhiều đến sản lượng, doanh thu

và gây ra nhiều hạn chế về năng lực, Kinh nghiệm của Doanh nghiệp.

Cũng theo luật đấu thầu thì những dự án, cơng trình do Xí nghiẹp Tư

vấn thiết kế Cơng trình thực hiện việc thiết kế và tư vấn đầu tư xây

dựng thì Cơng ty CP Cơng trình Đường sắt khơng được thi Cơng và

những dự án, cơng trình do Cơng ty CP Cơng trình Đường sắt thi cơng



21



thì Xí nghiệp tư vấn thiết kê Cơng trình khơng được thực hiện việc

giám sát thi cơng. Chính vì vậy đã làm hạn chế đến thị trường và ảnh

hưởng khơng có lợi cho SXKD của Cơng ty nói chung và của Xí

nghiệp Tư vấn thiết kế cơng trình nói riêng, kể cả hiện tại và lâu dài.

Với những hạn chế nêu trên, nhân thấy sự ra đời của Công Ty CP

Tư vấn Đầu tư và xây dựng Đường sắt trong thời điểm hiện tại là rất

cần thiết, trong nghị quyết số 01/QĐ-CTĐS-HĐQT ngày 02/01/2007

của HĐQT Cơng ty Cổ phần Cơng trình Đường sắt đã xác định lộ trình

thành lập một Cơng ty độc lập, ngành nghề kinh doanh này chủ yếu là

Tư vấn đầu tư xây dựng các cơng trình giao thơng, dân dụng, cơng

nghiệp, thơng tin tín hiệu, giám sát thi cơng các cơng trình, thí nghiệm,

kiểm nghiệm vật liệu xây dựng

Ngày 15/3/2007 Cơng ty Cổ Phần Cơng trình Đường sắt đã có tờ

trình số 258TTr/CTĐS-HĐQT gửi HĐQT Tổng Cơng ty ĐSVN về việc

xin thành lập Công ty CP Tư vấn Đầu tư và xây dựng ĐS và kèm theo đề

án thành lập Công ty CP Tư vấn Đầu tư và xây dựng ĐS và đã được Chủ

tịch Hội đồng Quản trị tổng Công ty ĐSVN chấp nhận tại công văn số :

654/ĐS-VN ngày 06/4/2007. Ngày 09/10/2007 Hội đồng xác định giá trị

doanh nghiệp đến 30/9/2007 của Xí nghiệp TVTKCT đựoc thành lập

theo Quyết định số : 812QĐ/CTĐS-TCLĐ ngày 09/10/2007 của HĐQT

Cơng ty Cổ phần Cơng trình ĐS tại phiên họp thường kỳ lần 2 năm 2007

của HĐQT Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam đã ra Nghị quyết số : 0607/NQ-HĐQT ngày 19/10/2007 nhất trí cử người đại diện quản lý phần

vốn Nhà nước tại Công ty Cổ phần Tưn vấn Đầu Tư và Xây dựng Đường

sắt. Ngày 09/11/2007 Công ty CP Tư vấn Đầu tư và Xây dựng ĐS chình

thức nhận Giấy đăng ký kinh doanh và đi vào hoạt động theo hình thức

Cơng ty Cổ phần. Q trình chuyển mình từ doanh nghiệp hạch tốn

phụ thuộc sang doanh nghiệp cổ phần hoạt động theo sự điều tiết của thị



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Quá trình hoàn thiện tổ chức

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×