Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Phương thức trả lương.

2 Phương thức trả lương.

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Giá trị tiền lương đơn vị nhận khoán được hưởng :

GTL = KLXLHT  ĐGNC + CPK ; hoặc GTL= ( KLXLHT  ĐGNC ) được xác

định bằng tỷ lệ % chi phí nhân cơng/đơn giá nhân cơng trong dự tốn .

Trong đó:

GTL : là tổng tiền lương và các khoản phụ cấp như lương đơn vị nhận

khoán được chia trong kỳ( khi hoàn thành)

KLXLHT : khối lượng hoàn thành được nghiệm thu thanh toán.

ĐGNC : đơn giá nhân cơng theo khốn.

CP K: các khoản chi phí khác sử dụng để chi lương ( trích từ chi phí

chung/ chi phí quản lý, chi phí trực tiếp khác, chi phí nhân cơng thay máy…)

theo hợp đồng giao nhận khốn hoặc từ phương án đề xuất chi lương của đơn vị

nhận khốn được các phòng chức năng kiểm tra , xác nhận và được giám đốc phê

duyệt.

- Đơn vị nhận khoán được quyền lập phương án chia và chi trả lương cho

CBCNV đơn vị mình quản lý theo ngun tắc cơng bằng, hợp lý và có sự kiểm

sốt của các phòng chức năng được giám đốc duyệt.

- Lương của cán bộ quản lý được lấy từ chi phí nhân cơng trong khốn và

trích trong khoản mục chi phí chung theo khốn nếu có. Trên ngun tắc: đội

trưởng , chủ cơng trình thu nhập tiền lương 1 tháng không vượt quá 2 lần cán bộ

nghiệp vụ , không được cao hơn hoặc bằng lương của giám đốc ban điều hành và

không được vượt quá 3 lần mức lương bình quân trong tháng của công nhân tại

đơn vị; mức lương của cán bộ nghiệp vụ đội không được cao hơn lương đội

trưởng;

- Đối với ban điều hành: ban điều hành hoạt động theo “ quy chế ban điều

hành” do công ty ban hành đối với dự án cụ thể:

+ Lương của giám đốc ban điều hành hoặc chủ cơng trình được xác định cụ

thể phù hợp với cơng trình mình đang điều hành.



+ Tiền lương của CBCNV trong ban điều hành được trích trong khoản chi

phí ban đầu , do giám đốc/ trưởng ban điều hành lập phương án thơng qua các

phòng chức năng và được giám đốc ký duyệt trên cơ sở nguyên tắc.

3.2.2 Trả lương cho CBCNV khối gián tiếp:

a. Đối tượng chi trả lương gián tiếp.

- Lãnh đạo công ty , công nhân viên thuộc dạng hợp đồng lao động khơng

xác định thời hạn , hợp đồng lao động có thời hạn tham gia BHXH đang làm việc

tại các phòng ban nghiệp vụ, ban điều hành…

- CBCNV của các đơn vị khác biệt phải đến làm việc cho công ty.

- CB chun trách cơng đồn( nếu có) của cơng ty hưởng lương cơ bản do

quỹ lương cơng đồn chi trả , phần lương năng suất và các chế độ khác do cơng

ty chi trả.

b. Đối tượng hưởng lương khốn .

Một số chức danh công việc như : nhân viên thủ kho, trực điện nước, bảo

vệ , văn thư hành chính , cấp dưỡng ,phục vụ vệ sinh tại công ty , các cơng

trường, các ban điều hành có tính chất công việc như nhau được trả lương theo

nguyên tắc sau:

- Khoán mức tiền lương cụ thể cho các chức danh để trả lương thu nhập cho

người lao động tuỳ thuộc vào tính chất cơng việc và điều kiện làm việc thực tế

của từng công trường , dự án cụ thể do giám đốc quyết định.

- Chế độ BHXH, BHYT được thực hiện theo hệ số lương tương ứng với cấp

bậc lương của cá nhân đang hưởng theo chế độ hiện hành của nhà nước.

c. Đối tượng không thuộc diện áp dụng:

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn với mức

lương thoả thuận đã ghi cụ thể trong hợp đồng lao động.

- Những cá nhân làm việc cho cơng ty theo hình thức hợp đồng kinh tế.



- CBCNV được giám đốc quyết định trả lương theo các quy định riêng.

3.3 Cơng thức tính thu nhập.

Tiền lương CBCNV cơ quan công ty được xác định cụ thể theo công thức

chung như sau :

- Đối tượng CBCNV áp dụng trả lương theo thời gian và năng suất.

TLTN = TLCB + TNS + TAC ( nếu có) + TLTG ( nếu có)

- Đối tượng CBCNV áp dụng trả lương theo hình thức khốn

TLTN = TLKH + TAC ( nếu có) + TLTG( nếu có)

Trong đó :TLTN : tổng tiền lương CBCNV .

TLCB: tiền lương cơ bản.

TLKH : mức tiền lương khoán.

TLTG: tiền lương làm thêm giờ.

TAC : tiền ăn giữa ca.

TNS : tiền thưởng năng suất theo chức năng và công việc.

1- TLCB : Tiền lương cơ bản theo chế độ hiện hành của nhà nước

TLCB = TLmin ( HSL + PC ) CTT/CCĐ

TLmin :mức tiền lương tối thiểu theo quy định của nhà nước

HSL : hệ số lương của công nhân viên

PC : tổng các loại hệ phụ cấp cho công nh ân viên

CTT : số công làm việc thực tế trong tháng

CCĐ : số công chế độ theo quy định của nhà nước và công ty

2- TNS :tiền lương thưởng năng suất theo chức danh công việc

TNS = TLmin HSTTL KNsi CTT/CCD

Trong đ ó:

HSTTL : hệ số tăng thêm tiền lương gắn với từng khu v ực,cơng trình,dự án

KNsi :là hệ số năng suất gắn với chức danh,chức vụ,công việc được giao của

CBCNV .



3- TLKH :mức tiền lương khoán

Mức tiền lương khoán được giám đốc quy định cụ th ể cho từng chức danh

nêu trên theo từng cơng trình dự án cụ thể

4- TAC :

Tiền ăn ca là mức tiền bồi dưỡng ăn giữa ca được áp dụng đối với đối tượng

CNV hưởng lương theo thời gian và năng xuất lao động , một số đối tượng được

quy định cụ thể trong hợp đồng lao động . Mức tiền ăn giữa ca có thể được thay đổi

theo từng giai đoạn , giá cả thị trường và chế độ chính sách của nhà nước. Mức tiền

cụ thể căn cứ vào quyết định của giám đốc để thi hành.

5- TLTG : Tiền lương thêm giờ

5.1 Đối với đối tượng hưởng lương theo thời gian và năng suất .

Tiền lương thêm giờ đựợc tính vào ngày thứ bảy và chủ nhật hàng tuần ,

ngày nghỉ lễ, tết trên cơ sở mức tiền lương năng suất theo chức danh công việc

( TLNS) như sau :

- Ngày nghỉ hàng tuần:



TLTG = (1,0  TLCB + TNS)/giờ số giờ làm thêm



- Ngày nghỉ lễ tết:



TLTG = (2,0  TLCB + TNS)/giờ số giờ làm thêm



5.2 Đối với đối tượng hưởng lương khoán.

Tiền lương thêm giờ đựợc tính vào ngày thứ bảy và chủ nhật hàng tuần ,

ngày nghỉ lễ, tết trên cơ sở mức tiền lương khoán ( TLKH) theo quy định như sau :

- Ngày nghỉ hàng tuần.



TLTG = 2,0  TLKH  số giờ làm thêm



- Ngày nghỉ lễ tết:

+ Đối với CBCNV tham gia BHXH hưởng lương khoán .

TLTG = 2,0  TLKH  số giờ làm thêm + TLNS

+ Đối với CBCNV không tham gia BHXH hưởng lương khoán.

TLTG = 3,0  TLKH  số giờ làm thêm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Phương thức trả lương.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×