Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ki : hệ số lương bậc i .

Ki : hệ số lương bậc i .

Tải bản đầy đủ - 0trang

việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của cơng nhân ở một bậc nào đó phải có sự

hiểu biết nhất định về mặt kiến thức lý thuyết và phải làm được những công việc

nhất định trong thực hành. Độ phức tạp của công việc được hiểu là nhũng đặc tính

vốn có của cơng việc đòi hỏi người lao động có sự hiểu biết nhất định về chun

mơn nghiệp vụ, có kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm ở mức độ cần thiết để thực hiện

hồn thành cơng việc.Trong bảng tiêu chuẩn kỹ thuật thì cấp bậc cơng việc (do

những yếu tố của công việc) và cấp bậc của công nhân liên quan chặt chẽ với nhau.

Tiêu chuẩn kỹ thuật có ý nghĩ rất quan trọng trong tổ chức lao động và trả

lương.Trên cơ sở tiêu chuẩn kỹ thuật mà người lao động có thể bố trí làm việc theo

đúng yêu cầu công việc, phù hợp với khả năng lao động. Qua theo đó có thể trả

lương theo đúng chất lượng của người lao động khi họ làm việc trong cùng một

nghề hay giữa những nghề khác nhau.

Có hai loại tiêu chuẩn kỹ thuật :

- Tiêu chuẩn kỹ thuật chung, thống nhất của các nghề chung, đó là các nghề

trong nhiều nghành kinh tế .

- Tiêu chuẩn kỹ thuật theo nghành .Đó là, tiêu chuẩn kỹ thuật riêng, áp dụng

trong một nghành nghề mang tình đặc thù mà khơng thể áp dụng được cho những

ngành khác .

2.1.2 – Chế độ tiền lương chức vụ .

Chế độ tiền lương chức vụ là toàn bộ những quy định của Nhà nước mà cơ quan

quản lý nhà nước, các tổ chức kinh tế, xã hội và các doanh nghiệp áp dụng để trả lương

cho lao động quản lý.

Khác với công nhân, những người lao động trực tiếp, lao động quản lý tuy khơng

trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại đóng vai trò rất quan trọng trong lập kế hoạch, tổ chức

điều hành, kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh.

Sản xuất ngày càng phát triển, quy mô và phạm vi kinh doanh ngày càng mở

rộng thì vai trò quan trọng của người lao động quản lý ngày càng tăng và càng



phức tạp. Hiệu quả của lao động quản lý có ảnh hưởng rất lớn, trong nhiều trường

hợp mang tính quyết định đến hiệu quả lao động của các tổ chức xã hội, chính trị..

Khác với lao động trực tiếp, lao động quản lý, lao động gián tiếp làm việc

bằng trí óc nhiều hơn, cấp quản lý càng cao thi đòi hỏi sáng tạo càng nhiều . Lao

động quản lý kết hợp cả yếu tố khoa học và nghệ thuật. Lao động quản lý không

chỉ thực hiện các vấn đề chun mơn mà còn giải quyết rất nhiều các vấn đề con

người trong quá trình làm việc. Đặc điểm này làm cho việc tính tốn để xây dựng

thang lương, bảng lương cho lao động quản lý rất phức tạp.

Lao động quản lý ở doanh nghiệp bao gồm những hoat động, những chức

năng chủ yếu sau:lãnh đạo sản xuất kinh doanh, thiết kế sản phẩm công việc,chuẩn

bị công nghệ sản xuất, trang bị và bảo đảm cho sản xuất kinh doanh,định mức lao

động và vật tư, tổ chức và điều hành quản lý, tổ chức lao động và tiền lương, phục

vụ năng lượng và sủa chữa,kiểm tra chất lượng sản phẩm,điều độ và tác nghiệp sản

xuất,lập kế hoạch và kiểm sốt,marketing

2.2 - Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp .

Người lao động có thể được trả lương cố định theo thời gian như tuần, tháng,

năm hoặc tiền lương dưới dạng thời gian làm việc thực tế hoạch khối lượng cơng

việc thực tế đã hồn thành.

Hiện nay, các doanh nghiệp ở nước ta áp dụng hai hình thức trả lương sau :

- hình thức trả lương theo đơn vị thời gian.

- hình thức trả lương theo đơn vị sản phẩm.

2.4.1 - Hình thức trả lương theo thời gian .

Hình thức trả lương theo thời gian là tiền lương của cơng nhân được tính tốn

dựa trên cơ sở mức tiền lương đã được xác định cho công việc và số đơn vị thời

gian (giờ, ngày) thực tế làm việc.

Trả lương theo thời gian được áp dụng cho các công việc sản xuất nhưng khó

định mức được cụ thể; hoặc các cơng việc đòi hỏi chất lượng cao; các cơng việc mà



năng suất, chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào máy móc, thiết bị .

* Ưu điểm :

Hình thức trả lương theo thời gian là dễ hiểu,dễ quản lý, tạo điều kiện cho

người quản lý và cơng nhân có thể tính toán tiền lương 1 cách dễ dàng. Các mức

thời gian được sử dụng cũng như các ghi chép về số lượng sản phẩm thực tế của

các công nhân chỉ là để nhằm mục đích kiểm tra chứ khơng dùng để tính tốn trực

tiếp tiền lương.

* Nhược điểm :

Hình thức trả lương theo thời gian có nhược điểm chủ yếu là tiền lưong mà

công nhân nhận được không liên quan đến sự đóng góp lao động của họ trong 1

thời gian cụ thể. Vì thế, sự khuyến khích thực hiện cơng việc dựa trên nhưng đòi

hỏi tối thiểu của cơng việc cần phải thực hiện bởi những bộ phận tạo động lực

ngồi các khuyến khích tài chính trực tiếp. Tuy vậy nhược điểm này có thể khắc

phục nhờ chế độ thưởng.

a. Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn .

Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn là chế độ trả lương mà tiền lương

nhận được của mỗi công người công nhân do mức lương cấp bậc cao hay thấp và

thời gian thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định.

Chế độ trả lương nay áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao động, khó

đánh giá cơng việc chính xác.

Ltt = LCB  T

Ltt : Tiền lương thực tế mà người lao đông nhận được.

LCB : Tiền lương cấp bậc tính theo thời gian.

T : Thời gian thực tế đã làm việc của người lao động

Có 3 loại tiền lương theo thời gian giản đơn:Lương giờ, lương ngày, lương tháng

b. Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng,

Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng là sự kết hợp giữa chế độ trả lương



theo thời gian đơn giản với tiền thưởng, khi đạt được những chỉ tiêu về số lượng và

chất lượng đã quy định .

LT = LCB * T + M

LT : Tiền lương theo thời gain có thưởng.

M: tiền thưởng .

Chế độ tiền lương này chủ yếu áp dụng với những công nhân phụ làm công

việc phụ vụ như công nhân sửa chữa; điều chỉnh thiết bị… ngồi ra còn áp dụng

với những cơng nhân làm việc có kỹ thuật, chun mơn cao và tuyệt đối đảm bảo

chất lượng.

Chế độ lương theo thời gian có thưởng khơng những phụ thuộc vào trình độ

thành thạo và thời gian làm việc thực tế mà còn gắn chặt với thành tích cơng tác

của từng người thơng qua chỉ tiêu xét thưởng. Vì vậy, nó khuyến khích người lao

động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả cơng tác của mình. Do đó hình thức trả

lương này ngày càng được mở rộng.

2.4.2 - Hình thức trả lương theo sản phẩm.

Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động dựa vào số

lượng và chất lượng cơng việc mà họ đã hồn thành . Đây là hình thức trả lương

được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp.

* Ưu điểm:

Trả lương theo sản phẩm có tác dụng khuyến khích tài chính đối với người lao

động thúc đẩy họ nâng cao năng xuất lao động, đặc biệt với những người có mong

muốn nâng cao thu nhập, vì lượng tiền lương mà họ nhận được phụ thuộc trực tiếp

vào lượng sản phẩm mà họ sản xuất ra. Việc tính tốn tiền lương theo sản phẩm

cũng đơn giản và có thể được giải thích dễ dàng đối với người lao động.

* Nhược diểm.

Trả lương theo sản phẩm có thể dẫn tới tình trạng người lao động ít quan tâm



đến đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu, sử dụng hợp lý thiết

bị. Nhiều trường hợp người lao động khơng muốn làm cơng việc đòi hỏi trình độ

lành nghề cao vì khó vượt mức lao động. Trong những giờ làm việc vì lý do thuộc

về phía doanh nghiệp: dây chuyền bị hỏng, mất điện…người lao động được hưởng

tiền lương theo thời gian hoặc theo sản phẩm mà đáng ra họ có thể kiếm được

trong thời gian đó .Vì vậy, tiền lương theo sản phẩm chỉ phù hợp với những cơng

việc mà ở đó dây chuyền sản xuất đảm bảo được liên tục, các công việc có thể định

mức được, có tính chất lập đi lập lại, khơng đòi hỏi trình độ lành nghề cao, năng

suất lao động phụ thuộc chủ yếu là nỗ lực của người lao động và việc tăng năng

xuất không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

Khi tiến hành trả lương theo sản phẩm cần có những điều kiện sau:

+ Phải xác định được các mức lương có căn cứ khoa học để tạo điều kiện tính

tốn các đơn giá trả lương chính xác.

+ Tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc để hạn chế tối đa thời gian ngừng làm

việc tạo điều kiện để người lao động hoàn thành và hồn thành vượt mức lao động.

+ Thực hiện tốt cơng tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm được sản

xuất ra và thu nhập của người lao động phụ thuộc vào số lượng sản phẩm đạt tiêu

chuẩn chất lượng đã sản xuất ra và đánh giá.

+ Làm tốt công tác giáo dục ý thức trách nhiệm và đánh giá thực tiễn đối với

người lao động để tránh khuynh hướng chỉ chú ý tới số lượng mà không chú ý đến

chất lượng sản phẩm, sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu và máy móc thiết bị.

Các phương thức trả lương theo sản phẩm:

a. Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.

Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân được áp dụng với các công nhân

sản xuất chính mà cơng việc của họ mang tính chất độc lập tương đối, có thể định

mức và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách dễ dàng và riêng biệt.

Tính đơn giá sản phẩm : lượng tiền lương trả cho 1đơn vị công việc sản xuất



ra đúng cách

Đg =



LCBCV

Q



hoặc Đg = LCBCV T



Đg : Đơn giá tiền lương trả cho 1 đơn vị công việc.

LCBCV : Lương cấp bậc công việc.

Q : Mức sản lượng của công nhân trong kỳ.

T: mức thời gian hoàn thành q đơn vị sản phẩm.

Tiền lương trong kỳ mà một công nhân hưởng theo chế độ lương sản phẩm

trực tiếp cá nhân.

L1 = Đg  Q1

L1 :Tiền lương thực thế mà công nhân nhận được.

Q1 : sản lượng sản phẩm thực tế hoàn thành.

b. Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể .

Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể áp dụng cho nhóm ngươi lao động (tổ

sản xuất) khi hồn thành 1 khối lượng sản phẩm nhất định .Chế độ trả lương tập thể

áp dụng cho những cơng việc đòi hỏi những người cùng tham gia thực hiện mà

công việc của mỗi cơng nhân có liên quan đến nhau.

- Tính đơn giá tiền lương :

+ nếu tổ hòa thành nhiều sản phẩm trong kỳ:

Đg =



LCBCV

Q0



+ nếu tổ hòa thành một sản phẩm trong kỳ:

Đg = LBCCV(t)  T

Đg : Đơn giá tiền lương sản phẩm trả cho tổ.

LBCCV(t) : lương cấp bậc công việc của tổ .

Q0 : sản lượng của cả tổ.

T0 :mức thời gian của cả tổ.



- Tính tiền lương thực tế:

L1 = Đg  Q1

L1 :Tiền lương thực té tổ nhận được.

Q1 : sản lượng thực tế tơ dã hoàn thành

Sau khi xác định được tiền lương của cả tổ lĩnh, tiến hành chia lương cho

từng cá nhân trong tổ. Có hai phương pháp chia lương thường được áp dụng :

phương pháp hệ số điều chỉnh, phương pháp dùng giờ –hệ số .

* Phương pháp hệ số điều chỉnh:

L1



- Xác định hệ số điều chỉnh(HĐC). HĐC = L

O

L1 : Lương thực tế cả tổ nhận được.

L0 : Lương cấp bậc cả tổ.

-Tính tiền lương cho từng cơng nhân.

Li = LCbi  HĐC

Li : Lương thực tế công nhân I nhận được.

LCbi : tiền lương cấp bậc của công nhân i.

* Phương pháp dung giờ –hệ số:.

Quy đổi số giờ làm việc thực tế của từng công nhân ở những bậc khác

nhẩu số giờ làm việc của công nhân bậc i.

Tqđ = Ti  Hi

Tqđ : số giờ làm quy đổi ra bậc I của công nhân bậc I.

Ti : Số giờ làm việc của công nhân i..

Hi :hệ số lương bậc I trong thang lương.



- Tính tiền lương cho 1 giờ làm việc của công nhân bậc i.



L1



L1 = T







L1 :Tiền lương 1 giờ làm việc của công nhân bậc I tính theo lương thực tế.

L1;Tiền lương thực tế của cả tổ.

Tqđ : tổng số giờ làm việc thực tế đã làm việc sau khi quy đổi ra bậc I.

- Tính tiền lương cho từng người được tính theo công thức.

L1i = L1  Tiqđ

L1i : tiền lương thực tế của công nhân thứ i.

Tiqđ : số giờ làm việc thực tế quy đổi của công nhân i.

c. Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp.

Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp được áp dụng để trả lương cho

những lao động làm công việc phục vụ hay phụ trợ, phục vụ cho hoạt động của

công nhân chính.

* Tính đơn giá tiền lương :



Đg =



L1

M Q



Trong đó : Đg :đơn giá tiền lương của công nhân phụ trợ.

L1 :Lương cấp bậc của công nhân phụ trợ.

M : mức phụ vụ của công nhân phụ trợ.

Q: mức sản lượng của cơng nhân chính.

* Tính tiền lương thực tế :

L 1 = Đg







L

Q1 hay L1 = Đg M  In



In : chỉ số hoàn thành năng suất lao động của cơng nhân chính.

d. Chế độ trả lương theo sản phẩm khoán.

Chế độ trả lương theo sản phẩm khoán áp dụng cho những cơng việc được

giao khốn cho cơng nhân. Chế độ này được áp dụng khá phổ biến trong ngành

nông nghiệp, xây dựng cơ bản hoặc một số ngành khác.Tùy thuộc vào hình thức

khốn mà đơn giá thanh tốn lương, chia lương áp dụng theo lượng sản phẩm hoặc



cá nhân làm được. Lương sản phẩm khoán khác lương sản phẩm khác ở chỗ: thời

gian bắt đầu và kết thúc công việc khối lượng công việc đã xác định rõ.

e. Chế độ trả lưong sản phẩm có thưởng.

Chế độ trả lương sản phẩm có thưởng là sự kết hợp trả lương theo sản phẩm

và tiền thưởng

Chế độ trả lương theo sảm phẩm có thương bao gồm hai phần:

- Phần trả lương theo đơn giá cố định và số lượng sản phẩm thực thế hồn thành.

- Phần thưởng được tính dựa vào trình độ hồn thành và hồn thành vượt các

chỉ tiêu thưởng cả về số lượng và chất lượng sản phẩm.

Tiền lương theo sản phẩm có thưởng được tính theo cơng thức:

Lth = L +



L(mh)

100



Trong đó: Lth : Tiền lương sản phẩm có thưởng.

L : Tiền lương trả theo sảm phẩm vớiđơn giá cố định.

m : tỷ lệ phần trăm tiền thưởng.

h : Tỷ lệ phần trăm hoàn thành nượt mức sản lượng được tính thưởng.

f. Chế độ trả lương sản phẩm lũy tiến,

Chế độ trả lương theo sản phẩm lũy tiền thưởng được áp dụng ở những khâu yếu

trong sản xuất.Đó là khâu có ảnh hưởng trực tiếp đến tồn bộ q trình sản xuất

Trong chế độ tiền lương này có hai loại đơn giá:

- Đơn giá cố định: dùng để trả cho những sản phẩm thực tế hoàn thành.

- Đơn giá lũy tiến: dùng đế tính lương cho những sản phẩm vươt mức khởi

điểm và được tính theo công thức sau :

LLT = ĐG.Q1 + ĐG.k.(Q1 – Q0)

Trong đó: LLT : Tổng tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến.

ĐG : Đơn giá cố định tính theo sảm phẩm.

Q1 :Sản lượng sản phẩm thực thế hoàn thành.



Q0 : Sản lượng đạt mức khởi điểm.

k: Tỷ lệ tăng thêm để có được đơn giá lũy tiến và được tinh như sau:

d dc tc



k= d

L



100(%)



ddc : Tỷ trọng chi phi sản xuất, gián tiếp cố định trong giá thành sản phẩm.

t c : Tỷ lệ số tiền tiết kiệm về chi phí sản xuất gián tiếp cố định dùng để

tăng đơn giá.

D L : Tỷ trọng tiền lương của công nhân sản xuất trong giá thành sản phẩm

khi hoàn thành vượt mức sản lượng.

2.3. Một số yêu cầu của nhà nước về quản lý tiền lương hiện nay.

* Công ty được điều chỉnh mức lương tối thiểu không quá hai lần mức lương

tối thiểu chung do nhà nước quy định để làm cơ sở tinh đơn giá tiền lương.Khi áp

dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm này công ty phải đảm bảo các điều kiện:

- Nộp nhân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

- Mức tăng tiền lương bình quân phải thấp hơn mức tăng năng suất lao động bình

qn.

- Lợi nhuận kế hoạch khơng thấp hơn lợi nhuận thực hiện của năm liền kề trước,

* Về việc xây dựng đơn giá tiền lương và quản lý tiền lương phải đản bảo các

quy định sau:

- Đơn giá tiền lương phải được xây dựng trên cơ sở định mức lao động tiên tiến.

- Đơn giá tiền lương phải đăng ký với đại diện chủ sở hữu trước khi thực hiện

- Quỹ tiền lương thực hiện được xác định theo mức độ hoàn thành chỉ tiêu sản

xuất, kinh doanh, năng suất lao động, lợi nhuận thực hiện và trả lương cho người

lao động theo quy chế trả lương của công ty.

2.4. Xây dựng đơn giá tiền lương của công ty.

a)Xác định chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh, để xây dựng đơn giá tiền lương.



Căn cứ vào tính chất, đặc điểm sản xuất kinh doanh công ty lựa chọn các chỉ

tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh để xây dựng đơn giá tiền lương: tổng doanh

thu,tổng doanh thu trừ chi phí (chưa có lương); lợi nhuận; tổng sản phẩm (kể cả sản

phẩm quy đổi) tiêu thụ.

b) Xác định thông số xây dựng đơn giá tiền lương.

- Mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm(Tsp) hoặc lao động định biên

của công ty(Ldb).

- Mức lương tối thiểu của công ty lựa chọn

Tlmincty =TLmin(1+Kdc)

Trong đó: TLmincty: mức lương tối thiểu công ty lựa chọn

TLmin: mức lương tối thiểu chung.

Kdc : hệ số điều chỉnh tăng thêm.

- Hệ số theo cấp bậc cơng việc bình qn (H cb) được xác định trên cơ sở cấp

bậc cơng việc bình qn của cơng nhân,nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh và

hệ số lương bình quan của lao động gián tiếp.Câp bậc cơng việc được xác định vào

tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, trình độ kĩ thuật, cơng nghệ và u cầu chất

lượng sản phẩm

- Hệ số phụ cấp bình quân tính trong đơn giá tiền lương (Hpc) được xác định

căn cứ vào đối tượng và mức phụ cấp được hưởng gồm: phụ cấp khu vực ,phụ cấp

thu hút, phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp lưu

động, phụ cấp giữ chức vụ trưởng phòng, phó phòng và tương đương.

- Tiền lương của cán bộ chun trách đồn thể do tổ chức trả lương(Vdt) thì

phần chênh lệch giữa tiền lương tính theo mức lương tối thiểu của công ty lựa chọn

và tiền lương tổ chức đồn thể trả được cộng vào để tính đơn giá tiền lương của

cơng ty.

- Tiền lương tính thêm khi làm vào ban đêm (Vttld) được xác định bắng 30%

tiền lương làm vào ban ngày.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ki : hệ số lương bậc i .

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×