Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Phú Thọ trong những năm gần đây.

3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Phú Thọ trong những năm gần đây.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



nghìn tấn

45%

15 - 16%

11 - 12%

120 - 125



tấn

45,2%

14,13%

12,1%

116,6 triệu



triệu USD



USD



+ Nông, lâm, thủy sản



24,5%



28,7%



85,6



+ Công nghiệp – xây dựng



39,8%



37,6%



94,7



+ Dịch vụ

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng

Số máy điện thoại/100 dân

Phủ sóng phát thanh trên địa bàn dân cư

Phủ sóng truyền hình trên địa bàn dân cư

Số xã có điện



35,7%

Dưới 1,1%

Dưới 25%

3-4 máy

100%

90%

100%



33,7%

0,98%

23,8%

9,9 máy

95%

90%

100%



94,3

112,2

104,2

234,3

95

100

100



Trong đó: Số hộ được dùng điện

Giảm tỷ lệ hộ nghèo

Giải quyết việc làm



80-85%

74,8%

93,5

Dưới 10%

3,08%

200

61-62 nghìn 74,2 nghìn 121,6



Tỷ lệ lao động qua đào tạo

Số trạm y tế xã có bác sỹ

Phổ cập THCS



người

29-30%

100%

HT vào năm



Độ che phủ của rừng

GTSX công nghiệp tăng/năm

GTSX ngành dịch vụ tăng/năm

Kim ngạch xuất khẩu



100

97,3

105,2

97,2



Cơ cấu kinh tế:



người

29%

100

100%

100

HT

vào 100



2003

năm 2003

Nguồn: QH tổng thể phát triển KT-XH Phú Thọ giai đoạn 2005-2020

Có thể chi tiết một số nét sau:

Tình hình tăng trưởng và phát triển các ngành kinh tế của Tỉnh:

Bảng 6: Tổng hợp kết quả tăng trưởng kinh tế (GDP) Phú Thọ so với vùng miền

núi phía Bắc và cả nước

(Theo giá so sánh)

Đơn vị tính: %

Giai đoạn



Chỉ tiêu



Sinh viên: Bùi Vinh Quang



Phú Thọ



Vùng



miền Cả nước



Lớp: Kế hoạch – 46A



37



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



1997-2000



8,16



núi phía Bắc

4,56



6,7



1.Cơng nghiệp - xây dựng



11,4



6,73



10,9



2. Nơng lâm thủy sản



5,9



3,45



4,6



3. Dịch vụ

Tồn nền kinh tế



6,97

9,71



4,20

6,6



5,3

7,5



1.Cơng nghiệp – xây dựng 12,17



8,6



10,3



2. Nơng lâm thủy sản



4,7



3,6



Tồn nền kinh tế

Trong đó:



2001-2005



Trong đó:

7,07



3. Dịch vụ

12,73

6,3

Nguồn: QH tổng thể phát triển KT-XH Phú Thọ 2005-2020



7,0



Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Phú Thọ gia tăng liên tục qua các năm. Nếu

như giai đoạn 1997-2000 tốc độ tăng trưởng là 8,16%, cao gấp 1,22 lần so với

bình quân cả nước; thì đến giai đoạn 2001-2005 tốc độ tăng trưởng bình quân đã

là 9,71%, gấp 1,34 lần so với bình quân cả nước.

Tốc độ tăng trưởng từng ngành sản xuất của Tỉnh cũng gia tăng tương ứng

(bảng trên)

Chất lượng tăng trưởng từng bước được nâng lên: Liên tục trong 5 năm

(2000-2005) đều đạt tốc độ tăng trưởng trên 9%, hiệu quả của việc sử dụng các

yếu tố đầu vào cho sản xuất ngày càng được quản lý một cách chặt chẽ, hợp lý

hơn, giá thành sản phẩm (trừ các yếu tố trượt giá) vẫn đảm bảo thuận lợi cho các

cơ sở sản xuất tồn tại và phát triển.

Năng suất các lĩnh vực sản xuất vật chất đều tăng, nhất là nơng nghiệp. Tính

hiện đại trong nền kinh tế của Tỉnh từng bước được cải thiện bằng sự tham gia của

nhiều cơ sở sản xuất mới, sản phẩm mới. Cơ cấu sản phẩm hoàn thiện hơn, hàm



Sinh viên: Bùi Vinh Quang



Lớp: Kế hoạch – 46A



38



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



lượng công nghệ trong sản phẩm nhiều hơn, sự cân đối trong tăng trưởng giữa các

ngành, nội bộ ngành thể hiện trong cơ cấu kinh tế tương đối hợp lý.

Bảng 7: Giá trị tổng sản phẩm (GDP) các ngành Tỉnh Phú Thọ giai đoạn 20012005

Đơn vị tính: Tỷ đồng



Sinh viên: Bùi Vinh Quang



Lớp: Kế hoạch – 46A



39



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



Nguồn: Cục thống kê Phú Thọ 2006

Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành: Cơ cấu kinh tế trong tỉnh đã có sự

chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng, dịch vụ, giảm dần

tỷ trọng ngành nơng nghiệp. Nhìn chung, sự chuyển dịch đã theo hướng CNHHĐH.

Bảng 8: Tổng hợp tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Phú Thọ theo ngành

giai đoạn 2001-2005

(Giá thực tế)

Đơn vị tính: %

Chỉ tiêu

Tồn nền kinh tế Tỉnh



2001

100,0



2002

100,0



2003

100,0



2004

100,0



2005

100,0



1. CN-XD



37,4



38,1



36,9



38,1



40,0



2.Nông lâm thủy sản



29,3



29,1



29,8



28,2



26,0



33,3

32,8

33,3

Nguồn: Sở KH & ĐT Phú Thọ



33,7



34,0



3. Dịch vụ



Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế: Tỷ trọng khu vực kinh

tế Nhà nước giảm dần từ 2001-2005 nhưng vẫn đóng vai trò chủ đạo trong nền

kinh tế. Tỷ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tăng dần, đặc biệt là khu vực

kinh tế có vốn ĐTNN tăng khá mạnh.

Bảng 9: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Phú Thọ theo thành phần kinh tế giai

đoạn 2001-2005

(Giá thực tế)

Đơn vị tính: %

Chỉ tiêu

Tồn nền kinh tế Tỉnh



2001

100,0



2002

100,0



2003

100,0



2004

100,0



2005

100,0



1. Khu vực Nhà nước



41,6



40,7



40,3



39,4



36,6



Sinh viên: Bùi Vinh Quang



Lớp: Kế hoạch – 46A



40



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



2. Khu vực ngoài Nhà nước



48,4



50,7



50,1



3. Khu vực có vốn ĐTNN

10,0

8,6

9,6

Nguồn: Sở KH & ĐT Phú Thọ



50,2



51,6



10,4



11,8



Hiện trạng dân số, lao động và sự chuyển dịch cơ cấu lao động:

Bảng 10: Dân số, lao động và sự chuyển dịch cơ cấu lao động

ĐVT: Số lượng: nghìn người, cơ cấu: %





STT Hạng mục



lượng



cấu



I



Dân số

Thành thị

Nông thôn

Mật độ dân số (người/km2)

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

Nguồn lao động

LĐ làm việc trong các



1286.94 100

182.62 14.19

1104.32 85.81

362

1.07

740.8



1

100

208.38 15.71

1118.43 84.29

373

9.77

787.5



0.77

3.35

0.32

0.75

73.83

1.54



ngành KT

Nông - lâm - thuỷ sản

Công nghiệp - xây dựng

Dịch vụ - Thương mại

Học sinh trong độ tuổi LĐ

LĐ trong độ tuổi làm nội



632.6

489.2

76.5

66.9

61



661.2

482.1

88.9

90.2

74.7



-0.86

-0.36

3.83

7.76

5.20



II

III

IV

1



2



100

77.33

12.09

10.58



2005

Số



Tốc



2001

Số



lượng

1326.8



3

trợ và chưa có việc làm

47.2

46.3

Nguồn: QH tổng thể phát triển KTXH Phú Thọ 2005-2020







độ



cấu



tăng



100

72.91

13.45

13.64



-0.48



Trình độ học vấn: Trình độ học vấn của dân cư Phú Thọ hiện nay vào loại

khá so với vùng Đông Bắc. Số người chưa biết chữ chỉ chiếm 0,5% so với tổng số

dân toàn Tỉnh, trong khi cả nước còn có tới 3,5% số người chưa biết chữ so với

tổng số dân cả nước. Tỉnh có 1 trường Đại học, 2 trường Cao đẳng, 4 trường trung



Sinh viên: Bùi Vinh Quang



Lớp: Kế hoạch – 46A



41



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



học chuyên nghiệp, 27 trường, trung tâm và cơ cở dạy nghề, 600 trường phổ thơng

các cấp, bình qn 2.310 học sinh/vạn dân

Chuyển dịch cơ cấu lao động

Trong những năm qua, cùng với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ

cấu lao động của tỉnh đã có sự chuyển dịch tiến bộ theo hướng giảm tỷ trọng lao

động trong ngành Nông - lâm - thủy sản (từ 77,33% năm 2001 xuống còn 72,91%

năm 2005), tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng (từ 12,09% năm 2000 lên

13,45% năm 2005), lao động dịch vụ - thương mại tăng (từ 10,58% năm 2000 lên

13,64% năm 2005). Tốc độ tăng lao động trong nông nghiệp mang dấu âm (0,36%) chứng tỏ lao động trong nông nghiệp chuyển dần sang các ngành khác (do

nông nghiệp đã được hiện đại hoá nhiều). Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị giảm từ 4%

xuống còn 3,4%. Sử dụng quỹ thời gian lao động nơng thơn có xu hướng tăng lên

trong những năm gần đây (từ 75,1% năm 2001 lên 79,2% năm 2005).

Lao động ở nông thôn hiện nay đang thiếu việc làm. Theo kết quả thống kê

của Bộ Lao động - thương binh và xã hội, hàng năm Tỉnh Phú Thọ vẫn còn

khoảng 23 - 25 nghìn lao động khơng có việc làm (chiếm 2,93% tổng số người

trong độ tuổi lao động của Tỉnh). Do đó, tạo việc làm cho lao động nông thôn là

một trong những vấn đề đang được quan tâm hiện nay trong chương trình phát

triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.

Hệ thống kết cấu hạ tầng chủ yếu.

Hạ tầng giao thông: Tổng chiều dài hệ thống đường bộ của Tỉnh có gần

10.000 km, 320 km đường sông, gần 100 km đường sắt. Đã đảm bảo 100% số xã

có đường ơ tơ vào đến trung tâm.

Hạ tầng cấp điện: Hiện tại hệ thống đường dây trung thế, hạ thế, trạm biến

áp các loại đang từng bước được cải tạo, nâng cấp, thay thế và xây dựng mới. Hết



Sinh viên: Bùi Vinh Quang



Lớp: Kế hoạch – 46A



42



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



năm 2003, 100% số xã đã có điện lưới quốc gia, điện năng cung cấp đạt trên

500KWh/người/năm, tăng 31,9% so với năm 2000.

Hạ tầng thông tin liên lạc: Hạ tầng thông tin liên lạc phát triển tương đối

nhanh, hết năm 2005 đạt 9,9 máy điện thoại/100 dân, sơ với năm 2000 tăng 5 lần,

dịch vụ Internet, hộp thư thoại… đang được triển khai rộng khắp. Hết năm 2004

đã phủ sóng mạng điện thoại di động tất cả các trung tâm huyện. Chất lượng thông

tin liên lạc ngày càng tốt hơn, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Hạ tầng dịch vụ: mạng lưới thương mại và dịch vụ tổng hợp đã phát triển

rộng khắp đến các huyện, thị, thành và các xã trong tỉnh. Việc trao đổi, mua bán

hàng hóa phục vụ sản xuất và đời sống được kịp thời, các dịch vụ sửa chữa công

cụ, dụng cụ sản xuất, dân dụng rất thuận tiện. Hệ thống khách sạn, nhà hàng, điểm

du lịch ngày càng phát triển.

Hạ tầng đô thị và các khu công nghiệp: Hạ tầng đô thị thành phố Việt Trì đã

được đầu tư phát triển khá về hệ thống giao thông, điện, nước, vệ sinh môi

trường, các cơng trình văn hóa, thể thao… cơ bản đáp ứng và phục vụ tốt đời sống

nhân dân. Hạ tầng các huyện, thị xã, thị trấn cũng được đầu tư phát triển. Hạ tầng

các khu công nghiệp được đầu tư ngày càng hoàn thiện, phục vụ một cách tốt nhất

hoạt động sản xuất công nghiệp trên địa bàn Tỉnh.

Hạ tầng giáo dục - y tế:

Về giáo dục - đào tạo: có 295 trường mầm non, 293 trường tiểu học, 1

trường Đại học, 2 trường Cao đẳng, 4 trường trung học chuyên nghiệp, 27 trường,

trung tâm và cơ cở dạy nghề, 600 trường phổ thơng các cấp. Số phòng học được

kiên cố hóa, đạt 94,3%.

Về y tế: có 23 bệnh viện, 12 trung tâm y tế huyện và 273 trạm y tế xã

phường, thị trấn với 1528 giường bệnh, 70% trạm y tế được xây dựng kiên cố,



Sinh viên: Bùi Vinh Quang



Lớp: Kế hoạch – 46A



43



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



55% trạm y tế có bác sỹ đa khoa, 100% trạm có y sỹ sản khoa và nữ hộ sinh.

Nhưng việc kết hợp giữa đơng y, tây y còn hạn chế.

Hạ tầng cấp thoát nước và thủy lợi: Hệ thống hạ tầng cấp thoát nước, hệ

thống thủy lợi đã và đang được đẩy mạnh đầu tư, đặc biệt là hệ thống thủy lợi

phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Như vậy, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cũng như các nhân tố

tự nhiên, tài ngun thiên nhiên có ảnh hưởng khơng nhỏ tới hoạt động phát triển

doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Phân tích một cách cụ thể,

đồng thời đánh giá một cách khách quan giúp tỉnh có thể đưa ra những kế hoạch

phát triển phù hợp. Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đi đôi với phát triển các

doanh nghiệp lớn một cách toàn diện, đồng thời cũng vừa phải đảm bảo vấn đề

môi trường, xã hội. Đây chính là mục tiêu hàng đầu trong chính sách kinh tế của

Tỉnh.



3. Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn

Tỉnh Phú Thọ.

3.1 Số lượng và quy mô

Thực tế trong những năm qua, sự phát triển vượt bậc kể cả về số lượng và

chất lượng của các DNNVV đã góp phần quan trọng vào mục tiêu tăng trưởng

cũng như ngân sách, tạo việc làm, tăng thu nhập cá nhân, góp phần đáng kể trong

việc huy động vốn đầu tư trong dân cho phát triển kinh tế- xã hội.

Theo kết quả điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp của cục thống kê Tỉnh,

hiện Tỉnh có trên 2213 cơ sở sản xuất kinh doanh thu hút 68316 lao động.

Bảng 11: Số lượng các cơ sở sản xuất kinh doanh và việc làm tại Phú Thọ năm

2007

Phú Thọ,2007



DNNVV



Số lượng DN



Siêu nhỏ



Sinh viên: Bùi Vinh Quang



DN lớn

Nhỏ



Vừa

Lớp: Kế hoạch – 46A



44



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



Số lượng cơ sở SXKD

1317

Tỉ lệ % trên tổng số Cơ 55.81



570

25.74



276

12,48



50

2.26



sở

Số lượng lao động

9086

Tỉ lệ % trên tổng LĐ

13.3

Quy mơ trung bình 1Cơ 6.8



22886

33.5

40.15



20836

38.5

75.5



15507

22.7

310.14



sở

Theo nguồn sở KH&ĐT Phú Thọ

Bảng trên cho thấy, vào thời điểm năm 2007, các DNNVV có ít hơn 300 lao

động chiếm hơn 97.73 tổng số các cơ sở sản xuất kinh doanh và thu hút hơn 75%

lực lượng lao động phi nông nghiệp. Các doanh nghiệp lớn có hơn 300 lao động

chỉ chiếm 2.26 tổng số các cơ sở sản xuất kinh doanh và tạo công ăn việc làm cho

hơn 19,7% lực lượng lao động phi nơng nghiệp.

Kể từ khi Luật doanh nghiệp có hiệu lực(1/1/2000) số lượng các doanh

nghiệp nhỏ và vừa của Tỉnh đăng ký thành lập mới đã tăng nhanh chóng. Từ năm

2000 đến hết năm 2007 đã có gần 1000 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới,

trong đó chủ yếu là DNNVV, đưa tổng số doanh nghiệp của Tỉnh đến hết năm

2007 là 2213 doanh nghiệp, cộng thêm khoảng 19.737 hộ kinh doanh cá thể và

khoảng 22 hợp tác xã.

Bảng 12: Số lượng đăng ký kinh doanh mới qua các năm

Năm

2004

2005

2006

2007



Tổng số

DNTN

Cơng ty TNHH Cơng ty cổ phần

1427

210

601

395

1777

281

781

505

1920

304

851

555

2213

367

981

655

Nguồn phòng đăng ký kinh doanh- Sở KH&ĐT Phú Thọ

Theo tiêu chí phân loại dựa vào tổng giá trị vốn, trong tổng số 2213 doanh



nghiệp trong cuộc điều tra các cơ sở kinh tế trên phạm vi Tỉnh có tới 2021 là

doanh nghiệp là các DNNVV. Mấy năm gần đây, số lượng doanh nghiệp đăng ký



Sinh viên: Bùi Vinh Quang



Lớp: Kế hoạch – 46A



45



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Phú Thọ trong những năm gần đây.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×