Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Vị trí địa lý.

1 Vị trí địa lý.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



Thành phố Việt Trì là thủ phủ của tỉnh đồng thời cũng là một trong 5 trung

tâm lớn của vùng miền núi phía Bắc, có các tuyến trục giao thơng quan trọng chạy

qua như quốc lộ số 2 chạy từ Hà Nội qua Việt Trì đi Tuyên Quang - Hà Giang

sang Vân Nam - Trung Quốc. Đây là tuyến nằm trong hành lang kinh tế Côn Minh

- Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Dự báo đoạn Hà Nội - Việt Trì sẽ

có nhịp độ phát triển sớm nền kinh tế cao và đơ thị hóa nhanh nên Phú Thọ cần

chuẩn bị tốt các điều kiện về đất đai, lao động để tận dụng cơ hội này. Quốc lộ 70

xuất phát từ thị trấn Đoan Hùng đi Yên Bái - Lào Cai và cũng sang Vân Nam

(Trung Quốc), tuyến này đang được nâng cấp để trở thành con đường chiến lược

Hà Nội - Hải Phòng - Cơn Minh (Trung Quốc) cũng tạo cơ hội cho Phú Thọ phát

triển. Quốc lộ 32A nối Hà Nội - Trung Hà - Sơn La, quốc lộ 32B Phú Thọ - Yên

Bái với cầu Ngọc Tháp qua sông Hồng tại thị xã Phú Thọ là một phần của đường

Hồ Chí Minh, nhánh 32C thuộc hữu ngạn sông Hồng đi thành phố Yên Bái cũng

tạo ra thuận lợi để Phú Thọ giao lưu kinh tế với bên ngồi.

Với vị trí đó đã tạo cho Phú Thọ có nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế, là

cầu nối giao lưu kinh tế giữa các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, thủ đô Hà Nội với các

tỉnh miền núi Tây Bắc: Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai…, có được thị

trường lớn để tiêu thụ nơng sản và các sản phẩm thế mạnh của tỉnh và là một yếu

tố quan trọng tạo nên tiềm năng phát triển sản xuất nơng nghiệp nói riêng và kinh

tế của tỉnh nói chung.

2.2 Tiềm năng và khả năng khai thác tiềm năng để phát triển DNNVV trên

địa bàn Tỉnh Phú Thọ.

2.2.1 Đặc điểm địa hình:

Phú Thọ là tỉnh miền núi nên có đặc điểm địa hình chia cắt tương đối mạnh

do nằm cuối dãy Hoàng Liên Sơn, nơi chuyển tiếp giữa miền núi cao và miền núi



Sinh viên: Bùi Vinh Quang



Lớp: Kế hoạch – 46A



33



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



thấp, gò đồi, độ cao giảm dần từ Tây Bắc xuống Đơng Nam. Địa hình Phú Thọ

được chia làm 2 tiểu vùng:

- Tiểu vùng miền núi (gồm các huyện Thanh Sơn, Yên Lập, Hạ Hoà và một

phần của huyện Cẩm Khê): diện tích 182.475,82 ha, dân số khoảng 418.266

người, mật độ dân số 228 người/km2; có độ cao trung bình so với mặt nước biển từ

200 - 500 m. Là vùng đang khó khăn về giao thơng và dân trí còn thấp lại nhiều

dân tộc nên việc khai thác tiềm năng nơng lâm khống sản... để phát triển kinh tế xã hội còn hạn chế.

- Tiểu vùng trung du, đồng bằng (gồm thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ,

huyện Lâm Thao, Phù Ninh, Thanh Thuỷ, Tam Nông, Đoan Hùng và phần còn lại

của huyện Cẩm Khê, Hạ Hồ). Diện tích tự nhiên 169.489,5 ha, dân số khoảng

884.734 người, mật độ 519 người/ km2, có độ cao trung bình so với mực nước

biển từ 50 - 200m. Là tiểu vùng có kinh tế - xã hội phát triển, có nhiều khu, cụm,

điểm công nghiệp, thuận lợi cho việc trồng các cây nguyên liệu giấy, cây công

nghiệp dài ngày như chè, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản...

Tuy nhiên, đã xuất hiện hiện tượng đất bị thoái hóa ở một vài nơi, còn dải đất ven

sơng lại màu mỡ. thuận lợi cho phát triển chè, đậu tương, lạc, vừng, cây ăn quả,

sản xuất lương thực, chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản..., là tiểu

vùng thuận lợi về điều kiện giao thơng vận tải, có đất đai phù hợp cho phát triển

khu công nghiệp và đơ thị.

Tóm lại, với địa hình đa dạng, vừa có miền núi, vừa có trung du và đồng

bằng ven sơng, đã tạo ra nguồn đất đai đa dạng, phong phú để phát triển

DNNVV. Tuy nhiên do địa hình chia cắt, mức độ cao thấp khác nhau nên việc đầu

tư khai thác tiềm năng, phát triển sản xuất, phát triển hạ tầng để phát triển

DNNVV phải đầu tư tốn kém nhất là giao thông, thuỷ lợi, cấp điện, cấp nước.



Sinh viên: Bùi Vinh Quang



Lớp: Kế hoạch – 46A



34



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



2.2.2 Đặc điểm khí hậu:

Tỉnh Phú Thọ mang đặc điểm khí hậu điển hình của tiểu vùng Đơng - Đơng

Bắc: khí hậu nhiệt đới gió mùa, với hai mùa rõ rệt. Do đặc điểm địa hình chia cắt

bởi đồi núi, nên có thể chia thành 3 tiểu vùng khí hậu:

- Tiểu vùng I: các huyện phía Bắc. Lượng mưa trung bình/năm là 1800mm,

số ngày mưa 120-140 ngày/năm. Nhiệt độ trung bình 22 - 230C. Là vùng đủ ẩm,

mùa đơng ít lạnh, thuận lợi phát triển cây ngắn ngày và cây công nghiệp dài ngày.

- Tiểu vùng II: các huyện phía Nam. Lượng mưa trung bình/năm 1400 1700mm. Lượng mưa phân bố không đều chủ yếu tập trung vào các tháng mùa

mưa. Độ ẩm khơng khí trung bình 82 - 84%, nhiệt độ trung bình 23,3 0C. Tạo điều

kiện cho các cây trồng (nhất là cây trồng ngắn ngày) tăng khả năng quang hợp,

tích lũy vật chất, cho năng suất cây trồng cao.

- Tiểu vùng III: các huyện miền núi phía Tây. Lượng mưa trung

bình/năm1900mm. Phân bố mưa không đều, tập trung vào các tháng 6, 7, 8. Nhiệt

độ trung bình 21 -220C. Là vùng có độ ẩm thấp, hệ số khơ hạn cao hơn vùng khác,

vì vậy cần chú ý giữ ấm cho cây trồng vào mùa đơng.

2.2.3 Đất đai và nguồn nước.

Tổng diện tích đất của Phú Thọ là 352.000 ha, trong đó, đất nơng nghiệp:

97,5 ngàn ha, đất lâm nghiệp có rừng: 148,9 ngàn ha, đất chuyên dùng: 22,7 ngàn

ha, đất ở: 7,7 ngàn ha.

Tiềm năng về đất đai của Phú Thọ còn rất lớn, đất chưa sử dụng chiếm tới

hơn 30% diện tích tự nhiên.

Vùng đất đồi trung du thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, cây màu

lương thực và cây ăn quả - và đây cũng là một thế mạnh của tỉnh.



Nguồn nước cho sản xuất và đời sống dân cư trên lãnh thổ khá dồi dào

với lưu lượng nước của 3 con sông lớn (sông Hồng, sông Đà, sông Lô) cùng

Sinh viên: Bùi Vinh Quang



Lớp: Kế hoạch – 46A



35



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



hàng trăm suối, đầm ao lớn nhỏ chứa một lượng nước khá lớn thuận lợi cho

sản xuất và tiêu dùng.

2.2.4 Tài ngun khống sản:

Phú Thọ có trữ lượng về đá xây dựng, cao lanh đủ để phát triển ngành công

nghiệp vật liệu xây dựng. Khai thác tốt lợi thế này sẽ giúp tỉnh chủ động trong xây

dựng, tăng nguồn thu và nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh từ đó thúc đẩy

phát triển DNNVV nói riêng cũng như kinh tế xã hội của Tỉnh nói chung phát

triển

2.2.5 Tài nguyên rừng.

Phú Thọ là tỉnh miền núi - trung du, diện tích đất đồi rừng chiếm tới 60%

diện tích tự nhiên. Nhìn chung rừng ở vùng này khơng phải là rừng giàu. Ngồi

vùng rừng ngun sinh Xuân Sơn (Thanh Sơn) và những vùng xung quanh, rừng

còn lại khơng có giá trị cao, chủ yếu là khai thác làm nguyên liệu giấy. Đó cũng là

thế mạnh của tỉnh và hướng tới sẽ tập trung cho phát triển nguyên liệu giấy.

2.3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Phú Thọ trong những năm

gần đây.



Bảng 5: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của Phú Thọ giai đoạn

2001-2005

Những chỉ tiêu chủ yếu



Mục



tiêu Thực hiện So



giai đoạn



hết



2001 - 2005 2005

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân/năm

GDP bình quân/nguời (nghìn đồng)

GDP/người tăng so với năm 2000

GTSX nơng lâm tăng bình qn/năm

Sản lượng lương thực



Sinh viên: Bùi Vinh Quang



với



năm mục

tiêu



(%)

9,5 - 10%

9,79%

100

4.000

4.022

100.1

1,5 - 1,6 lần 1,53 lần

102

4,5 - 5 %

8,11%

180

400 - 410 431 nghìn 107,5



Lớp: Kế hoạch – 46A



36



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



nghìn tấn

45%

15 - 16%

11 - 12%

120 - 125



tấn

45,2%

14,13%

12,1%

116,6 triệu



triệu USD



USD



+ Nông, lâm, thủy sản



24,5%



28,7%



85,6



+ Công nghiệp – xây dựng



39,8%



37,6%



94,7



+ Dịch vụ

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng

Số máy điện thoại/100 dân

Phủ sóng phát thanh trên địa bàn dân cư

Phủ sóng truyền hình trên địa bàn dân cư

Số xã có điện



35,7%

Dưới 1,1%

Dưới 25%

3-4 máy

100%

90%

100%



33,7%

0,98%

23,8%

9,9 máy

95%

90%

100%



94,3

112,2

104,2

234,3

95

100

100



Trong đó: Số hộ được dùng điện

Giảm tỷ lệ hộ nghèo

Giải quyết việc làm



80-85%

74,8%

93,5

Dưới 10%

3,08%

200

61-62 nghìn 74,2 nghìn 121,6



Tỷ lệ lao động qua đào tạo

Số trạm y tế xã có bác sỹ

Phổ cập THCS



người

29-30%

100%

HT vào năm



Độ che phủ của rừng

GTSX công nghiệp tăng/năm

GTSX ngành dịch vụ tăng/năm

Kim ngạch xuất khẩu



100

97,3

105,2

97,2



Cơ cấu kinh tế:



người

29%

100

100%

100

HT

vào 100



2003

năm 2003

Nguồn: QH tổng thể phát triển KT-XH Phú Thọ giai đoạn 2005-2020

Có thể chi tiết một số nét sau:

Tình hình tăng trưởng và phát triển các ngành kinh tế của Tỉnh:

Bảng 6: Tổng hợp kết quả tăng trưởng kinh tế (GDP) Phú Thọ so với vùng miền

núi phía Bắc và cả nước

(Theo giá so sánh)

Đơn vị tính: %

Giai đoạn



Chỉ tiêu



Sinh viên: Bùi Vinh Quang



Phú Thọ



Vùng



miền Cả nước



Lớp: Kế hoạch – 46A



37



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Vị trí địa lý.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×