Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với sự phát triển kinh tế

Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với sự phát triển kinh tế

Tải bản đầy đủ - 0trang

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



huy thế mạnh và giảm thiểu các hạn chế của nó là một việc làm được Chính Phủ

các nước đặc biệt quan tâm.

Tiêu chí phổ biến thường được các nước sử dụng để xác định DNNVV là

tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng.

Tiêu chí định tính: Tiêu chí này dựa trên những đặc trưng cơ bản của các

DNNVV như mức độ chun mơn hóa thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ phức

tạp của quản lý còn ở thấp…

Tiêu chí định lượng: Đây là tiêu chí quan trọng nhằm lượng hóa các tiêu

thức định tính nói trên. Tuy nhiên ở mỗi nước tùy vào hồn cảnh, tính chất làng

nghề, trình độ sản xuất, đường lối chính sách và chiến lược phát triển đất nước của

nước đó mà có các tiêu thức định tính riêng.

Bảng 1: Tiêu thức phân loại DNNVV của một số nước APEC

Tên nước

Tiêu chí phân loại

Australia

Số lao động

Canada

Số lao động, doanh thu

Indonesia

Số lao động, tổng giá trị tài sản, doanh thu

Nhật Bản

Số lao động, vốn đầu tư

Malaysia

Doanh thu, tỷ lệ góp vốn

Mexico

Số lao động

Mỹ

Số lao động

Phillippines

Số lao động, tổng giá trị tài sản, doanh thu

Đài loan

Vốn đầu tư, tổng giá trị tài sản, doanh thu

Singapore

Số lao động, tổng giá trị tài sản

Nguồn: Cục Doanh nghiệp nhỏ và vừa- Bộ Kế hoạch & Đầu tư.

Bảng 2: Tiêu chí định lượng DNNVV ở một số nước

Nước

CHLB Đức



Loại hình DN Số lao động

DNNVV



(người)

<500



Trong đó DN <= 9



Sinh viên: Bùi Vinh Quang



Tổng số vốn



Doanh



Hoặc GTTS



năm

<100



số

triệu



DM

<1 triệu DM



Lớp: Kế hoạch – 46A



8



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



Australia

Canada



nhỏ

DNNVV

DNNVV



<500

<20

triệuUSD



Nhật Bản



DNNVV

trong



<300

công



nghiệp

DNNVV



Hàn Quốc



bán



<100



triệu



yên



buôn

DNNVV



<50



trong bán lẻ

DNNVV



<100



trong



triệu



yên

<100



trong



<300



<50 triệu yên



công



nghiệp

DNNVV



<20



trong dịch vụ

Nguồn: Bộ Kế hoạch & Đầu tư.

Ở Việt Nam, không phân biệt lĩnh vực kinh doanh, các doanh nghiệp có số

vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng hoặc số lượng lao động trung bình hàng năm dưới

300 người được coi là doanh nghiệp nhỏ và vừa (khơng có tiêu chí xác định cụ thể

đâu là doanh nghiệp siêu nhỏ, đâu là nhỏ, và đâu là vừa).

Như vậy, định nghĩa hiện tại về DNNVV không thể hiện thực sự phân biệt

giữa các loại hình doanh nghiệp khác nhau khi đề cập đến một cơ sở sản xuất kinh

doanh thuộc khu vực DNNVV. Nói cách khác, một cơ sở sản xuất kinh doanh

được coi là một doanh nghiệp dù cơ sở đó như một hộ kinh doanh cá thể hay đăng

ký theo Luật Hợp tác xã, Luật Doanh nghiệp và Luật Doanh nghiệp Nhà nước. Tất

cả các thực thể kinh doanh này được coi là một “doanh nghiệp”. Điều này cũng

phù hợp với định nghĩa quốc tế về Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Sinh viên: Bùi Vinh Quang



Lớp: Kế hoạch – 46A



9



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



DNNVV như được định nghĩa ở trên không phải là một khối doanh nghiệp

thuần nhất. Các doanh nghiệp này khá khác biệt về số lượng lao động cũng như

khả năng tài chính, cơng nghệ và quản lý. Các DNNVV Việt Nam sử dụng cách

phân loại doanh nghiệp dựa trên số lượng nhân công như sau:

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

Doanh nghiệp lớn



< 10 lao động

10-49 lao động

50-299 lao động

>300 lao động



1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta hiện nay.

1.2.1 Ưu thế:

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhưng ưu thế chủ yếu sau:

- Nhạy cảm, thích ứng nhanh với sự biến động của thị trường.

Thông thường, các doanh nghiệp nhỏ và vừa năng động và linh hoạt hơn so

với các doanh nghiệp lớn trong sản xuất kinh doanh. Phần lớn các doanh nghiệp

nhỏ và vừa có khả năng đổi mới trang thiết bị kỹ thuật nhanh hơn, có khả năng

thích ứng nhanh hơn với nhu cầu của thị trường. Khi thị trường biến động thì các

doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng dễ dàng thay đổi mặt hàng hoặc chuyển hướng

kinh doanh.

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa thường sử dụng các loại máy móc cơng nghệ

trung bình, đòi hỏi sử dụng nhiều lao động, đặc biệt trong lĩnh vực dệt, giầy da…

Tuy nhiên, doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mơ nhỏ nhưng vẫn có điều kiện sử

dụng các máy móc trang thiết bị hiện đại, năng suất cao đảm bảo chất lượng sản

phẩm

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập dễ dàng vì vốn đầu tư ít: Do đó

chúng tạo ra cơ hội đầu tư đối với nhiều người, tạo điều kiện cho mọi tầng lớp

nhân dân trong nước dù ở điều kiện văn hóa giáo dục khác nhau đều có thể tìm

kiếm được cơ hội lập nghiệp. Chính vì thế mà ở các nước phát triển, số lượng

Sinh viên: Bùi Vinh Quang



Lớp: Kế hoạch – 46A



10



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng rất nhanh và chiếm tỷ lệ tuyệt đối trong tổng số các

doanh nghiệp trong nền kinh tế.

- Sau khi thành lập, Doanh nghiệp nhỏ và vừa sớm đi vào hoạt động và có

khả năng thu hồi vốn nhanh. Ở các nước phát triển( Mỹ, Anh, Singgapo) cho thấy

các doanh nghiệp nhỏ và vừa hàng năm có khấu hao đến 50% giá trị tài sản cố

định và thời gian hồn vốn khơng q 2 năm. Ở các nước đang phát triển, việc thu

hồi vốn cũng tương đối nhanh, tùy thuộc vào khả năng điều hành của chủ doanh

nghiệp và đặc điểm từng lĩnh vực kinh doanh cũng như chính sách khấu hao tài

sản cố định của Nhà nước…

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa có diện tích nhỏ, đòi hỏi về cơ sở hạ tầng khơng

q cao. Vì thế nó có thể được đặt nhiều ở nhiều nơi trong nước, từ thành thị cho

tới nông thôn, miền núi và hải đảo… Đó chính là đặc điểm quan trọng nhất của

doanh nghiệp nhỏ và vừa để có thể giảm bớt luồng chảy lao động tập trung vào

các thành phố, để tiến hành cơng nghiệp hóa nơng thơn.

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa dễ dàng thu hút lao động với chi phí thấp do đó

tăng hiệu suất sử dụng vốn. Đồng thời do tính chất dễ dàng thu hút lao động nên

các doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần đáng kể tạo công ăn việc làm, giảm bớt

thấp nghiệp cho xã hội.

Ngồi ra, các DNNVV còn có ưu thế ở chỗ quan hệ giữa người sử dụng và

người lao động gần gũi, than thiện hơn so với các doanh nghiệp lớn. Sự trì trệ,

thua lỗ, phá sản của các DNNVV có ảnh hưởng rất ít hoặc khơng gây nên khủng

hoảng kinh tế- xã hội, đồng thời các DNNVV ít bị ảnh hưởng của các cuộc khủng

hoảng kinh tế.

1.2.2 Hạn chế:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mơ nhỏ nên có các hạn chế sau:



Sinh viên: Bùi Vinh Quang



Lớp: Kế hoạch – 46A



11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với sự phát triển kinh tế

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×