Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phát triển nông nghiệp nông thôn.

Phát triển nông nghiệp nông thôn.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



1.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động ở nông thôn theo hướng

giảm tỷ lệ thuần nông, tăng dần tỷ trọng lao động phi nông nghiệp trong các

đơn vị sản xuất quy mô nhỏ.

Tiến hành đa dạng hoá ngành nghề, thực hiện nguyên tắc ai giỏi việc gì

thì làm việc nấy, trên cơ sở giao đất ổn định cho các hộ gia đình, đồng thời

thơng qua các cơ chế chính sách và các biện pháp cụ thể để từng bước tập

trung ruộng đất vào các hộ gia đình có khả năng sản xuất kinh doanh nông

sản với điều kiện họ phải thu hút thêm người nghèo vào làm việc. Tiến hành

khai hoang cải tạo đất, cố gắng khắc phục diện tích đất nơng nghiệp thấp

như hiện nay. Đa dạng hoá việc làm và thu nhập cần trở thành một hình

thức phổ biến ở nơng thôn.

Cần phát triển mạnh mẽ ngành nghề phi nông nghiệp, đây là xu hướng

cơ bản để phát triển nông thôn trong tương lai, trong đó chú trọng các

ngành nghề sử dụng nhiều lao động nhưng cần lượng vốn ít hướng tới làm

hàng xuất khẩu và có quy mơ nhỏ như cơng nghiệp gia đình. Phát triển

mạng lưới dịch vụ kèm theo hỗ trợ các cơ sở sản xuất ấy, hệ thống dịch vụ

này ở nông thôn hiện nay đang ở trong tình trạng rất yếu kém, nếu phát

triển được nó thì tiềm năng thu hút lao động là khá lớn. Khơi phục các

ngành nghề truyền thống có giá trị cao, các hàng hố và xí nghiệp nơng

thơn sẽ gắn với q trình đơ thị hố nơng thơn.

Để thực hiện được mục tiêu phát triển các ngành nghề phi nơng nghiệp

thì nhà nước cần có những chính sách và cơ chế khuyến khích các hoạt

động này như về ưu đãi, tín dụng, giảm các loại thuế, giải quyết những

vướng mắc về thị trường.

Trong giai đoạn 1993-1998, sự đa dạng hoá các hoạt động phi nông

nghiệp diễn ra chậm hơn đáng kể so với đa dạng hố trong nơng nghiệp.

Mặc dù vẫn còn khả năng phát triển và đa dạng nơng nghiệp nhưng trong 5

đến 10 năm tới đây, sự phát triển này sẽ đạt đến giới hạn của nó, và khi đó

61



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



những cơng việc và thu nhập của các hoạt động phi nông nghiệp sẽ đóng

một vai trò quan trọng hơn trong cơng cuộc giảm nghèo đói. Các nhà hoạch

định chính sách cần phải tìm cách khắc phục những trở ngại về mặt quan

điểm hành chính cũng như về tài chính đối với sự phát triển của các ngành

nghề phi nông nghiệp. Cần khuyến khích tăng trưởng và nhân rộng các

doanh nghiệp hộ gia đình hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hoặc chế biến

có sử dụng nhiều lao động.

1.2. Cung cấp tín dụng cho người nghèo

Vốn là một trong những điều kiện sản xuất cơ bản, theo số liệu điều tra

năm 1996 có tới 70% số hộ nghèo thiếu vốn hoặc khơng có vốn để sản xuất.

Đó là một lí do quan trọng làm cho các hộ nghèo không vượt lên khỏi cảnh

nghèo đói được. Trong thời gian qua nhà nước đã cố gắng cải thiện sự phục

vụ tín dụng như lập ngân hàng người nghèo, các quỹ tín dụng nhân dân, tận

dụng nguồn vốn cho người nghèo trong các dự án của nước ngoài…. Sử

dụng các mức lãi suất ưu đãi cùng những điều kiện thuận lợi cho người

nghèo vay vốn. Tuy nhiên trên thực tế nơng dân nghèo vẫn rất khó tiếp cận

được với tín dụng chính quy và chỉ có được phần lớn tín dụng phi chính quy

với lãi suất cao hơn nhiều so với lãi suất của khu vực chính quy mà họ

khơng tiếp cận được. Sự tiếp cận yếu kém này rõ ràng là một trở ngại lớn

cho cơng tác xố đói giảm nghèo ở nơng thơn, đặc biệt là ở vùng cao, vùng

sâu. Vì vậy để tăng khả năng tiếp cận của các hộ gia đình nghèo với tín

dụng cũng như tăng hiệu quả của các khoản vay cần có những đổi mới thiết

thực trong các lĩnh vực huy động vốn, phương thức vay vốn, cơ cấu lãi suất.

Tín dụng cho người nghèo phải thể hiện rõ nét tính ưu đãi của nó cho

người nghèo như vay không cần thế chấp, vay với lãi suất thấp nhưng đồng

thời cũng phải nhận thức được rằng không phải là tiền cứu trợ nhân đạo.

Trong cơ chế thị trường hiện nay, ta cần phải xây dựng một cơ chế tín dụng

thế nào để vừa đảm bảo cho hỗ trợ xã hội, vừa kích thích cho người nghèo

tổ chức sản xuất làm ăn phù hợp với những yêu cầu của thị trường.

62



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



Những giải pháp cụ thể để cải thiện mức độ phục vụ tín dụng cho

người nghèo là:

Một là, lãi suất của ngân hàng người nghèo đang được áp dụng một

mức thống nhất trên phạm vi cả nước. Đây là một điều bất hợp lý. Mức lãi

suất tiền vay hiện nay được tính bằng: Lãi suất huy động vốn (tiền gửi) +

chi phí giao dịch quản lý + chi phí phòng ngừa rủi ro của hoạt động tín

dụng. Qua cách xác định lãi suất tiền vay, có thể nhận thấy nó xa vời với

thực tế làm ăn sản xuất kinh doanh của người nghèo vì mức độ sinh lợi trên

một đồng vốn giữa các địa phương khác nhau. Người dân ở khu vực có kinh

tế phát triển thì ắt có cơ hội để thốt khỏi cảnh nghèo đói do có nhiều ưu đãi

về kinh tế, về xã hội hơn so với người dân ở các vùng nghèo. Do đó, để

thực hiện đúng với tinh thần của tín dụng, xố đói giảm nghèo cần nghiên

cứu đặt ra những mức lãi suất ưu đãi đối với các khu vực khó khăn.

Hai là, miễn lãi suất cho một số hộ. Những gia đình thuộc diện đói

nghèo là những người có cuộc sống khó khăn nhất trong xã hội, khả năng

sản xuất kinh doanh rất thấp dễ bị tổn thương trước những rủi ro bất ngờ

trong cuộc sống. Do vậy, những gia đình này cần có sự quan tâm giúp đỡ

nhiều hơn nữa. Trong vấn đề cung cấp tín dụng sự hỗ trợ đặc biệt này có thể

được áp dụng bằng nhiều cách miễn toàn bộ lãi suất các khoản tiền vay của

họ. Việc xoá bỏ lãi suất tiền vay cho các gia đình thuộc diện đó hết sức có ý

nghĩa, nó sẽ khuyến khích các hộ này mạnh dạn vay vốn hơn, khoản tiền lãi

không phải trả tuy không lớn nhưng cũng rất cần thiết để họ có thể mở rộng

sản xuất kinh doanh hay đối phó với những rủi ro bất ngờ.

Ba là, cho vay bằng hiện vật đối với những người nghèo ở vùng sâu,

vùng xa. Một khó khăn lớn trong việc phát huy hiệu quả các khoản tiền vay

là do các đối tượng vay đã không biết cách làm ăn mà cụ thể là họ khơng

biết dùng khoản tiền vay vào việc gì. Tình trạng này diễn ra khá nhiều tại

các vùng sâu, vùng xa, miền núi nơi có tỷ lệ nghèo đói cao nhất. Việc giúp

đỡ để giải quyết sự lúng túng của người nghèo sau khi vay có thể giao trực

63



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



tiếp một công cụ sản xuất cần thiết tương ứng với số tiền mà họ đã vay.

Điều kiện giao lưu mua bán của các vùng này rất khó khăn, nguồn thơng tin

mà người dân tiếp cận rất hạn hẹp mà ở đây chủ yếu là đồng bào dân tộc

không quen với việc mua bán nên để ngân hàng đứng ra kết hợp với các

đoàn thể, chính quyền địa phương để giải quyết.

Bên cạnh đó cần quy định:

- Đối tượng vay vốn: cần ưu tiên cho hộ chính sách trong diện đói nghèo

vay trước đến hộ đói nghèo có sức lao động. Hộ đói nghèo mà khơng có

sức lao động thì khơng thể cho vay vốn mà cần có chính sách bảo trợ xã

hội khác.

- Nguồn vốn: Coi trọng nguồn vốn tại chỗ như:

+ Trích từ ngân sách xã, huyện, tỉnh.

+ Từ ngân hàng: Ngân hàng nhà nước, ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn.

+ Từ các tổ chức đoàn thể xã hội.

+ Từ sự hỗ trợ hợp tác quốc tế tuy đây không phải là nguồn vốn chính

song cần thiết.

- Mức vay: Tuỳ vào yêu cầu sản xuất kinh doanh mà cho các hộ vay với

mức nhiều ít khác nhau. Song bình qn từ 1,5 – 5 triệu đồng cho một hộ

sản xuất là hợp lý với các dự án nhỏ tạo việc làm tại chỗ, mức vay có thể

lớn hơn dành cho các hộ nghèo góp vốn hình thành tổ sản xuất đánh bắt

thuỷ sản, hợp tác xã thủ công mỹ nghệ ….thời gian khơng q 3 năm.

1.3. Về chính sách đất đai:

Đất đai là yếu tố quan trọng hàng đầu trong việc nâng cao sản lượng

sản xuất nông nghiệp. Những vấn đề nổi cộm trong việc sử dụng đất nông

nghiệp ở vùng núi phía Bắc là: đất nơng nghiệp bình qn / người = 1182m 2

(so với bình qn tồn quốc mới bằng 96,2%, toàn quốc bằng

1229m2/người). Luật đất đai năm 1993 quy định rõ năm quyền của người

chủ là chuyển nhượng, trao đổi, cho thuê, thừa kế và thế chấp. Những quy

64



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



định khắt khe về đất này cũng là một nguyên nhân làm cho thị trường tín

dụng ở nơng thơn chưa được mở rộng. Vì vậy cần có những giải pháp về

vấn đề này.

Phải tăng cường mở rộng nơng nghiệp tái định cư có sự cân nhắc cẩn

thận về môi trường và hỗ trợ tích cực của Nhà nước. Chủ trương đưa dân đi

khai hoang đã từ lâu nhưng kết quả còn hạn chế vì đất đai cằn cỗi, địa hình

dốc, sinh thái bị ăn mòn, tăng áp lực dân số và thực hiện những biện pháp

canh tác khơng thích hợp sẽ nhanh chóng phá hoại môi trường, tác động xấu

đến sản xuất nông nghiệp. Cho nên trước khi tiến hành di dân cần có nghiên

cứu cẩn thận về vùng sắp được khai hoang và có các biện pháp hướng dẫn

kỹ thuật canh tác mới phù hợp với vùng cho những người sắp chuyển đến.

Phải thay đổi các quy định không phù hợp. Nới lỏng những quy định

khắt khe về chuyển nhượng và sử dụng đất, trong vấn đề này cần có những

biện pháp ngăn chặn sự chiếm đoạt đất nhưng để cho người dân được quyền

tự do bỏ đất nếu họ cảm thấy cần thiết. Chính phủ đang đặc biệt hạn chế

việc chuyển đổi đất trồng lúa sang sử dụng mục đích khác. Do vậy sự hạn

chế này sẽ làm chậm lại quá trình đa dạng hố sản xuất nơng nghiệp, làm

suy giảm khả năng chống lại những rủi ro về giá cả, thị trường của người

nơng dân. Ngồi ra, cần tiến hành hướng dẫn năm quyền sử dụng đất cho

nông dân để họ hiểu đầy đủ quyền hạn của mình, qua đó sẽ thúc đẩy thị

trường đất đai, tín dụng ở nơng thơn và sự kết hợp đất canh tác, giải quyết

tình trạng đất đai manh mún. Đối với tình trạng nơng dân khơng có đất thì

tạo các cơ hội mới cho cuộc sống bằng sức lao động của mình. Đối với

những hộ nơng dân mất đất vì các lí do rủi ro bất ngờ mà có năng lực làm

ăn thì có thể nên có cơ chế nào đó để mua lại đất mới cho họ. Còn với

những hộ làm ăn yếu kém thì việc mất đất của họ là điều khó tránh khỏi.

Nên tạo điều kiện cho họ có thể chuyển sang ngành nghề khác hay đi làm

thuê cho các chủ đất lớn. Cần khai thác các hộ làm ăn tốt như đầu tư vốn,



65



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



kỹ thuật để họ mở rộng sản xuất với điêù kiện phải thu hút người nghèo

khơng có ruộng.

1.4 Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật

Áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật có ý nghĩa rất to lớn trong

việc nâng cao sản lượng và năng suất nông nghiệp và cũng là một hướng đi

rất cơ bản để cải tạo nông nghiệp tự cấp tự túc, thành nền nông nghiệp hiện

đại, năng suất cao mang tính hàng hố rộng rãi. Nó cũng là cơ sở để tận

dụng triệt để tiềm năng đất đai, lao động ở nông thôn. Trong hoàn cảnh hiện

nay thuỷ lợi và cải tiến, đa dạng hố cây trồng, vật ni là u cầu cấp thiết

nhất. Sự hỗ trợ của nhà nước vẫn là phần có ý nghĩa quan trọng nhưng cần

phải kêu gọi sự đóng góp của nhân dân như xây dựng hệ thống thuỷ lợi, tổ

chức mơ hình tổ sản xuất kết hợp giữa các hộ có vốn với các hộ có sức lao

động.Về mặt cơ chế, cần phải tự do hóa hơn thị trường đầu vào hiện nay vì

chủ yếu việc cung cấp là do các doanh nghiệp nhà nước thực hiện nên tạo

sự độc quyền và kém hiệu qủa.

1.5 Phải tiến hành cơng tác khuyến nơng

Khuyến nơng có vai trò quan trọng nhờ vào việc nó giúp người nơng

dân có các quyết định tối ưu về sử dụng các yếu tố sản xuất, cung cấp các

thông tin về vấn đề giá cả, dung lượng thị trường, thị hiếu người tiêu dùng,

các thông tin về giống cây trồng, phân bón và phương pháp sản xuất.

Các vấn đề cần giải quyết trong công tác khuyến nơng hiện nay là:

- Thiếu kinh phí để cho các cơ quan thực hiện công tác khuyến nông

- Các dịch vụ khuyến nơng vẫn còn rất yếu kém ở vùng sâu, vùng xa,

vùng cao, các chính sách hầu như thiên lệch về gạo ở đồng bằng.

- Trong việc nghiên cứu cần quan tâm đến những tập quán canh tác ở

vùng cao để hướng dẫn kỹ thuật sản xuất mới dễ chấp nhận đối với đồng

bào và không ảnh hưởng đến môi trường.

- Hệ thống thông tin khuyến nông cần thể hiện tính đa dạng, tiện nghi

hơn nữa, khơng chỉ truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng như đài,

66



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



báo, các lớp học huấn luyện cho các bộ cơ sở mà còn qua các tổ chức đoàn

thể như hội phụ nữ, đoàn thanh niên… Và cần đặc biệt chú ý tới các thôn

bản, vùng sâu, vùng xa.

- Cần nâng cao năng lực thị trường cho nơng dân vì trong hồn cảnh thị

trường còn nhiều biến động như hiện nay thì người nơng dân, nhất là ngừời

nông dân ở vùng miền núi, trung du rất cần đến sự linh hoạt để có các lựa

chọn sản xuất khôn khéo.

1.6 Nâng cao hệ thống kết cấu hạ tầng.

Kết cấu hạ tầng có ý nghĩa rất lớn đến khả năng sản xuất, sự yếu kém

về kết cấu hạ tầng ở nông thôn ngày nay đang là một thách thức lớn đối với

CNH- HĐH nông thôn và cơng tác xố đói giảm nghèo. Đầu tư vào kết cấu

hạ tầng và các dịch vụ hỗ trợ sẽ tăng được năng suất lao động nơng nghiệp,

hồ nhập thị trường…Dân cư nơng thơn nói chung và những người nghèo

nói riêng sẽ nhận được nhiều điều lợi từ việc đầu tư vào kết cấu hạ tầng.

Tình trạng kết cấu hạ tầng ở vùng miền núi phía Bắc đang rất yếu kém.

Hầu hết các xã trong vùng đều rất yếu kém về cơng trình kết cấu hạ tầng.

Những xã này chưa có hoặc có nhưng chất lượng kém các kết cấu hạ tầng

tối thiểu như: Đường ô tô tới trung tâm xã, nước sạch, điện cho sản xuất và

tiêu dùng, trường học, trạm xá, chợ…Để có những cơng trình này mỗi xã

cần được đầu tư khoảng 3,23 tỉ đồng. Để phục vụ mục tiêu xố đói giảm

nghèo, vấn đề nâng cao năng lực kết cấu hạ tầng cần tập trung vào ba điểm

chính: đường giao thơng, hệ thống thuỷ lợi và điện .

Những giải pháp nâng cao năng lực kết cấu hạ tầng là :

Một là, nâng tỉ trọng đầu tư xây dựng cơ bản hiện nay từ mức 15 - 16%

lên 24-25% trong tổng vốn đầu tư. Kinh nghiệm các nước trên thế giới cho

thấy, muốn có tỉ lệ tăng GDP nông nghiệp đạt từ 3-3,5% hàng năm và tỷ

trọng GDP nơng nghiệp là 30-35% trong tổng GDP thì tỷ lệ vốn đầu tư cho

nông nghiệp không thể nhỏ hơn 20% tổng vốn đầu tư.



67



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phát triển nông nghiệp nông thôn.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×