Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tiêu chuẩn nghèo đói của Việt Nam

Tiêu chuẩn nghèo đói của Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



khoẻ lâu dài. Trên cơ sở mức bình quân gia quyền theo dân số của các giới

hạn riêng cho mỗi vùng. Ngân hàng thế giới đã xác định giới hạn đói nghèo

trung bình quốc gia là 1.090.000 đồng/người/năm ở Việt nam. Tính trung

bình giới hạn đói nghèo nằm ở mức cao đối với khu vực thành thị:

1.293.000 đồng/người/năm so với 1.040.000 đồng/người/năm ở khu vực

nơng thơn. Với giới hạn đói nghèo này khoảng 51% dân số Việt nam được

xếp vào diện đói nghèo. (Việt Nam nghèo đói và chiến lược, Ngân hàng thế

giới, tháng 1-1995)

1.2. Tiêu chuẩn đói nghèo do Bộ LĐTBXH cơng bố:

Bộ Lao động Thương binh và xã hội là cơ quan thuộc Chính phủ được

nhà nước giao trách nhiệm nghiên cứu và cơng bố chuẩn mực đói nghèo của

cả nước qua từng thời kì.

Trước đây theo thơng báo số 1751/LĐTBXH ngày 20 tháng 5 năm

1997 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội đưa ra như sau:

- Hộ đói: là hộ có mức thu nhập bình qn một người trong hộ một

tháng quy ra gạo dưới 13 kg tương đương 45 nghìn đồng (tính chung cho

mọi vùng).

- Hộ nghèo: là những hộ có mức thu nhập bình qn quy ra gạo:

+ Vùng nông thôn, miền núi, hải đảo: dưới 15 kg/người/tháng (tương

đương 55 nghìn đồng).

+ Vùng nơng thơn đồng bằng, trrung du: dưới 20 kg/người/tháng

(tương đương 70 nghìn đồng).

+ Vùng thành thị dưới 25 kg/người/tháng (tương đương 90 nghìn

đồng).

Chuẩn mức đói nghèo này là mức tối thiểu (xét trên phạm vi cả nước),

tuỳ thuộc vào điều kiện của từng địa phương có thể đưa chuẩn mức đói



13



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



nghèo cao hơn quy định trên nhưng phải đáp ứng điều kiện của thơng báo

số1751/LĐTBXH đó là:

+ Thu nhập bình quân đầu người cao hơn thu nhập trung bình của cả

nước.

+ Có tỷ lệ hộ đói nghèo thấp hơn tỷ lệ đói nghèo trung bình của cả

nước.

+ Tự cân đối được ngân sách và tự giải quyết được các chính sách đói

nghèo theo chuẩn mực nâng lên.

Theo chuẩn mực đói nghèo này, đến hết năm 1998 cả nước còn khoảng

2,5 triệu hộ (khoảng 12,5 triệu người), đói nghèo chiếm tỷ lệ 15,7% trong

đó có 300.000 hộ thường xun thiếu đói. Đến năm 2000 thì tỷ lệ đói nghèo

giảm xuống còn 11,4%.

- Xã nghèo là xã bao gồm các đặc trưng sau:

+ Tỷ lệ hộ đói nghèo chiếm trên 40% số hộ trong xã.

+ Thiếu các cơ sở hạ tầng, đường giao thông, trạm điện, trường tiểu

học, trạm y tế, nước sạch sinh hoạt.

Nay có sự thay đổi chuẩn mực đói nghèo của Việt nam vào cuối năm

2000, thông qua quyết định số 1143/2000 QĐ-LĐTBXH. Quy định chuẩn

mực đói nghèo như sau:

- Hộ nghèo:

+ Vùng nơng thơn miền núi hải đảo: 80.000 đồng/tháng.

+ Vùng nông thôn đông bằng 100.000 đồng/tháng.

+ Vùng thành thị 150.000 đồng/tháng.

- Xã nghèo là xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên theo tiêu chuẩn

nghèo và chưa đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu. Theo tiêu chuẩn mới này năm

2000 cả nước còn 1,5 triệu hộ nghèo khoảng 7,5 triệu người, chiếm tỷ lệ

14



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



17% trong đó hộ thường xuyên thiếu đói chiếm gần 11% tổng số hộ trong

cả nước. Về cơ sở hạ tầng đã có trên 90% xã có đường ơ tơ đến trung tâm

xã, 80% xã có đủ trường lớp học bậc tiểu học, 98% xã có trạm y tế, 80% có

hệ thống cơng trình thuỷ lợi, 50% số hộ được sử dụng nước sạch, 85% xã

có nguồn điện sinh hoạt đến trung tâm xã, 70% xã có chợ.

Mục tiêu nước ta đến năm 2005: giảm tỷ lệ hộ đói nghèo xuống dưới

10%, trung bình mỗi năm giảm 1,5-2% khoảng 28-30 vạn hộ/năm, khơng để

đói kinh niên. Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu cho các xã nghèo như thuỷ

lợi nhỏ, trường học, trạm y tế, đường dân sinh, điện nước sinh hoạt, chợ...

Hàng năm tạo việc làm cho 1,4-1,5 triệu lao động giảm tỷ lệ sử dụng thời

gian lao động nơng thơn lên 80%.

Để đạt được điều đó, cần có mục tiêu cụ thể: trang bị kiến thức, nâng

cao dân trí cho các hộ đói nghèo để họ áp dụng thiết bị kĩ thuật trong sản

xuất kinh doanh, nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi, tăng thu nhập, đồng

thời bảo vệ môi trường sinh thái.

2.



Đặc điểm của các hộ nghèo ở Việt nam:



2.1. Nghề nghiệp, tình trạng việc làm và trình độ học vấn:

2.1.1. Người nghèo chủ yếu là những người nông dân:

Trong giai đoạn 1993 đến năm 1998 đã có sự thay đổi dần dần về tỷ lệ

dân cư tính theo nhóm nghề nghiệp. Tỷ trọng những hộ có chủ hộ làm việc

trong các ngành nơng nghiệp, chế tạo và xây dựng đã giảm đi chút ít và tỷ

trọng các hộ có chủ hộ làm việc trong các căn phòng hay dịch vụ bán hàng

tăng lên khơng đáng kể. Mức nghèo ở Việt nam giảm chủ yếu do tỷ lệ người

nghèo trong tong nhóm nghề nghiệp giảm đi chứ khơng phải do có sự

chuyển dịch trong cơ cấu nghề nghiệp.

Bảng 1: Tình trạng nghề nghiệp và việc làm của người nghèo năm 1998

Tỷ lệ nghèo %



15



Tỷ lệ trong



Tỷ lệ trong



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



Đặc điểm



tổng số người



tổng số dân số



nghèo (%)



%



Nghề nghiệp chính:

-Nơng nghiệp



48



79



61



-Chế tạo



26



9



13



-Dịch vụ bán hàng



13



3



9



-Nhân viên văn phòng



10



2



7



-Nghề khác



6



0



1



-Nghỉ hưu



26



4



6



-Những người khác không làm



30



3



4



37



100



100



việc

Tổng cộng



Nguồn: VLSS 98, Tổng cục thống kê (1999)

Theo kết quả nghiên cứu cho thấy đói nghèo là một hiện tượng mang tính

đặc thù của nơng thơn, các tính toán về tỷ lệ nghèo theo nghề nghiệp và theo

loại chủ lao động cũng chỉ ra rằng những người sống ở dưới ngưỡng nghèo

thường là thành viên của hộ có chủ hộ là nông thôn tự do. Trong năm 1998 gần

80% người nghèo làm việc trong nông nghiệp và là những người lao động tự

do.

Khả năng có được một dạng thu nhập ổ định nào đó từ cơng ăn việc

làm hay từ các khoản chuyển nhượng của phúc lợi xã hội được xem là một

chỉ tiêu vô cùng quan trọng để đánh giá mức sống của các hộ. Phần lớn các

hộ nghèo được phỏng vấn đều có lao động chính trong gia đình làm việc

trong các khu vực khơng chính thức và do vậy các hộ này sống dựa vào

những khoản thu nhập rất bất thường.



16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiêu chuẩn nghèo đói của Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×