Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Đánh giá tổng hợp vấn đề về QL VSATTP ở chuỗi giá trị tôm Bến Tre

4 Đánh giá tổng hợp vấn đề về QL VSATTP ở chuỗi giá trị tôm Bến Tre

Tải bản đầy đủ - 0trang

70

Hình 4.4. Sơ đồ quản lý VSATTP đối với khâu cung cấp con giống

Trong quá trình cung cấp con giống như trên ta thấy rủi ro VSATTP có thể



Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt



xảy ra ở tất cả các khâu do các nguyên nhân sau:

- Một số cơ sở không trực tiếp sản xuất mà chỉ nhập giống về ương rồi xuất

bán cho các hộ ni do đó không xác minh rõ nguồn gốc của tôm bố mẹ.

- Trong quá trình ương, dưỡng đã lạm dụng thuốc kháng sinh quá mức cho

phép hoặc sử sụng chất cấm đẫn đến mất VSATTP.

- Vì lợi nhuận nên một số cơ sở mặc dù biết con giống chưa đạt yêu cầu nhưng

vẫn xuất bán cho người nuôi.

*Trách nhiệm quản lý đối với cơ quan quản lý nhà nước

Đối với việc quản lý chất lượng con giống trên địa bàn tỉnh hiện nay do Chi

cục Thủy sản Bến Tre quản lý. Trong q trình thực hiện nhiệm vụ cơng tác quản

lý của đơn vị vẫn còn gặp nhiều khó khăn hạn chế trong việc quản lý ATTP đối với

con giống như sau:

- Khơng kiểm sốt được tơm bố mẹ kém chất lượng, giống đã bị thối hóa.

- Do lượng giống trong tỉnh không đáp ứng nhu cầu nên các hộ nuôi phải mua

giống từ tỉnh ngồi nên khơng kiểm sốt được quy trình sản xuất con giống.

- Việc kiểm tra khơng thường xuyên nên một số hộ ương nhỏ lẻ không đạt yêu

cầu nhưng không được phát hiện để xử lý.

- Lực lượng của đơn vị còn ít chưa đáp ứng được yêu cầu.

- Thiết bị phục vụ cho việc kiểm tra còn thiếu nên gặp rất nhiều khó khăn

trong việc kiểm tra VSATTP đối với con giống.

4.4.1.2 Cung cấp thức ăn, hóa chất, thuốc thú y thủy sản đến người ni.



Formatted: Font: 13 pt, Italic

Formatted: Font: Italic



Nhà

máy



Đại lý



Đại lý



sản



cấp 1



cấp 2

7



xuất



Bán lẻ



Người

ni



71



Chi cục thủy sản quản lý

Hình 4.5.Sơ đồ quản lý VSATTP đối với khâu cung cấp thức ăn,

thuốc thú y thủy sản, hóa chất đến người ni

Formatted: Space Before: 12 pt



Hiện nay trên địa bàn Bến Tre hầu hết các hộ nuôi tôm đều sử dụng thức ăn



Formatted: Space Before: 12 pt, After: 6 pt



được chế biến từ nhà máy. Tuy nhiên, các hộ nuôi không mua thức ăn trực tiếp từ

nhà máy mà phải thông qua các đại lý hoặc các điểm bán lẻ để sử dụng, qua đó ta

thấy vấn đề mất VSATTP xảy ra ở các khâu, nguyên nhân cụ thể như sau:

- Hiện nay trên địa bàn tỉnh có rất nhiều loại thức ănđược bán cho người ni,

ngồi những nhãn hiệu thức ăn có uy tín lâu như CP, UP, Tomboy.. thì cũng có rất

nhiều loại thức ăn mới do các công ty mới thành lập sản xuất, để cạnh tranh với các

công ty lớn các công ty này đã đưa hàm lượng chất cấm vượt mức cho phép vào sản

phẩm của mình, do đó khi người nuôi sử dụng thức ăn của các công ty này sẽ dẫn

đến việc mất VSATTP cho sản phẩm đầu ra của mình.

- Vì lợi nhuận mà các cơng ty cung cấp ra thị trường một số sản phẩm không

đảm bảo chất lượng như đăng ký.

- Vấn đề quản lý VSATTP thực phẩm hiện nay đối với các đại lý, bán lẻ trên

địa bàn tỉnh hết sức lỏng lẻo do đó việc mất VSATTP có thể xảy ra, cụ thể như:

+ Sản phẩm khi về nhập kho chỉ kiểm tra chủ yếu về số lượng, không quan

tâm về chất lượng do khơng có đủ điều kiện để kiểm tra nên đối với các sản phẩm

không chất lượng, hàng nháy, hàng giả đều khơng được phát hiện.

+ Vì lợi nhuận một số các đại lý sẵn sàng bán một số sản phẩm không đảm

bảo chất lượng, hàng nháy, hàng giả.



7



Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt



72

+ Vấn đề bảo quản sản phẩm của các đại lý cũng chưa được đảm bảo, sảm

phẩm hết hạn vẫn được đưa ra thị trường.

- Vấn đề mất VSATTP đối với khâu ni có nguy cơ xảy ra rất cao do một số

nguyên nhân chủ yếu như sau:

+ Người ni khơng kiểm sốt được chất lượng con giống, thức ăn, hóa chất,

thuốc thú y thủy sản do các đại lý cung cấp.

+ Trong quá trình nuôi sử dụng thuốc kháng sinh vượt mức cho phép.

+ Môi trường nuôi ngày càng ô nhiễm do nước bị nhiễm bệnh nhưng các hộ

nuôi không xử lý mà đưa trực tiếp ra bên ngoài gây ảnh hưởng đến các hộ nuôi khác.



Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0.1 p

Formatted: Condensed by 0.1 pt



* Trách nhiệm quản lý đối với cơ quan nhà nước

Đối với việc quản lý chất lượng thức ăn, hóa chất, thuốc thú y thủy sản trên địa

bàn tỉnh hiện nay do Chi cục Thủy sản Bến Tre quản lý. Trong q trình thực hiện

nhiệm vụ cơng tác quản lý của đơn vị vẫn còn gặp nhiều khó khăn hạn chế trong việc

quản lý ATTP đối với thức ăn, hóa chất, thuốc thú y thủy sản như sau:

- Khơng kiểm sốt được đầu vào của sản phẩm do đó các sản phẩm kém chất

lượng vẫn được bán tràn lan trên thi trường.

- Công tác kiểm tra không được thực hiện thường xuyên nên không phát hiện

được hết các sản phẩm kém chất lượng, vi phạm về chất cấm.

- Năng lực quản lý của đơn vị chưa đạt u cầu như lực lượng của đơn vị còn

ít chưa đáp ứng được yêu cầu nên một số đại lý khơng được kiểm tra, trình độ năng

lực của cán bộ tại đơn vị còn hạn chế chưa đáp ứng yêu cầu.

Formatted: Font: 13 pt, Italic



4.4.2.3 Thu mua



Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 6 pt, After: 3 pt



Thu



Formatted: Font: Italic



gom từ



Vận



hộ nuôi



chuyển



Sơ chế



Bảo

quản



7



73



Chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản Bến Tre quản lý

Hình 4.6. Sơ đồ quản lý VSATTP đối với khâu thu mua

Formatted: Space Before: 12 pt



Formatted: Space Before: 12 pt, After: 6 pt



Qua sơ đồ ta thấy vấn đề rủi ro về VSATTP có thể xảy ra ở tất cả các khâu

trong giai đoạn này, cụ thể do các nguyên nhân như sau:

- Khi các nậu vựa thu mua tôm từ người nuôi nếu không đem mẫu tơm đi kiểm

tra dư lượng chất cấm thì khơng phát hiện được do đó vấn đề mất VSATTP có thể

xảy ra do trong q trình ni người ni tơm sử dụng quá mức cho phép.

- Trong quá trình vận chuyển tơm từ nơi mua về cơ sở có thể người mua sử

dụng các chất cấm để bảo quản như hàn the do đó sẽ làm mất VSATTP.

- Ở khâu sơ chế vấn đề mất VSATTP cũng thường xảy ra do điều kiện ATTP

tại cơ sở không đảm bảo như nguồn nước sử dụng, dụng cụ sản xuất, công nhân làm

thiếu dụng cụ bảo hộ lao động.v.v

- Đối với các cơ sở thu mua thường điều kiện bảo quản không tốt như khơng

có kho đơng để bảo quản cũng là ngun nhân gây mất VSATTP.

*Trách nhiệm quản lý đối với cơ quan nhà nước

Chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản Bến Tre chịu trách nhiệm quản lý khâu

này nhưng trong q trình thực hiện nhiệm vụ đơn vị còn một số hạn chế như sau:

- Công tác kiểm tra việc sử dụng chất kháng sinh hay chất cấm gặp khó khăn

do khơng có thiết bị phát hiện kịp thời và không được thực hiện thường xuyên.

- Lực lượng của đơn vị còn ít nên khơng thể kiểm sốt hết địa bàn của tỉnh

tỉnh nên việc kiểm tra không mang lại hiệu quả.

- Cơ sở pháp lý còn lỏng lẻo gây khó khăn cho việc xử lý vi phạm.



7



Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt



74

4.4.2.4 Chế biến và tiêu thụ



Formatted: Font: 13 pt, Italic



Thu



Sơ chế,



Bảo



Tiêu



mua



đóng



quản



thụ



Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 6 pt, After: 3 pt

Formatted: Font: Italic



gói



Chi cục quản lý chất lượng nơng lâm sản Bến Tre quản lý

Hình 4.7.Sơ đồ quản lý VSATTP đối với khâu chế biến đến tiêu thụ

Formatted: Space Before: 12 pt



Hiện nay vấn đề VSATTP đã được các Công ty rất chú trọng do sản phẩm



Formatted: Space Before: 12 pt, After: 6 pt



xuất khẩu là chủ yếu nên các cơng ty đều có quy trình quản lý chất lượng theo tiêu

chuẩn. Tuy nhiên, mặt dù vậy nhưng vấn đề VSATTP cũng có thể xảy ra do các

nguyên nhân như sau:

- Hiện nay vấn đề nguyên liệu đầu vào của các Nhà máy trên địa bàn tỉnh Bến

Tre ngoài việc sử dụng nguyên liệu của Nhà máy nhưng do số lượng không đủ để

đáp ứng yêu cầu nên các Nhà máy phải mua nguyên liệu từ bên ngồi do đó vấn đề

mất VSATTP có thể xảy ra nếu các Nhà máy không kiểm tra trước khi thu mua về..

- Một số Nhà máy do lượng hàng nhiều nên phải thuê các đơn vị khác gia

công sản phẩm của mình nhưng nếu khơng kiểm sốt cũng sẽ có nguy cơ mất

VSATTP..

* Trách nhiệm đối với cơ quan quản lý nhà nước

Chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản Bến Tre chịu trách nhiệm quản lý khâu

này nhưng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đơn vị còn một số hạn chế như sau:

- Cơng tác kiểm tra việc sử dụng chất kháng sinh hay chất cấm gặp khó khăn

do lực lượng còn ít, khơng có thiết bị phát hiện kịp thời và không được thực hiện

thường xuyên.

- Cơ sở pháp lý còn lỏng lẻo gây khó khăn cho việc xử lý vi phạm VSATTP.

7



Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt



75

- Việc kiểm tra phải có sự phối hợp giữa các ngành chức năng nên việc kiểm

tra khơng được chủ động.



89.3%



Tóm lại, qua phân tích trên ta thấy vấn đề quản lý VSATTP đối với chuỗi giá



Nhà nhập



Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt



khẩu



trị tôm tại tỉnh Bến Tre hiện nay các cơ quản lý nhà nước còn gặp nhiều khó khăn,

lúng túng trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình. Chính vì lẻ đó mà vấn đề đưa ra

giải pháp để nâng cao vai trò quản lý của các cơ quan nhà nước đối với chuỗi giá trị

tôm tại tỉnh Bến Tre là việc làm hết sức cấp thiết hiện nay.

3.8%

Người tiêu

dùng

6.79%



4.4.2.5 Sơ đồ quản lý VSATTP cho chuỗi giá trị tôm ở Bến Tre



7



76



Cung cấp

con

giống,

thức ăn,

hóa chất,

thuốc thú

y thủy

sản



Ni



Chi cục thủy sản quản lý

Các rủi ro ATTP

- Khơng kiểm sốt được

đầu vào.

- Thiếu nhân lực, thiết

bị, kinh phí.

- Hệ thống văn bản chưa

hồn chỉnh.



Thu gom



Chế biến



Tiêu

thụ



Chi cục quản lý chất lượng nơng lâm sản

quản lý

Các rủi ro ATTP

- Điều kiện sản xuất, bảo quản.



Formatted: Line spacing: 1.5 lines



- Thiếu nhân lực, thiết bị, kinh phí.

- Hệ thống văn bản chưa hồn chỉnh.



Hình 4.8.Sơ đồ quản lý VSATTP cho chuỗi giá trị tôm ở Bến Tre

Qua kết quả phân tích trên tác giả đã chỉ ra được nguyên nhân gây ra mất



Formatted: Justified, Indent: First line: 0.39



VSATT cho từng khâu trong chuỗi giá trị tôm tại Bến Tre và những hạn chế trong

công tác quản lý VSATTP đối với các cơ quan quản lý về VSATTP trong tỉnh và

khả năng kiểm soát của các tác nhân tham gia trong chuỗi để từ đó đưa ra các giải

pháp phù hợp để khắc phục những hạn chế về VSATP xảy ra trong chuỗi giá trị tôm

tỉnh Bến Tre.



Formatted: Font: Not Bold, Not Italic



7



77



Formatted: Line spacing: single



Hình 4.8.Sơ đồ quản lý VSATTP cho chuỗi giá trị tôm ở Bến Tre



Formatted: Normal



7



78



Formatted: Heading 1



CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH



Formatted: Normal

Formatted: Space Before: 6 pt



5.1. Kết luận

Việt Nam hiện nay đã là một thành viên chính thức của tổ chức thương mại

thế giới WTO thì hàng rào thuế quan sẽ giảm và các hàng rào phi thuế quan như

tiêu chuẩn chất lượng, trách nhiệm xã hội, an tồn thực phẩm...sẽ tăng lên. Trong đó

vấn đề VSATTP để bảo đảm sức khoẻ cho con người đang là vấn đề đang được

quan tâm hàng ngày hàng giờ. Thực tế là người tiêu dùng rất khó lựa chọn trước rất

nhiều mặt hàng đa dạng, phong phú cả mẫu mã và chất lượng.Chính vì vậy cơ quan

nhà nước đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế thị

trường theo khuôn khổ nhất định. Hoạt động của các cơ quan nhà nước mang tính

định hướng dẫn dắt, tất cả vì sức khoẻ con người và xã hội. Từ những nghiên cứu

trên có thể thấy rõ được thực trạng về vấn đề an toàn thực phẩm của nước ta hiện

nay nói chung và vấn vệ sinh an tồn thực phẩm cho chuỗi giá trị tơm tỉnh Bến Tre

nói riêng.

Mặt hàng xuất khẩu sản phẩm tơm Việt Nam nói chung và sản phẩm tơm Bến

Tre nói riêng đã có được vị thế tốt trên thị trường thế giới, đem lại nguồn thu ngoại

tệ lớn cho đất nước. Gần đây, đã được Chính phủ đưa vào danh sách mặt hàng chiến

lược.Tuy nhiên, sự phát triển của ngành đang có những biểu hiện khơng bền vững,

u cầu chất lượng của các thị trường nhập khẩu ngày đối với các sản phẩm tôm

ngày càng cao. Trong các nghiên cứu gần đây, khi phân tích về chuỗi giá trị ngành

hàng này đã chỉ ra những biểu hiện không bền vững như cung cầu mất cân đối

7



Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt



79

thường xuyên, sản xuất tự phát, phân phối thu nhập giữa các tác nhân trong chuỗi

chưa hợp lý, v.v.

Dựa trên phương pháp nghiên cứu phân tích các quy định pháp luật, quy trình

kiểm tra kết hợp khảo sát lấy ý kiến từ hộ nuôi, phỏng vấn chuyên gia; đề tài nghiên

cứu này đã phân tích và chỉ ra những hạn chế về tiêu chuẩn chất lượng, về kiểm sốt

chất lượng trong tất cả các khâu của chuỗi. Đó là tình trạng thiếu những bộ tiêu

chuẩn chất lượng thống nhất từ khâu tôm giống, thức ăn, thuốc thú y thủy sản cho

đến tôm thương phẩm; sự lúng túng, lỏng lẻo trong kiểm tra, giám sát của các cơ

quan chức năng. Đề tài cũng chỉ ra những nguy cơ, thách thức về mặt chất lượng có

thể làm ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của cả chuỗi giá trị tơm Bến Tre.

Formatted: Space Before: 6 pt



5.2. Giải pháp chính sách

Trên phương diện tổng thể theo từng bước phát triển bền vững thủy sản và

thực trạng hiện nay, việc cần quan tâm và thực hiện là ổn định số lượng, nâng cao

chất lượng từ đầu vào tôm giống cho đến đầu ra tôm thương phẩm. Việc phân vùng

quy hoạch và chiến lược phát triển dài hạn sản phẩm của ngành thủy sản nói chung

và tơm thương phẩm nói riêng nói riêng phải có lộ trình từng bước và cụ thể, lấy

tôm làm sản phẩm thương hiệu tiên phong và bứt phá, từng bước chiếm lĩnh thị

trường trong nước và xuất khẩu về giá cả và chất lượng. Để đạt được điều này,

trước tiên phải tác động và quản lý được thật tốt chất lượng ở các mắc xích trong

chuỗi giá trị.

Qua nội dung phân tích của tác giả ở phần trước cho thấy tồn tại tình trạng bất

cân xứng thơng tin trong vấn đề kiểm soát chất lượng giữa hộ nuôi tôm và đầu ra là

các đại lý, công ty chế biến hay xuất khẩu. Các hộ nuôi thiếu thông tin về quy cách,

tiêu chuẩn chất lượng cá mà công ty chế biến đặt ra. Các công ty chế biến thiếu

thông tin về sự tuân thủ kỹ thuật trong quy trình ni của hộ ni tơm. Đây là một

dạng của thất bại thị trường và là cơ sở cho sự can thiệp của nhà nước. Vì vâyvậy,

tác giả đề xuất một số gợi ý chính sách như sau:



7



Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt



80

5.2.1. Đối với các nguồn cung cấp đầu vào và các hộ nuôi tôm giống, tôm

thương phẩm



Formatted: Font: (Default) Times New Roma

13 pt

Formatted: Indent: First line: 0.2", Space

Before: 6 pt, After: 6 pt



Thanh tra thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre

cần chủ động tăng cường quản lý, giám sát chất lượng các nguồn cung cấp đầu vào



Formatted: Font: (Default) Times New Roma

Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt



như thức ăn thủy sản, thuốc thú y thủy sản. Đồng thời, phối hợp với Chi cục Quản

lý thị trường kiểm soát chống hàng giả, kém chất lượng; cùng với Sở Kế hoạch và

đầu tư để rút giấy phép kinh doanh các cơ sở sản xuất vi phạm.

Thông qua công tác khuytringư, Chi côn Thnh Bến Tre cần chủ động tăng

cường quản lý, giám sát chất lượng các nguồn cung cấp đầu vào như thức ăn thủy



Formatted: Font: (Default) Times New Roma

13 pt, Not Bold, Not Italic, Condensed by 0.1



sản, thuốc thú y thủy sản. Đồng thời, phối hợp với Chi cục Quản lý thị trường kiẩn

GLOBALGAP và SQF 1000CM đến các hộ nuôi, cơ sở sản xuất. Trong công tác đào

tạo, chú trọng tăng số lượng và nâng cao trình độ cho các giảng viên chuyên

trách.Trong đó ưu tiên áp dụng các giải pháp xử lý triệt để ô nhiễm môi trường,

khuyến cáo họ không sử dụng các chất kháng sinh và các hóa chất độc hại nhằm tạo

dựng một mơi trường thủy sản sạch.



Formatted: Condensed by 0.1 pt



Khuyến khích, đầu tư cho các viện/ trường/ tổ chức nghiên cứu khoa học thủy

sản trong lai tạo giống mới sạch bệnh và có chất lượng với sự hỗ trợ một phần vốn

của nhà nước hoặc dưới dạng tài trợ đề tài khoa học. Khuyến khích các cơng ty chế

biến xuất khẩu tham gia đầu tư vốn thực hiện trên cơ sở chia sẻ lợi ích thu được từ

kết quả nghiên cứu.

Chi cục Thủy sản Bến Tre tăng cường kiểm soát các cơ sở ương giống mới

đăng ký và các hộ nuôi phải đạt điều kiện, tiêu chuẩn gia nhập ngành, địa điểm sản

xuất nằm trong quy hoạch. Kiểm tra việc thực hiện công bố chất lượng tôm giống

và tôm thương phẩm, điều kiện VSATTP. Đề xuất chính phủ tăng mức xử phạt và

kiên quyết rút giấy phép của những cơ sở vi phạm.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và tham mưu cho Ủy ban

nhân dân tỉnh Bến Tre về các dự án khuyến khích, hỗ trợ liên kết các nguồn tài trợ,

nguồn vốn vay đến các cơ sở sản xuất tôm giống, hộ nuôi tôm thương phẩm khi họ

7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Đánh giá tổng hợp vấn đề về QL VSATTP ở chuỗi giá trị tôm Bến Tre

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×