Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Số lượng: 30 hộ nuôi

Số lượng: 30 hộ nuôi

Tải bản đầy đủ - 0trang

110



4



5



6

7



8



9



10

11



12



13

14

15

16



sản

Việc cung cấp thông tin về

VSATTP từ cơ quan quản lý

nhà nước

Số hộ ni có ghi chép và lưu

trữ hồ sơ về nguồn nguyên liệu

đầu vào theo từng ao nuôi

Số hộ ni có ghi chép nhật ký

những diễn biến hàng ngày

trong q trình ni

Số hộ ni có tiêu hủy tơm chết

theo quy định an tồn vệ sinh

Số hộ ni thực hiện việc phân

loại và dán nhãn có ghi xuất xứ

ao ni khi đóng gói chuyển cho

người mua

Số hộ ni lập thủ tục dạng văn

bản cho việc xác định nguyên

nhân và khắc phục sản phẩm

khơng phù hợp

Số hộ ni có ký kết hợp đồng

nuôi trước với công ty chế biến

Số hộ ni có ký kết hợp đồng

bán hàng với các doanh nghiệp

chế biến

Số hộ cho răng tiêu chuẩn, quy

cách, chất lượng tôm do công ty

chế biến quy định

Số hộ cho rằng công ty chế biến

hay thay đổi tiêu chuẩn để ép

giá.

Số hộ ni có hệ thống xử lý

nước thải

Số hộ ni thải vào ao lắng đọng

Số hộ nuôi thải trực tiếp vào



Formatted: Heading 1



14



16



46,66



Formatted: Heading 1, Left

Formatted: Heading 1, Left

Formatted: Heading 1



18



12



60



Formatted: Heading 1, Left

Formatted: Heading 1, Left

Formatted: Heading 1



19



11



63,33



27



3



90



Formatted: Heading 1, Left

Formatted: Heading 1, Left

Formatted: Heading 1

Formatted: Heading 1, Left

Formatted: Heading 1, Left

Formatted: Heading 1



5



25



16,66



Formatted: Heading 1, Left

Formatted: Heading 1, Left

Formatted: Heading 1

Formatted: Heading 1, Left



12



18



40



Formatted: Heading 1, Left

Formatted: Heading 1

Formatted: Heading 1, Left

Formatted: Heading 1, Left



4



26



13,33



Formatted: Heading 1

Formatted: Heading 1, Left

Formatted: Heading 1, Left



19



11



63,33



Formatted: Heading 1

Formatted: Heading 1, Left

Formatted: Heading 1, Left



24



6



80



Formatted: Heading 1

Formatted: Heading 1, Left

Formatted: Heading 1, Left

Formatted: Heading 1



22



8



73,33



Formatted: Heading 1, Left

Formatted: Heading 1, Left

Formatted: Heading 1, Left



13

11

4



17



43,33



Formatted: Heading 1



36,66

13,33



Formatted: Heading 1, Left



Formatted: Heading 1, Left



Formatted: Heading 1

Formatted: Heading 1, Left



111



17



ruộng lúa

Số hộ nuôi thải ra kênh, mương

và các cách xử lý khác.



Formatted: Heading 1



2



6,66



Formatted: Heading 1, Left

Formatted: Heading 1, Left

Formatted: Heading 1, Left

Formatted: Heading 1

Formatted: Heading 1, Left

Formatted: Heading 1

Formatted: Heading 1



Tài liệu Tiếng Việt



TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. Ban nghiên cứu hành động chính sách (2007). Sổ tay thực hành phân tích chuỗi giá

trị hiệu quả hơn cho người nghèo. Trung tâm thông tin ADB, Hà Nội.

2. Becker, D., Phạm Ngọc Trâm và Hồng Đình Tú (2009), “Phát triển chuỗi giá trị Công cụ gia tăng giá trị cho sản xuất nông nghiệp”.

3. Bộ NN&PTNT (2008). Quy hoạch phát triển sản xuất và tiêu thụ cá tra vùng

ĐBSCL đến năm 2010 và định hướng đến 2020.

4. Cục Thống kê và Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh An Giang (2009). Báo cáo kết quả

điều tra thủy sản thời điểm 01/11/2009.

5. Dự án Cải thiện sự tham gia thị trường cho người nghèo (2011). Tài liệu tập huấn

dành cho học viên về Chuỗi giá trị, tiếp cận thị trường và nghị định 151.

6. Đinh Thị Hằng (2010), “Hiện trạng và giải pháp phát triển nghề nuôi tôm thẻ chân

trắng Penaus vannamei boone, 1931 trên địa bàn tỉnh Nghệ An”. Luận văn thạc sĩ

ngành nuôi trồng thuỷ sản. Trường Đại học Nha Trang.

7. Ngô Văn Đạt (2010), “Điều tra hiện trạng kỹ thuật và Đánh giá hiệu quả kinh tế xã

hội của nghề nuôi tôm chân trắng (Penaeus vannamei boon, 1931) quy mơ nhỏ tại

Móng Cái – Quảng Ninh”. Luận văn Thạc sĩ. Trường Đại học Nha Trang.

8. Nguyễn Hữu Tâm và Lưu Thanh Đức Hải (2014), “Nghiên cứu chuỗi giá trị sản

phẩm ca cao tỉnh Bến Tre”. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ.

9. Nguyễn Ngọc Châu (2008), “Phân tích chuỗi giá trị gạo của thành phố Cần Thơ”.

Luận văn Thạc sĩ. Trường Đại học cần Thơ.

10. Nguyễn Thị Kim Hà (2007), “Phân tích chuỗi giá trị cá da trơn ở Đồng bằng sông

Cửu Long”. Luận văn Thạc sĩ.Trường Đại học cần Thơ.

11. Nguyễn Thị Là (2012), “Tính giá thành tơm thẻ chân trắng – Trường hợp các hộ

ni tại thị xã Ninh Hòa”. Luận văn Thạc sĩ. Trường Đại Học Nha Trang.



12. Nguyễn Thị Liên (2010), “Nghiên cứu chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ chân

trắng đông lạnh của công ty cổ phần thuỷ sản Nha Trang Seafood F17”. Luận văn

thạc sĩ. Trường Đại học Nha Trang.

13. Nguyễn Trung Chánh (2008), “Phân tích ngành hàng tôm sú sú sinh thái tỉnh Cà

Mau”. Luận văn Thạc sĩ. Trường Đại học Cần Thơ.

14. Nguyễn



Văn



Ngơ



(2009),



“Phân



tích



ngành



hàng







tra



(Pagasianodonhypophthalmus) ở tỉnh Đồng Tháp”. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại

học CầnThơ.

15. Nguyễn Xn Hiền (2008), “Phân tích chuỗi giá trị tơm càng xanh tỉnh An Giang”.

Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Cần Thơ.

16. Phạm Ngọc Tuấn và Nguyễn Như Mai (2005), “Đảm bảo chất lượng”. Đại học

Quốc gia TP.HCM.

17. Phạm Thị Hồn Ngun (2011), “Phân tích chuỗi giá trị cá ngừ đại dương tại tỉnh

Khánh Hòa”. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại Học Nha Trang.

18. Thái Văn Đại - Lưu Tiến Thuận - Lưu Thanh Đức Hải (2008), “Phân tích cấu trúc

thị trường và kênh marketing: Trường hợp cá tra, cá ba sa tại Đồng bằng sông Cửu

Long”. Cần Thơ: Nhà xuất bản giáo dục.

19. Tô Phạm Thị Hạ Vân và Trương Hồng Minh (2014), “Phân tích chuỗi giá trị tơm

sú (Penaneus Monodon) sinh thái ở tỉnh Cà Mau”. Tạp chí Khoa học. Trường Đại

học Cần Thơ.

20. Trần Văn Nam (2005), “Hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Mỹ đối với thủy

sản nhập khẩu từ Việt Nam”. Đại học Kinh tế Quốc Dân.

21. Viện Nghiên cứu phát triển ĐBSCL (2008). Phân tích chuỗi giá trị cá tra tỉnh An

Giang. Dự án IDRC. Trường Đại học An Giang, Trường Đại học CầnThơ.

22. Võ Thị Thanh Lộc và cộng sự (2008), “Phân tích chuỗi giá trị cá tra ở tỉnh An

Giang”. Dự án Sumernet, Viện Nghiên cứu và Phát triển ĐBSCL. Trường Đại học

Cần Thơ.



Tài liệu Tiếng Anh

23. Bui Nguyen Phuc Thien Chuong (2011), “Master Thesis in Fisheries and

Aquaculture Management and Economics The Value Chain of White Leg Shrimp

Exported to the U.S Market Khanh Hoa Province, Viet Nam”.

24. Feller A., Shunk D., and Callarman T. (2006), “Value Chains versus Supply

Chains”. http://www.ceibs.edu/knowledge/papers/images/20060317/2847.pdf

25. Humphrey and Schmitz (2001), “Governance in Global Value Chains”.

26. Kaplinsky and Morris (2001), “A handbook for value chain research”.

27. Shepherd A.W (2007), “A Guide to Marketing Costs and How to Calculate Them”.

FAO, Rome, Italy.http://www.fao.org/docrep/010/u8770e/u8770e00.htm.

28. United Nations Industrial Development Organization (2009), Argo-value chain

analysis and development.



PHỤ LỤC 1

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

1. Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản Bến Tre.

1.1 Chức năng

Chi cục Quản lý chất lượng Nơng lâm sản có chức năng giúp Giám đốc Sở

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực

hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về chất

lượng, an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, thu gom, sơ chế, chế biến, bảo

quản, vận chuyển, kinh doanh; chế biến, thương mại nông, lâm, thủy sản và muối tại

địa phương.

Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản chịu sự chỉ đạo,

quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng

thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Quản lý chất

lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Cục Chế biến Nông lâm thủy sản và nghề muối trực

thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn

- Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thơn trình cấp

có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch,

chương trình, đề án, dự án về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và

muối tại địa phương.

- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch,

chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế-kỹ thuật

đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về các lĩnh vực thuộc

phạm vi quản lý được giao.



- Trình Giám đốc Sở Nơng nghiệp và Phát triển nơng thôn ban hành theo thẩm

quyền các văn bản cá biệt thuộc chuyên ngành, lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản

lý của Chi cục.

- Đầu mối tham mưu, tổng hợp giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm, cụ thể như sau:

+ Chủ trì, phối hợp lập kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về

chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn;

+ Chủ trì, phối hợp xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc bồi dưỡng kiến

thức, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông,

lâm, thủy sản và muối trên địa bàn;

+ Đầu mối tổng hợp đánh giá, phân loại điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn

thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, sản phẩm nông, lâm,

thủy sản và muối;

+ Chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện các chương trình giám sát an tồn thực

phẩm, đánh giá nguy cơ và truy xuất nguyên nhân gây mất an toàn thực phẩm thuộc

phạm vi quản lý tại địa phương; tổ chức việc thu hồi và xử lý thực phẩm mất an toàn

theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Cục chuyên ngành;

+ Quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy về chất lượng, an

toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

theo quy định;

+ Tổ chứcquản lý an toàn thực phẩm đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng

thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý;

cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm theo quy định.

- Thực hiện quản lý chất lượng, an tồn thực phẩm nơng, lâm, thủy sản và muối:



+ Tổ chức kiểm tra, đánh giá, phân loại, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm

bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản và muối

theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định

pháp luật;

+ Chủ trì tổ chức kiểm tra, chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm đối với

sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản và muối trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

- Giám sát, kiến nghị các giải pháp, biện pháp thực hiện đảm bảo chất lượng

trong q trình sản xuất sản phẩm nơng, lâm, thủy sản không dùng làm thực phẩm (phi

thực phẩm). Tổ chức kiểm tra, chứng nhận chất lượng đối với sản phẩm nông, lâm,

thuỷ sản phi thực phẩm.

- Về chế biến, thương mại nông, lâm, thủy sản, muối:

+ Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách

phát triển lĩnh vực chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản gắn với vùng nguyên liệu,

sản xuất và thị trường sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy trình cơng nghệ, điều kiện an tồn

sản xuất của các cơ sở chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và muối;

+ Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện công tác xúc tiến thương

mại, nghiên cứu, dự báo thị trường nông, lâm, thủy sản, muối theo phân công của Giám

đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

+ Hướng dẫn, kiểm tra về chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và muối theo

quy định.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thuộc Sở Nơng nghiệp và Phát triển nông

thôn quản lý việc đăng ký bản công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh

doanh theo quy định.



- Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lựa chọn, đánh giá đối

với tổ chức đủ điều kiện để Sở trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định tổ chức được

quyền chứng nhận sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật địa phương theo quy định của

pháp luật.

- Thực hiện kiểm tra, thanh tra chuyên ngành về chất lượng, an tồn thực phẩm

nơng, lâm, thủy sản và muối theo quy định; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống

tham nhũng, xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

- Quản lý tổ chức hoạt động kiểm nghiệm, tổ chức cung ứng dịch vụ công thuộc

phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức điều tra, thống kê và thực hiện chế độ thơng tin, báo cáo về chất

lượng, an tồn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối theo quy định.

- Đề xuất các chương trình, dự án đầu tư về lĩnh vực chất lượng, an tồn thực

phẩm nơng, lâm, thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý. Tham gia thẩm định các dự

án quy hoạch, dự án đầu tư có liên quan đến nội dung đảm bảo chất lượng, an tồn thực

phẩm nơng, lâm, thủy sản và muối tại địa phương.

- Tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính; quản lý tổ chức, biên chế

cơng chức, vị trí việc làm, tài chính, tài sản và nguồn lực khác được giao theo phân cấp

của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật và Giám đốc Sở Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn giao.

1.3 Cơ cấu tổ chức

- Lãnh đạo Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, gồm: Chi

cục trưởng và 02 Phó Chi cục trưởng.

- Các phòng chun mơn nghiệp vụ

+ Phòng Hành chính – Tổng hợp: 4 người.



+ Phòng Quản lý chất lượng, chế biến và Thương mại: 7 người.

+ Phòng Thanh tra – Pháp chế: 2 người.

2. Chi cục Thủy sản Bến Tre

2.1 Chức năng

Chi cục Thủy sản có chức năng giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước

chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về nuôi trồng, thức ăn thủy sản, chất lượng

giống thủy sản, khai thác, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy

sản.

Chi cục Thủy sản chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về

chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Thủy sản trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn.

2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn

- Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn trình cấp

có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế

hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm,

định mức kinh tế-kỹ thuật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế

hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm,

định mức kinh tế-kỹ thuật về thủy sản đã được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ

biến pháp luật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

- Trình Giám đốc Sở Nơng nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc ban

hành theo thẩm quyền các văn bản cá biệt về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi

quản lý.



- Thẩm định các dự án đầu tư trong lĩnh vực thuỷ sản; thực hiện đánh giá tác

động của các dự án quy hoạch trong lĩnh vực thủy sản.

- Tổ chức, thực hiện công tác điều tra, thông tin, thống kê, quản lý cơ sở dữ liệu

và báo cáo về thủy sản, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thủy sản trên địa

bàn tỉnh.

- Về khai thác thủy sản:

+ Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản; cung cấp thông tin về dự báo ngư

trường, vùng khai thác, mùa, vụ khai thác thủy sản theo quy định của pháp luật;

+ Tổ chức sản xuất, chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp trong hoạt động khai thác

thủy sản; hướng dẫn việc phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai trong khai thác thủy sản;

+ Quản lý hoạt động tàu cá trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp

quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; thực hiện các biện pháp đảm bảo

an toàn cho người và tàu cá khai thác thủy sản;

+ Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia, quy phạm kỹ thuật, định mức kinh tế-kỹ thuật; các quy định về phân

cấp quản lý tàu cá, cảng cá, bến cá, chợ thủy sản đầu mối, vùng, tuyến khai thác thủy

sản, khu neo đậu trú bão của tàu cá, đăng ký, đăng kiểm tàu cá trên địa bàn tỉnh thuộc

phạm vi quản lý nhà nước được giao;

+ Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế vùng khai thác thủy sản ở sông,

hồ, đầm, phá và các vùng nước tự nhiên khác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo

hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Về bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản:

+ Tuyên truyền, phổ biến những quy định của pháp luật về danh mục các loài

thủy sản cần được bảo tồn, bảo vệ, cần được tái tạo; các biện pháp bảo vệ môi trường

các hệ sinh thái thủy sản, bảo tồn quỹ gen, đa dạng sinh học thủy sản; danh mục các



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Số lượng: 30 hộ nuôi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×