Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH

Tải bản đầy đủ - 0trang

79

thường xuyên, sản xuất tự phát, phân phối thu nhập giữa các tác nhân trong chuỗi

chưa hợp lý, v.v.

Dựa trên phương pháp nghiên cứu phân tích các quy định pháp luật, quy trình

kiểm tra kết hợp khảo sát lấy ý kiến từ hộ nuôi, phỏng vấn chuyên gia; đề tài nghiên

cứu này đã phân tích và chỉ ra những hạn chế về tiêu chuẩn chất lượng, về kiểm soát

chất lượng trong tất cả các khâu của chuỗi. Đó là tình trạng thiếu những bộ tiêu

chuẩn chất lượng thống nhất từ khâu tôm giống, thức ăn, thuốc thú y thủy sản cho

đến tôm thương phẩm; sự lúng túng, lỏng lẻo trong kiểm tra, giám sát của các cơ

quan chức năng. Đề tài cũng chỉ ra những nguy cơ, thách thức về mặt chất lượng có

thể làm ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của cả chuỗi giá trị tôm Bến Tre.

Formatted: Space Before: 6 pt



5.2. Giải pháp chính sách

Trên phương diện tổng thể theo từng bước phát triển bền vững thủy sản và

thực trạng hiện nay, việc cần quan tâm và thực hiện là ổn định số lượng, nâng cao

chất lượng từ đầu vào tôm giống cho đến đầu ra tôm thương phẩm. Việc phân vùng

quy hoạch và chiến lược phát triển dài hạn sản phẩm của ngành thủy sản nói chung

và tơm thương phẩm nói riêng nói riêng phải có lộ trình từng bước và cụ thể, lấy

tơm làm sản phẩm thương hiệu tiên phong và bứt phá, từng bước chiếm lĩnh thị

trường trong nước và xuất khẩu về giá cả và chất lượng. Để đạt được điều này,

trước tiên phải tác động và quản lý được thật tốt chất lượng ở các mắc xích trong

chuỗi giá trị.

Qua nội dung phân tích của tác giả ở phần trước cho thấy tồn tại tình trạng bất

cân xứng thơng tin trong vấn đề kiểm sốt chất lượng giữa hộ ni tơm và đầu ra là

các đại lý, công ty chế biến hay xuất khẩu. Các hộ nuôi thiếu thông tin về quy cách,

tiêu chuẩn chất lượng cá mà công ty chế biến đặt ra. Các công ty chế biến thiếu

thông tin về sự tn thủ kỹ thuật trong quy trình ni của hộ nuôi tôm. Đây là một

dạng của thất bại thị trường và là cơ sở cho sự can thiệp của nhà nước. Vì vâyvậy,

tác giả đề xuất một số gợi ý chính sách như sau:



7



Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt



80

5.2.1. Đối với các nguồn cung cấp đầu vào và các hộ nuôi tôm giống, tôm

thương phẩm



Formatted: Font: (Default) Times New Roma

13 pt

Formatted: Indent: First line: 0.2", Space

Before: 6 pt, After: 6 pt



Thanh tra thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre

cần chủ động tăng cường quản lý, giám sát chất lượng các nguồn cung cấp đầu vào



Formatted: Font: (Default) Times New Roma

Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt



như thức ăn thủy sản, thuốc thú y thủy sản. Đồng thời, phối hợp với Chi cục Quản

lý thị trường kiểm soát chống hàng giả, kém chất lượng; cùng với Sở Kế hoạch và

đầu tư để rút giấy phép kinh doanh các cơ sở sản xuất vi phạm.

Thông qua công tác khuytringư, Chi côn Thnh Bến Tre cần chủ động tăng

cường quản lý, giám sát chất lượng các nguồn cung cấp đầu vào như thức ăn thủy



Formatted: Font: (Default) Times New Roma

13 pt, Not Bold, Not Italic, Condensed by 0.1



sản, thuốc thú y thủy sản. Đồng thời, phối hợp với Chi cục Quản lý thị trường kiẩn

GLOBALGAP và SQF 1000CM đến các hộ nuôi, cơ sở sản xuất. Trong công tác đào

tạo, chú trọng tăng số lượng và nâng cao trình độ cho các giảng viên chuyên

trách.Trong đó ưu tiên áp dụng các giải pháp xử lý triệt để ô nhiễm môi trường,

khuyến cáo họ không sử dụng các chất kháng sinh và các hóa chất độc hại nhằm tạo

dựng một mơi trường thủy sản sạch.



Formatted: Condensed by 0.1 pt



Khuyến khích, đầu tư cho các viện/ trường/ tổ chức nghiên cứu khoa học thủy

sản trong lai tạo giống mới sạch bệnh và có chất lượng với sự hỗ trợ một phần vốn

của nhà nước hoặc dưới dạng tài trợ đề tài khoa học. Khuyến khích các cơng ty chế

biến xuất khẩu tham gia đầu tư vốn thực hiện trên cơ sở chia sẻ lợi ích thu được từ

kết quả nghiên cứu.

Chi cục Thủy sản Bến Tre tăng cường kiểm soát các cơ sở ương giống mới

đăng ký và các hộ nuôi phải đạt điều kiện, tiêu chuẩn gia nhập ngành, địa điểm sản

xuất nằm trong quy hoạch. Kiểm tra việc thực hiện công bố chất lượng tôm giống

và tôm thương phẩm, điều kiện VSATTP. Đề xuất chính phủ tăng mức xử phạt và

kiên quyết rút giấy phép của những cơ sở vi phạm.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và tham mưu cho Ủy ban

nhân dân tỉnh Bến Tre về các dự án khuyến khích, hỗ trợ liên kết các nguồn tài trợ,

nguồn vốn vay đến các cơ sở sản xuất tôm giống, hộ nuôi tôm thương phẩm khi họ

7



81

sử dụng và đảm bảo được quy trình ni sạch theo tiêu chuẩn GLOBALGAP và

SQF 1000CM. Khuyến khích hình thành các hợp tác xã, liên kết các cơ sở, hộ nuôi,

các trung tâm nghiên cứu nhằm hỗ trợ vốn, kỹ thuật và gắn kết đầu ra đến các công

ty chế biến XNK thành một mơ hình khép kín và tương hỗ lẫn nhau, đảm bảo cho

việc thực hiện quy trình ni tơm sạch theo đúng GLOBALGAP và SQF 1000CM.

Từ đó, có thể thúc đẩy gia tăng lượng tơm có xuất xứ nguồn gốc và đạt chất lượng

tôm giống, tôm thương phẩm cao để tham gia vào thị trường quốc tế theo đúng lộ

trình. Điều này cũng góp phần hạn chế phát triển làm ăn theo vụ mùa gây tình trạng

mất thăng bằng cung cầu, khơng đáp ứng được các tiêu chí về quy trình ni tơm

sạch, chất lượng và VSATTP.

Về chính sách chế tài, tuy đã có các văn bản hướng dẫn xử phạt các tình trạng

vi phạm về chất lượng thức ăn thủy sản, thuốc thú ý thủy sản nhưng tình trạng này

vẫn còn tràn lan, phổ biến. Ngun nhân là hình phạt chưa đủ sức răn đe, lợi nhuận

đem lại cao hơn mức xử phạt. Do đó, đề tài đưa ra khuyến nghị Chính phủ cần chấn

chỉnh cơ chế kiểm tra, xử phạt theo hướng tăng mức xử phạt, công khai sai phạm

trên các phương tiện truyền thông; mức độ phạt phải nặng và mang tính chất răn đe

cao. Bên cạnh đó, Chi cục Quản lý thị trường cũng cần kiểm sốt giá cả của thức ăn

thủy sản cơng nghiệp/ thuốc thú ý thủy sản để tránh tình trạng độc quyền nhóm của

các cơng ty sản suất các danh mục này, giảm gây thiệt hại cho người nuôi khi nâng

giá bán bất hợp lý và ghim hàng. Điều này cũng khuyến khích người ni sử dụng

thức ăn cơng nghiệp và thuốc thú ý thủy sản có nguồn gốc, tránh tình trạng sử dụng

thức ăn tự tạo để giảm bớt gây ô nhiễm môi trường.

5.2.2. Đối với các công ty chê biến xuất nhập khẩu:

Chính quyền tỉnh cần có các chính sách khuyến khích gắn kết giữa các hộ ni

với các công ty chế biến thủy sản nhằm ổn định về giá cả và chất lượng nguồn cung

cấp đầu vào cho các công ty chế biến XNKxuất nhập khẩu, tránh tình trạng mất cân

đối cung cầu tơm thương phẩm, có thể ảnh hưởng đến chất lượng quy trình ni

tơm sạch. Điều này có thể can thiệp qua chính sách hỗ trợ vốn, vay vốn ưu đãi trong



7



Formatted: Font: (Default) Times New Roma

13 pt

Formatted: Indent: First line: 0.2", Space

Before: 6 pt, After: 6 pt



Formatted: Font: (Default) Times New Roma

Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt



82

một số giai đoạn dành cho các công ty chế biến xuất nhập khẩu khi thu mua nguồn

tơm thương phẩm đạt chuẩn quy trình ni tơm sạch.

NAFIQUAVED cần đề xuất chính phủ tăng mức xử phạt thật nặng và cấm

xuất khẩu đối với các doanh nghiệp không đảm bảo đầy đủ các điều kiện về chất

lượng sản phẩm cũng như tuân thủ các quy trình VSATTP.

NAFIQUAVED cần hỗ trợ, khuyến khích sự hợp tác giữa các tổ chức cấp

chứng nhân nhận chất lượng sản phẩm, quy trình sản xuất VSATTP với các cơng ty

chế biến XNK xuất nhập khẩu để đào tạo các kỹ thuật viên giám định thủy sản. Sự

hỗ trợ này bao gồm cả việc mời tổ chức chứng nhận chất lượng hàng hóa thủy sản

nhập khẩu ở nước nhập khẩu và các chuyên gia về thủy sản tiến hành các khoá đào

tạo thường xuyên tại Việt Nam.VASEP và NAFIQUAVED hỗ trợ về các chương

trình nâng cao chất lượng, kiểm sốt chất lượng và chứng nhân chất lượng.

Đối với các tiêu chuẩn chất lượng và các quy trình quản lý chất lượng,

VSATTP do các nước nhập khẩu quy định, VASEP và NAFIQUAVED phải luôn

cập nhật kịp thời, bám sát với sự thay đổi của các thị trường nhập khẩu và nhanh

chóng phổ biến lại cho các đối tượng sản xuất trong ngành tôm nhằm giúp cho các

doanh nghiệp và các hộ nuôi tôm trong nước có thể thay đổi theo một cách uyển

chuyển, đáp ứng được yêu cầu của thị trường toàn cầu.

5.2.3. Đối với các tổ chức, cơ quan hỗ trợ có liên quan:

Hiện nay, việc giám sát và chứng nhân quy trình nuôi tôm giống, tôm thương



Formatted: Font: (Default) Times New Roma

13 pt

Formatted: Indent: First line: 0.2", Space

Before: 6 pt, After: 6 pt



phẩm đều tập trung vào một số cơ quan nhà nước ở tỉnh như Sở Nông nghiệp và



Formatted: Font: (Default) Times New Roma



Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và mơi trường. Vì giới hạn về số lượng và trình



Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 6 pt, After: 6 pt



độ chuyên môn, nên cơ quan quản lý nhà nước cũng chưa đáp ứng được nhu cầu,

gây khó khăn về giám sát, quản lý, cấp chứng nhận. Để giảm tải và đáp ứng chức

năng kiểm tra, giám sát, cấp chứng chỉ quy trình ni tơm sạch theo GLOBALGAP,

chứng nhân xuất xứ nguồn hàng cho các cơ sở sản xuất và các hộ ni thì nhà nước

nên gia tăng khuyến khích và chuyển giao những khâu kiểm tra không thiết yếu cho

các tổ chức trung gian như các tổ chức cấp chứng nhân tiêu chuẩn quốc tế, các viện

7



83

nghiên cứu, giám định, v.v. Bên cạnh đó, Sở Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn

tỉnh Bến Tre cũng cần có kế hoạch tăng số lượng và nâng cao trình độ chun mơn

của cán bộ thanh tra.

NAFIQAVED mở rộng đào tạo kiến thức về mã số - mã vạch và áp dụng nó



Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt



trong truy xuất nguồn gốc, đào tạo phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin

trong truy xuất theo chuỗi sản xuất thủy sản và hỗ trợ việc thực hiện cho tất cả các

đối tượng có liên quan trong chuỗi; nhất là các công ty chế biến xuất nhập khẩu cần

tuân thủ và sử dụng phổ biến cơng nghệ này.

Tóm lại, cơng việc quan trọng nhất cần làm ngay chính là phải thiết lập phân

vùng quy hoạch nuôi tôm giống và tôm thương phẩm. Sở Sở Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn tỉnh Bến Tre cùng các Sở ban ngành khác phải thường xuyên phối

hợp, chỉ đạo và bám sát, đề ra cụ thể và chi tiết trong việc quản lý vùng quy hoạch

nuôi. Hỗ trợ các trung tâm nghiên cứu, phân phối tôm giống để có thể từng bước

cung cấp lượng tơm giống chủ đạo. Khuyến khích hợp tác giữa hộ ni và cơng ty

chế biến xuất khẩu thơng qua các chương trình hỗ trợ vay vốn với các điều kiện

tuân thủ theo quy trình nuôi tôm sạch GLOBALGAP, SQF 1000CM.

5.2.4. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước về VSATTP

Để công tác quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước về VSATTP đạt hiệu

quả cao thì cần phải thực hiện một số vấn đề sau:



Formatted: Font: (Default) Times New Roma

13 pt



Formatted: Font: (Default) Times New Roma

Formatted: Indent: First line: 0.2", Space

Before: 6 pt, After: 6 pt

Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt



- Hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý VSATTP, cần phải có những chế

tài chặt chẽ, tiếp đó là xây dựng luật hồn chỉnh.

- Tăng cường cơng tác đào tạo huấn luyện về VSATTP cho các cán bộ công

chức thực hiện công tác quản lý nhà nước. Do đội ngũ cán bộ có hiểu biết về vấn đề

này còn thiếu và yếu nên nhà nước phải có những chính sách khuyến khích trợ cấp

nhằm nâng cao trình độ chun mơn để họ có khả năng đáp ứng được những yêu

cầu ngày càng cao của thị trường.



7



84

- Công tác thanh tra, kiểm tra cũng phải được thực hiện một các thường xuyên,

xử lý thật nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật.

- Tăng cường đầu tư ngân sách, nhân lực và trang thiết bị để đáp ứng được u

cầu cơ bản kiểm sốt VSATTP.

- Tăng cường cơng tác tuyên truyền, giáo dục ý thức trách nhiệm cho mọi

người trong việc VSATTP thông qua các kênh thông tin đại chúng.

- Cần có chế tài xử phạt thật nặng đối với những trường hợp vi phạm và không

cho phép kinh doanh, cần quán triệt chủ chương này tới từng hộ chế biến kinh

doanh. Nhất thiết cần xử lý với thái độ quyết liệt, khơng nhân nhượng thì việc quản

lý đảm bảo vệ sinh thực phẩmVSATTP mới mang lại hiệu quả.

5.3 Hạn chế của đề tài



Formatted: Font: Bold



Đề tài chỉ phân tích về việc thực thi chính sách VSATTP chưa phân tích về

kinh tế cũng như phân tích việc phân chia lợi ích của các tác nhân tham gia trong

chuỗi để góp phần cho chuỗi giá trị tơm tại tỉnh Bến Tre được phát triển bền vững

hơn.

Trong chương này tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục những

nguy cơ xảy ra làm mất VSATTP cho chuỗi giá trị tơm tỉnh Bến Tre góp nâng cao

giá trị tơm cho tỉnh và tăng giá trị sản phẩm tôm của Việt Nam khi xuất khẩu sang

thị trường quốc tế.



7



85



7



86



TÀI LIỆU THAM KHẢO



Tài liệu Tiếng Việt

1.

Ban nghiên cứu hành động chính sách,2007. Sổ tay thực

hành phân tích chuỗi giá trị hiệu quả hơn cho người nghèo.

Trung tâm thông tin ADB, Hà Nội.

2.

Becker, D., Phạm Ngọc Trâm và Hồng Đình Tú, 2009.

Phát triển chuỗi giá trị - Công cụ gia tăng giá trị cho sản xuất

nông nghiệp

3.

Bộ NN&PTNT, 2008.Quy hoạch phát triển sản xuất và tiêu

thụ cá tra vùng ĐBSCL đến năm 2010 và định hướng đến 2020.

4.

Cục Thống kê và Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh An Giang,

2009.Báo cáo kết quả điều tra thủy sản thời điểm 01/11/2009.

5.

Dự án Cải thiện sự tham gia thị trường cho người nghèo,

2011. Tài liệu tập huấn dành cho học viên về Chuỗi giá trị, tiếp

cận thị trường và nghị định 151.

6.

Đinh Thị Hằng, 2010. Hiện trạng và giải pháp phát triển

nghề nuôi tôm thẻ chân trắng Penaus vannamei boone, 1931 trên

địa bàn tỉnh Nghệ An. Luận văn thạc sĩ ngành nuôi trồng thuỷ

sản. Trường Đại học Nha Trang.

7.

GTZ Eschborn, 2007. Phương pháp luận thúc đẩy chuỗi giá

trị.Cẩm nang ValueLinks.

8.

Kaplinsky, R. và Morris, M., 2000.Cẩm nang nghiên cứu

chuỗi giá trị: Chuẩn bị cho IDRC.

9.

Lê Xuân Sinh và cộng sự, 2008.Nghiên cứu thị trường

nghêu ở Trà Vinh. Dự án Oxfam Anh, khoa Thủysản, Trường

Đại học Cần Thơ.

10.

Lê Xuân Sinh và Lê Lệ Hiền, 2008.Cung cấp và sử dụng

giống cá tra ở ĐBSCL. Hội thảo nghề cá da trơn Châu Á tổ chức

tại Đại học Cần Thơ.

11.

Michael E. Porter, 1985. Lợi thế cạnh tranh. Dịch giả:

Nguyễn Phúc Hoàng. Nhà xuất bản trẻ.

12.

Ngô Văn Đạt, 2010. Điều tra hiện trạng kỹ thuật và Đánh

giá hiệu quả kinh tế xã hội của nghề nuôi tôm chân trắng

(Penaeus vannamei boon, 1931) quy mơ nhỏ tại Móng Cái –

Quảng Ninh. Luận văn Thạc sĩ. Trường Đại học Nha Trang.



Formatted: Heading 1

Formatted: Heading 1, No bullets or

numbering



87



Nguyễn Hữu Tâmvà Lưu Thanh Đức Hải, 2014. Nghiên

cứu chuỗi giá trị sản phẩm ca cao tỉnh Bến Tre. Tạp chí Khoa

học Trường Đại học Cần Thơ

14.

Nguyễn Ngọc Châu, 2008. Phân tích chuỗi giá trị gạo của

thành phố Cần Thơ.Luận văn Thạc sĩ. Trường Đại học cần Thơ.

15.

Nguyễn Thị Kim Hà, 2007. Phân tích chuỗi giá trị cá da

trơn ở Đồng bằng sôngCửu Long. Luận văn Thạc sĩ.Trường Đại

học cần Thơ.

16.

Nguyễn Thị Là, 2012. Tính giá thành tôm thẻ chân trắng –

Trường hợp các hộ nuôi tại thị xã Ninh Hòa. Luận văn Thạc sĩ.

Trường Đại Học Nha Trang.

17.

Nguyễn Thị Liên, 2010. Nghiên cứu chuỗi cung ứng mặt

hàng tôm thẻ chân trắng đông lạnh của công ty cổ phần thuỷ sản

Nha Trang Seafood F17. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Nha

Trang.

18.

Nguyễn Trung Chánh, 2008. Phân tíchngành hàng tôm sú

sú sinh thái tỉnh CàMau. Luận văn Thạc sĩ. Trường Đại học Cần

Thơ.

19.

Nguyễn Văn Ngơ,2009. Phân tích ngành hàng cá tra

(Pagasianodonhypophthalmus) ở tỉnh Đồng Tháp. Luận văn thạc

sĩ.Trường Đại họcCầnThơ.

20.

Nguyễn Xuân Hiền, 2008. Phân tích chuỗi giá trị tôm càng

xanh tỉnh An Giang.Luận văn thạc sĩ.Trường Đại học Cần Thơ.

21.

Phạm Ngọc Tuấn và Nguyễn Như Mai, 2005.Đảm bảo chất

lượng. Đại học Quốc gia TP.HCM.

22.

Phạm Thị Hoàn Nguyên, 2011. Phân tích chuỗi giá trị cá

ngừ đại dương tại TỉnhKhánh Hòa. Luận văn thạc sĩ. Trường

Đại Học Nha Trang.

23.

Thái Văn Đại - Lưu Tiến Thuận - Lưu Thanh Đức Hải,

2008. Phân tích cấu trúc thị trường và kênh marketing: Trường

hợp cá tra, cá ba sa tại Đồng bằng sông Cửu Long. Cần Thơ:

Nhà xuất bản giáo dục.

24.

Tô Phạm Thị Hạ Vân và Trương Hồng Minh, 2014. Phân

tích chuỗi giá trị tơm sú (Penaneus Monodon) sinh tháiở Tỉnh Cà

Mau. Tạp chí Khoa học. Trường Đại học Cần Thơ.

13.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×