Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản

* Công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản

Tải bản đầy đủ - 0trang

54

so với tổng số người tham gia sản xuất kinh doanh nơng lâm thủy sản. Qua đó ta

thấy số người chưa được trang bị kiến thức về VSATTP là rất lớn cho thấy việc

quản lý VSATTP của đơn vị còn nhiều hạn chế.

+ Triển khai Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 30/6/2015 của UBND



Comment [TT3]: 1 năm tổ chức 30 lớp tập huấ

có phủ hết tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh

NLT sản không? Đánh giá.



Formatted: English (U.S.)

Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt



tỉnh Bến Tre.

- Công tác quản lý chất lượng, VSATTP nông lâm thủy sản

+ Kiểm tra công nhận và định kỳ về điều kiện đảm bảo an tồn thực phẩm

trong sản xuất, kinh doanh nơng lâm thủy sản cho 694 cơ sở.

+ Thực hiện 11 đợt thu mẫu kiểm tra dư lượng hóa chất, kháng sinh cấm,



Comment [TT4]: Định kỳ là sao? Bao nhiêu ng

1 lần, 1 lần bao nhiêu cơ sở, nội dung kiểm tra nhữ

gì? Lấy bao nhiêu mẫu, phân tích như thế nào? So

sánh với tổng số cơ sở sxkd nlt sản?



thuốc bảo vệ thực vật, vi sinh trong thủy sản sau thu hoạch, rau, quả, thịt với: 235

mẫu (thủy sản: 89 mẫu; rau, quả: 59 mẫu; thịt: 87 mẫu). Kết quả phát hiện 04/158

mẫu (2,5%) bị nhiễm (trong đó 03 mẫu thịt nhiễm Salbutamol, 01 mẫu thủy sản khô

nhiễm Trichlorfon), Chi cục đã phối hợp cơ quan chức năng tiến hành điều tra

nguyên nhân và xử lý theo quy định. Tuy nhiên, số lượng cơ sở chưa được kiểm tra



Formatted: Font: 13 pt



còn rất nhiều do đó việc phát hiện các vấn đề vi phạm VSATTP chưa được phát

hiện và xử lý kịp thời nên nguy cơ xảy ra mất VSATTP rất cao.

+ Thực hiện kiểm tra tạp chất trong tôm nguyên liệu (05 đợt/90 cơ sở)tại cơ

sở thu mua thủy sản trên địa bàn huyện Chợ Lách, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam,



Formatted: English (U.S.)



Comment [TT5]: Bao nhiêu ngày 1 lần, 1 lần b

nhiêu cơ sở, nội dung kiểm tra những gì? Lấy bao

nhiêu mẫu, phân tích như thế nào? So sánh với tổn

số cơ sở sxkd nguyên liệu thủy sản?



Châu Thành, Giồng Trơm, Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú. Kết quả:Phát hiện 01 cơ sở

thu mua thủy sảntại xã Tân Thạch huyện Châu Thành đưa tạp chất vào trong tôm

nguyên liệu, đã tiến hành xử lý theo quy định.

+ Thanh tra điều kiện an toàn thực phẩm các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực

phẩm nông lâm thủy sản 02 đợt với 24 cơ sở trên địa bàn huyện Ba Tri, Bình Đại,

Thạnh Phú, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam. Kết quả: 24 cơ sở vi phạm về thủ tục hành

chính như: khơng có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy đủ điều kiện an

toàn thực phẩm, giấy khám sức khỏe của chủ cơ sở và công nhân, giấy xác nhận

kiến thức về an toàn thực phẩm….. Chi cục buộc cơ sở vi phạm cam kết thực hiện

đăng ký kiểm tra cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Việc kiểm

7



Comment [TT6]: Định kỳ là sao? Bao nhiêu ng

1 lần, 1 lần bao nhiêu cơ sở, nội dung kiểm tra nhữ

gì? Lấy bao nhiêu mẫu, phân tích như thế nào? So

sánh với tổng số cơ sở sxkd nlt sản?



55

tra cũng chỉ mang tính đại diện thực tế còn rất nhiều cơ sở khơng được kiểm tra và

nguy cơ mất VSAAT xảy ra cũng rất cao mà cơ quan quản lý không phát hiện để xử

lý kịp thời.



Formatted: English (U.S.)



+ Thống kê cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản trên địa bàn huyện



Formatted: Space Before: 3 pt, After: 3 pt



Ba Tri, Thạnh Phú, Bình Đại, Chợ Lách, Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc, Giồng Trôm,

Châu Thành và thành phố Bến Tre (584 cơ sở) để phân loại phục vụ cho công tác

quản lý.

- Tham gia thực hiện các chương trình, dự án về chất lượng an tồn thực

phẩm nơng lâm sản và thủy sản

+ Thực hiện Chương trình kiểm sốt dư lượng các chất độc hại trong động vật

và sản phẩm động vật thủy sản ni và Chương trình kiểm sốt an tồn vệ sinh



Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 3 pt, After: 3 pt



vùng thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ: Tiến hành thu mẫu nước và nhuyễn thể

hai mảnh vỏ (2 đợt/tháng) và thu mẫu thủy sản nuôi (1 đợt/tháng) trên địa bàn



Formatted: Font: 13 pt, Font color: Auto



huyện Bình Đại, Ba Tri và Thạnh Phú đạt 100% kế hoạch; Phối hợp với chính



Comment [TT7]: Thu mẫu nước ở đâu? Số lượ

mẫu thu như báo cáo có ba93o đảm phát hiện bao

nhiêu% diện tích ni trồng? bao nhiêu % cơ sở nu

trồng?



quyền địa phương giám sát và cấp giấy chứng nhận xuất xứ NT2MV:

2.503.405kg/177 lượt (Nghêu: 2.449.433kg/162 lượt; Sò huyết: 53.972 kg/15 lượt).

Tuy nhiên, số lượng mẫu thu để kiểm tra so với diện tích ni là khơng đáng kể chỉ



Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt, Font color: Auto



chiếm 10%, do đó việc kiểm tra chỉ mang tính hình thức chưa thể phát hiện được

những vấn đề rủi ro trong việc quản lý VSATTP và nguy cơ mất VSATTP dễ xảy ra

và công tác quản lý cũng gặp rất nhiều khó khăn.

+ Phối hợp Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thanh, kiểm tra

chuyên đề về vệ sinh ATTP trong lĩnh vực Nông nghiệp năm 2015 tại 18 cơ sở sản



Formatted: English (U.S.)

Formatted: Indent: First line: 0.39"

Comment [TT8]: Các câu hỏi tương tự trên.



xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản. Thu 13 mẫu thủy sản khô kiểm tra dư lượng

chất cấm. Kết quả phân tích phát hiện 05 mẫu có chất cấm (02 mẫu có hàn the và 03

mẫu có Trichlorfon). Tuy nhiên, số lượng cơ sở được kiểm tra rất ít và còn bỏ sót

nhiều cơ sở khơng được kiểm tra nên vấn đề mất VAATTP không được phát hiện

để kịp thời xử lý.



7



Comment [TT9]: Các câu hỏi tương tự trên.



56

- Phối hợp với Cơ quan Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Nam



Formatted: Space Before: 3 pt, After: 3 pt



bộ kiểm tra các nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu: Hải Hương, CP, Gò Đàng….



4.2 Bảng tổng hợp tình hình kiểm tra điều kiện

đảm bảo ATTP nông, thủy sảnnăm 2015

Kế hoạch

Nội dung



TT



Năm 2015



Năm 2014



2015

(%)



1



2



Kiểm tra điều kiện đảm bảo

ATTP cảng cá

Kiểm tra điều kiện đảm bảo

ATTP tàu cá



03



100



Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt

Formatted Table

Formatted: None, Space Before: 0 pt, After

0 pt, Don't keep with next



393



250



109,1



Formatted: Font: 12 pt

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt



ATTP cơ sở thu mua, sơ chế,



Formatted: Font: 12 pt



516



312



165,5



chế biến nông, thủy sản



Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt

Formatted: None, Don't keep with next

Formatted: Font: 12 pt



Cấp giấy chứng nhận xuất xứ



Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt



nhuyễn thể hai mảnh vỏ:



Formatted: None, Don't keep with next



- Nghêu:

4



Formatted: Font: 12 pt



Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt



03



Kiểm tra điều kiện đảm bảo

3



Formatted: None, Space Before: 0 pt, After

0 pt, Don't keep with next



4.989,6



- Sò huyết:



2.503,4 T/177 lượt



T/356lượt



2.449,4 T/162 lượt



4.920,7



53,9 T/15 lượt



T/342lượt

68,9 T/14lượt



Nguồn: Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản Bến Tre



Formatted: Right, None, Space Before: 0 pt

After: 0 pt, Don't keep with next, Don't keep

lines together

Formatted: Right, None, Space After: 0 pt,

Don't keep with next



Formatted: Font: 12 pt, Not Bold, Font color

Auto

Formatted: Font: 12 pt, Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: 12 pt

Formatted: Right, Space After: 0 pt

Formatted: Font: 12 pt, Not Bold



b. Những thuận lợi, khó khăn



Formatted: Font: 12 pt



* Thuận lợi



Formatted: Font: 12 pt



Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt



- Trong thời gian qua vấn đề ATTP được các ngành các cấp quan tâm nhiều

hơn nên việc phối hợp giữa các đơn vị trong trong việc thanh tra, kiểm tra được



7



Formatted: Right, Space After: 0 pt

Formatted: Right

Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt

Formatted: Space Before: 4 pt, After: 4 pt



57

thực hiện thường xuyên, từng bước mang lại hiệu quả, đã phát hiện và xử lý kịp thời

các vụ vi phạm về ATTP trong tỉnh.

- Ý thức của người dân từng bước được nâng cao, thận trọng hơn trong việc

chọn mua sản phẩm đạt tiêu chuẩn về ATTP… thông qua hoạt động tuyên truyền,

giáo dục.

- Các cơ sở sản xuất từng bước được nâng cấp điều kiện VSATTP để tạo thế

cạnh tranh.

* Khó khăn

Mặt dù thời gian qua công tác quản lý ATTP được quan tâm nhiều hơn nhưng

trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đơn vị vẫn còn tồn tại một số vấn đề hạn chế làm

ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý trong thời gian qua như sau:

- Về con người: Hạn chế về số lượng và chuyên môn nghiệp vụ nên việc kiểm

tra, thanh tra chưa đạt chất lượng cao, việc thanh tra, kiểm tra khơng mang tính chất

thường xuyên mà chỉ thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch hoặc theo sự chỉ đạo của cấp

trên hoặc khi có khiếu nại tố cáo.

- Về thiết bị: Chưa có trang thiết bị để kiểm tra phát hiện vi phạm tại chỗ để

xử lý kịp thời mà chỉ kiểm tra bằng trực giác do đó chưa đủ điều kiện để tạm dừng

hoặc đình chỉ các cơ sở có dấu hiệu vi phạm.

- Về kinh phí: Do kinh phí hạn chế nên việc kiểm tra, thanh tra không được

tiến hành thường xuyên.

- Về pháp lý: Việc quản lý VSANTP còn chồng chéo giữa 3 đơn vị Sở Nông

nghiệp và Phát triển nông thơn, Sở Y tế, Sở Cơng thương do đó việc kiểm tra phải

thành lập liên ngành do đó mất thời gian để kiểm tra nên việc xử lý bị chậm trễ hoặc

khơng xử lý được vì lơ hàng đã bán không thu hồi được.

- Chế tài xử lý chưa nghiêm và còn nhiều kẻ hở nên việc xử lý sai phạm cũng

còn hạn chế.



4.3.1.2 Chi cục Thủy sản



Formatted: Space After: 6 pt



7



58

a. Tình hình hoạt động của đơn vị trong năm 2015



Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt



* Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y thủy sản

Trong năm 2015 Chi cục Thủy sản Bến Tre đã tiến hành kiểm tra đối với các



Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt



cơ sở nuôi, kinh doanh giống thủy sản và sản xuất giống thủy sản kết quả như sau:

- Kiểm tra lần đầu cho 17 cơ sở nuôi thương phẩm, kết quả kiểm tra có 01 cơ

sở ni thủy sản thương phẩm không đủ điều kiện vệ sinh thú y thủy sản.



- Kiểm tra định kỳ 47 cơ sở, trong đó: 30 cơ sở kinh doanh giống và sản xuất

giống thủy sản (25/118 cơ sở kinh doanh và 5/56 sản xuất giống), 17/4.800 cơ sở

nuôi thương phẩm; Kết quả kiểm tra đa số các cơ sở đảm bảo và duy trì tốt điều

kiện VSTY, chỉ có 01 cơ sở ni thủy sản thương phẩm khơng duy trì điều kiện vệ

sinh thú y, Chi cục đã ra Quyết định đình chỉ hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều kiện

vệ sinh thú y thủy sản cơ sở này.

Qua kết quả trên ta thấy việc kiểm tra của đơn vị chưa mang lại hiệu quả, công



Comment [TT10]: Các đánh giá cũng tương tự

như trên. Nếu em có thể lồng ghép các phân tích,

đánh giá của em vào mô tả hoạt động của các cơ

quan QLNN này thì tốt hơn nhiều.



tác quản lý còn lỏng lẻo, tỷ lệ các cơ sở được kiểm tra rất thấp so với tổng số lượng

các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống, cơ sở nuôi thương phẩm trên toàn tỉnh ( Kiểm

tra 21,18% cơ sở kinh doanh giống; 8,9% cơ sở sản xuất giống và 0,35% cơ sở ni

thương phẩm). Vì vậy, nguy cơ mất VSATTP xảy ra rất cao.

* Kiểm tra điều kiện an toàn thực phẩm

- Trong năm 2015, đã tiến hành kiểm tra 127 cơ sở (40/4.800 cơ sở nuôi thủy



Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt



sản thương phẩm; 87/174 cơ sở sản xuất giống, kinh doanh giống).

- Kết quả kiểm tra: Nuôi thương phẩm (37 cơ sở xếp loại A,02 cơ sở loại B, 01

cơ sở tạm ngưng nuôi); sản xuất, kinh doanh giống (18 cơ sở đạt loại A,67 cơ sở

loại B,01 cơ sở loại C và 01 cơ sở ngưng hoạt động). Đối với cơ sở loại C, Chi cục

đã ra thông báo yêu cầu khắc phục các lỗi để tái kiểm tra.



7



Comment [TT11]: Các đánh giá cũng tương tự

như trên. Nếu em có thể lồng ghép các phân tích,

đánh giá của em vào mô tả hoạt động của các cơ

quan QLNN này thì tốt hơn nhiều.



59

Qua kết quả trên cho thấy việc kiểm tra điều kiện an toàn thực phẩm của đơn

vị còn lỏng lẻo, nhiều hạn chế, số lượng cơ sở được kiểm tra rất thấp do đó việc

phát hiện việc vi phạm về VSATTP là rất ít nên việc mất VSATTP sẽ rất dễ xảy ra.

b/ Những thuận lợi, khó khăn

*Thuận lợi

Cơng tác quản lý quản lý giống thủy sản được các ngành, các đơn vị và địa



Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt



phương được quan tâm phối hợp thực hiện thường xuyên, ngày càng phát huy được

hiệu quả.

Thực hiện tốt công tác quản lý, kiểm tra các yếu tố đầu vào trong nuôi trồng

thủy sản theo Thơng tư số 45/2014/TT-BNNPTNT, góp phần ổn định chất lượng

sản phẩm.

Chủ trương đa dạng hóa đối tượng ni ngày càng được người dân quan tâm,

trong đó việc ni xen canh, luân canh được người dân đặc biệt chú trọng đã góp

phần hạn chế rủi ro, ổn định nghề ni thủy sản của tỉnh.

Ý thức của người nuôi từng bước được nâng lên trong việc ATTP đối với sản

phẩm nuôi, chọn thời điểm thả nuôi phù hợp, quản lý môi trường, khai báo dịch

bệnh, xả thải bùn đáy ao… thông qua hoạt động của các Ban quản lý vùng ni.

* Khó khăn, hạn chế

- Sự phối hợp giữa các đơn vị còn gặp nhiều khó khăn do chưa được phối hợp

đồng bộ của các bên tham gia.

- Môi trường nuôi ngày càng khó khăn do tình hình thời tiết diễn biến bất

thường đã làm phát sinh dịch bệnh do đó để hạn chế thiệt hại người nuôi phải sử

dụng nhiều loại kháng sinh vượt mức cho phép, kể cả chất cấm trong q trình ni

do đó việc quản lý vấn đề này của đơn vị vẫn chưa đáp ứng yêu cầu.

- Thức ăn, thuốc hóa chất phục vụ cho nghề ni không ổn định; việc lạm

dụng sử dụng kháng sinh nguyên liệu khơng rõ nguồn gốc trong phòng và điều trị



7



Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt



60

bệnh tôm đặc biệt là bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ngày càng nhiều, gây rất nhiều

khó khăn trong xử lý vi phạm.

- Diện tích ni tơm chân trắng chiếm trên 80% nên nguồn giống chưa đáp

ứng được yêu cầu do người dân phải nhập giống từ các tỉnh Miền Trung gây nhiều

khó khăn cho công tác quản lý chất lượng giống nhập tỉnh.

- Về con người: Hạn chế về số lượng và chuyên môn nghiệp vụ và địa bàn



Formatted: Space After: 6 pt



rộng nên việc kiểm tra, thanh tra chưa đạt chất lượng cao, việc thanh tra, kiểm tra

khơng mang tính chất thường xuyên mà chỉ thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch hoặc

theo sự chỉ đạo của cấp trên hoặc khi có khiếu nại tố cáo.

- Về thiết bị: Chưa có trang thiết bị để kiểm tra phát hiện vi phạm tại chỗ để

xử lý kịp thời mà chỉ kiểm tra bằng trực giác do đó việc xử lý vi phạm còn gặp

nhiều khó khăn.

- Về kinh phí: Do kinh phí hạn chế nên việc kiểm tra, thanh tra không được

tiến hành thường xuyên.

- Về pháp lý: Việc quản lý con giống hiện nay còn chồng chéo giữa 2 đơn vị là

Chi cục thủy sản quản lý chất lượng con giống nhưng việc kiểm nghiệm con giống

và quản lý dịch bệnh trên con giống là chức năng của Chi cục thú y nên cũng gặp

nhiều khó khăn trong quản lý chất lượng con giống.

4.3.1.2 Thanh tra Sở

a. Tình hình hoạt động của đơn vị trong năm 2015



Comment [TT12]: Các đánh giá cũng tương tự

như trên. Nếu em có thể lồng ghép các phân tích,

đánh giá của em vào mơ tả hoạt động của các cơ

quan QLNN này thì tốt hơn nhiều.



Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt



Trong năm 2015 Thanh tra Sở đã tổ chức 5 cuộc kiểm tra chuyên đề về

VSATTP, đã tiến hành kiểm tra 102 cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản, kết quả đã

phát hiện 22 cơ sở vi phạm, các hành vi vi phạm chủ yếu như sau:

- Sản xuất, kinh doanh thức ăn, thuốc thú y, hóa chất, chất xử lý cải tạo mơi



Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0.2 p



trường .v.v., có chất lượng giả, khơng có trong danh mục được phép lưu hành, hết hạn

sử dụng, sử dụng kháng sinh cấm trong chân ni, giả nhãn hàng hóa, thương hiệu.



7



Formatted: Condensed by 0.2 pt



61

- Sử dụng chất cấm trong chăn nuôi.

- Khơng có giấy phép chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, điều kiện

VSATTP.

- Kinh doanh, vận chuyển giống thủy sản khơng có giấy chứng nhận kiểm

dịch, vượt số lượng.

Qua kết quả trên cho thấy việc thanh tra điều kiện an tồn thực phẩm của đơn

vị còn lỏng lẻo, nhiều hạn chế, số lượng cơ sở được kiểm tra rất thấp do đó việc

phát hiện việc vi phạm về VSATTP là rất ít nên việc mất VSATTP sẽ rất dễ xảy ra.



b. Những thuận lợi, khó khăn

* Thuận lợi



Formatted: Space After: 6 pt



- Sự quan tâm hỗ trợ phối hợp giữa các ngành chức năng trong quá trình thực

hiện nhiệm vụ.

- Ý thức của người dân về ATTP ngày càng nâng lên.

* Khó khăn

- Về con người: Chưa được đào tạo lấy mẫu việc thanh tra, kiểm tra khơng

mang tính chất thường xuyên mà chỉ thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch hoặc theo sự

chỉ đạo của cấp trên hoặc khi có khiếu nại tố cáo.

- Về thiết bị: Chưa có trang thiết bị để kiểm tra phát hiện vi phạm tại chỗ để

xử lý kịp thời mà chỉ kiểm tra bằng trực giác do đó việc xử lý vi phạm còn gặp

nhiều khó khăn.

- Về kinh phí: Do kinh phí hạn chế nên việc kiểm tra, thanh tra không được

tiến hành thường xuyên.

- Về pháp lý: Hệ thống văn bản pháp luật về quản lý VSANTP còn nhiều bất

cập, nhiều vấn đề không xử được, cụ thể như trong Nghị định 178/2013/NĐ-CP có

nêu hai danh mục “Chất độc hại”; “Chất bị cấm trong sản xuất, chế biến thực phẩm

7



62

để sản xuất, chế biến thực phẩm” nhưng khơng có văn bản nào quy định hai danh

mục trên bao gồm những chất gì do đó khơng thể xử lý xử phạt được. Việc quản lý

con giống hiện nay còn chồng chéo giữa 2 đơn vị là Chi cục thủy sản quản lý chất

lượng con giống nhưng việc kiểm nghiệm con giống và quản lý dịch bệnh trên con

giống là chức năng của Chi cục thú y nên cũng gặp nhiều khó khăn trong quản lý

chất lượng con giống.

4.3.2 Vai trò, chức năng, năng lực kiểm soát VSATTP của các tác nhân trong



Formatted: Font: Bold, Italic

Formatted: Indent: First line: 0.2"



chuỗi

- Về kinh phí: Do kinh phí hạn chế nên việc kiểm tra, thanh tra không được



Formatted: Heading 4, Indent: First line: 0"

Space Before: 0 pt, Line spacing: single



tiến hành thường xuyên.

- Về kinh phí: Do kinh phí hạn chế nên việc kiểm tra, thanh tra khơng được

tiến hành thường xun.iều khó khăn.n.g trực giác do đó việc xử lý vi phạm còn gặp

nhiều khó khăn.vi phạm về VSATTP ị cấm trong sản xuất, chế biến thực phẩm để

sản xuất, chế biến thực phẩm” nhưng khơng có văn bản nào quy định hai danh mục

trên bao gồm những chất gì do đó khơng thể xử lý xử phạt được. Việc quản lý con

giống hiện nay còn chồng chéo giữa 2 đơn vị là Chi cục thủy sản quản lý chất

lượng con giống nhưng việc kiểm nghiệm con giống và quản lý dịch bệnh trên con

giống là chức năng của Chi cục thú y nên cũng gặp nhiều khó khăn trong quản lý

chất lượng con giống.



4.3.2 Vai trò, ch hinh phí hạn chế nên việc kiểm tra, thanh tra không được tiến

4.3.2.1. Cơ sở sản xuất cung cấp tôm giống

Trong giai đoạn 2010-2016, số lượng các cơ sở ương dưỡng và sản xuất tôm

giống của Bến Tre tăng nhanh liên tục, từ 22 cơ sở (2010) lên đến 124 cơ sở (2015),

tăng gấp 6 lần. Phần lớn các cơ sở sản xuất giống là hộ nuôi, các trung tâm sản xuất

giống ở các tỉnh chưa đủ năng lực đáp ứng yêu cầu về giống. Điều này làm cho tình

trạng suy giảm về chất lượng tơm giống diễn ra khá trầm trọng. Do chạy theo lợi



7



Formatted: Font: 13 pt, Font color: Auto

Formatted: Heading 4

Formatted: Font color: Auto

Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 6 pt, After: 6 pt



63

nhuận, nhiều cơ sở sản xuất tôm giống đã sử dụng đàn tôm bố mẹ kém chất lượng

do lai tạo nhiều và rút ngắn tuổi sinh sản; cung cấp thức ăn thiếu dinh dưỡng trong

q trình ni vỗ và lạm dụng thuốc kích dục tố để tăng cường độ sinh sản (5-6

lứa/năm) nên chất lượng tôm bột thấp. Chất lượng và cách sử dụng tơm bố mẹ có

thể ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và tỷ lệ sống của tơm bột, từ đó gây ảnh

hưởng đến chất lượng tơm giống rồi đến chất lượng tôm thương phẩm thu hoạch.

Qua tìm hiểu thơng tin cho thấy vấn đề nhận thức về VSATTP của các cơ sở

giống chưa cao, tình trạng các cơ sở ương giống tự phát, chưa qua đào tạo về

chuyên môn kỹ thuật sản xuất giống rất phổ biến nên hiệu quả sản xuất còn thấp.

Điều kiện nguồn nước chưa được đảm bảo về kỹ thuật và an tồn vệ sinh. Bên cạnh

đó, các cơ sở này còn sử dụng thức ăn tự chế làm nước bị ô nhiễm và tiềm ẩn các

loại bệnh, ký sinh trùng. Nhà nước chưa quy hoạch vùng sản xuất giống tập

trung,cứ để các cơ sở sản xuất giống nhỏ lẻ phát triển tràn lan và khơng có chế tài

để xử lý.

Cơng tác kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước trên lĩnh vực này tỏ

ra lỏng lẻo: không kiểm sốt được chất lượng nguồn tơm giống ngun liệu, thiếu



Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0.1 p

Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt



kiểm tra và xử lý tính chấp hành các qui định đối với cơ sở ương giống. Lực lượng

thanh tra kiểm sốt còn q mỏng, trình độ và trang thiết bị còn nhiều hạn chế, do đó

tỉ trọng lượng giống được kiểm tra, kiểm soát trong tổng nhu cầu giống nuôi rất thấp.

Qua trao đổi với chuyên gia ở Chi cục Thủy sản Bến Tre cho biết: về sản

phẩm tôm giống đầu ra, ý thức chấp hành kiểm dịch giống của các cơ sở chưa cao,

đa số cơ sở không kiểm dịch trước khi xuất bán. Việc chứng nhân chất lượng con

giống chưa được quy định chặt chẽ, cụ thể như đối với những con giống xuất ra

ngoài tỉnh và nhập từ tỉnh ngoài vào mới yêu cầu kiểm dịch còn đối với các cơ sở

sản xuất và bán ra trong tỉnh thì khơng u cầu phải kiểm dịch đây cũng là nguyên

nhân làm cho chất lượng con giống kém chất lượng.



7



Formatted: Condensed by 0.1 pt



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×