Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là phương thức đánh giá công tác quản lý VSATTP trong chuỗi giá trị tôm tỉnh Bến Tre.

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là phương thức đánh giá công tác quản lý VSATTP trong chuỗi giá trị tôm tỉnh Bến Tre.

Tải bản đầy đủ - 0trang

6

1.4 Phương pháp nghiên cứu



Formatted: Font: Bold



Phương pháp nghiên cứu của đề tài là phương pháp phân tích và tổng hợp:

- Phân tích tình hình thực thi chính sách VSATTP của các cơ quan quản lý nhà



Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 6 pt, After: 6 pt

Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 6 pt, After: 6 pt



nước và các tách nhân tham gia trong chuỗi giá trị tôm tại tỉnh Bến Tre.

- Tổng hợp các hạn chế công tác quản lý và các nguy cơ mất VSATTP có thể

xảy ra trong chuỗi từ đó đưa ra các chính sách phù hợp nhằm khắc phục những hạn

chế.

1.5 Đối tượng khảo sát



Formatted: Font: Bold



Phỏng vấn các cơ quan quản lý nhà nước về VSATTT: Sở Nông nghiệp và

PTNT Bến Tre, Chi cục quản lý chất lượng nông lâm thủy sản Bến Tre, Chi cục



Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 6 pt, After: 6 pt

Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 6 pt, After: 6 pt



thủy sản Bến Tre, Thanh tra Sở Nông nghiệp và PTNT Bến Tre.

Phỏng vấn các tác nhân tham gia trong chuỗi: Đại lý cung cấp con giống,

thuốc, hóa chất, thức ăn thủy sản; Đại lý thu mua; Người nuôi; Nhà máy chế biến.

1.6 Dữ liệu phân tích



Formatted: Font: Bold



Dữ liệu thứ cấp: Số liệu của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục Thủy sản,

Sở Nông nghiệp và PTNT Bến Tre, Chi cục quản lý chất lượng nông lâm thủy sản



Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 6 pt, After: 6 pt

Formatted: Font: Not Bold



Bến Tre, Chi cục thủy sản Bến Tre, Thanh tra Sở Nông nghiệp và PTNT Bến Tre.

Dữ liệu sơ cấp: Số liệu điều tra phỏng vấn của tác giả

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 6 pt, After: 6 pt



1.47. Nh: Số liệu điều tra phỏngĐóng góp cố liệu đi nghiên cli

Luận văn góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề về lý thuyết và

thực tiễn của chuỗi giá trị tôm nuôi, quản lý VSATVSTP của nhà nước trong ngành



Formatted: Font: Bold, English (U.S.)

Formatted: Font: Bold



Formatted: Normal, Space Before: 6 pt, Afte

6 pt

Formatted: Font: Bold

Formatted: Font: Bold



thủy sản và tôm nuôi.



Formatted: Condensed by 0.2 pt



Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến việc quản lý VSATTPATVSTP của

nhà nước nhằm gia tăng hiệu quả quản lý VSATTPATVSTP cho chuỗi giá trị tôm



7



Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 6 pt, After: 6 pt

Formatted: Condensed by 0.2 pt



7

nuôi tại tỉnh Bến Tre trong mối quan hệ mật thiết với hiệu quả kinh tế và khả năng

cạnh tranh của sản phẩm tôm nuôi.

Chỉ ra những hạn chế và bất cập về dòng thơng tin, về quan hệ liên kết hợp tác

giữa chính quyền địa phương và hộ ni tơm, q trình tạo giá trị và sự bất hợp lý

trong quá trình quản lý VSATTPATVSTP đối với ngành, làm sáng tỏ những

nguyên nhân dẫn đến sự thua thiệt của sản phẩm tơm ni trong q trình phân

phối.

Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện và nâng cao tính



Formatted: Condensed by 0.3 pt



qhiệu quả quản lý VSATTPATVSTP của nhà nước với ngành thủy sản và tôm nuôi tại

tỉnh Bến Tre.

1.58. Kết cấu luận văn

Bố cục của luận văn:

Chương 1: Mở đầu – - Bối cảnh vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết và các bài nghiên cứu trước

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị



Formatted: English (U.S.)

Formatted: Indent: First line: 0.5"



7



8



Formatted: Heading 1



CHƯƠNG 2.: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC

BÀI NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2.1. Tổng quan cơ sở lý thuyết



Formatted: Font: (Default) Times New Roma



2.1.1. Khái niệm về chuỗi giá trị



Formatted: Indent: First line: 0.2", Space

Before: 6 pt, After: 6 pt



2.1.1.1. Khái niệm chuỗi giá trị

Ý tưởng về chuỗi giá trị hồn tồn mang tính trực giác. Chuỗi giá trị nói đến

tất cả những hoạt động cần thiết để biến một sản phẩm (hoặc một dịch vụ) từ lúc

còn là khái niệm, thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau đến khi phân phối đến

người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã sử dụng (Kaplinsky 1999, trang 121;

Kaplinsky và Morris 2001, trang 4). Tiếp đó, một chuỗi giá trị tồn tại khi tất cả

những người tham gia trong chuỗi hoạt động để tạo ra tối đa giá trị trong tồn chuỗi.

Định nghĩa này có thể giải thích theo nghĩa hẹp hoặc rộng.

Theo nghĩa hẹp là một chuỗi giá trị gồm một loạt các hoạt động thực hiện

trong một công ty để sản xuất ra một sản phẩm nhất định. Các hoạt động này có thể

gồm: giai đoạn xây dựng khái niệm và thiết kế, quá trình mua vật tư đầu vào, sản

xuất tiếp thị và phân phối, thực hiện các dịch vụ hậu mãi… Tất cả những hoạt động

này tạo thành một “chuỗi” kết nối người sản xuất với người tiêu dùng.

Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng là một phức hợp những hoạt động do nhiều

người tham gia khác nhau thực hiện (người sản xuất sơ cấp, người chế biến, thương

nhân, người cung cấp dịch vụ ...) để biến một nguyên liệu thô thành sản phẩm được

bán lẻ. Chuỗi giá trị rộng bắt đầu từ hệ thống sản xuất nguyên liệu thô và chuyển

đổi theo các mối liên kết với các doanh nghiệp khác trong kinh doanh lắp ráp, chế

biến… Cách tiếp cận theo nghĩa rộng không xem xét các hoạt động do một doanh



7



Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

After: 6 pt



9

nghiệp duy nhất tiến hành mà nó xem xét cả các mối liên kết ngược và xuôi cho đến

khi nguyên liệu thô được sản xuất, được kết nối đến người tiêu dùng cuối cùng.

Khái niệm chuỗi giá trị bao hàm cả các vấn đề về tổ chức và điều phối, các chiến

lược và quan hệ quyền lực của những người tham gia khác nhau trong chuỗi.

Khái niệm chuỗi giá trị (value chain) được Michaeếal Porter đưa ra lần đầu

vào năm 1985, ông cho rằng công cụ quan trọng của doanh nghiệp để tạo ra giá trị



Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 6 pt, After: 6 pt



lớn hơn cho khách hàng chính là chuỗi giá trị.Về thực chất, đây là một tập hợp các

hoạt động nhằm thiết kế, sản xuất, bán hàng, giao hàng và hỗ trợ sản phẩm của

doanh nghiệp. Chuỗi giá trị bao gồm 9 hoạt động tương ứng về chiến lược tạo ra giá

trị cho khách hàng, trong đó, chia ra 5 hoạt động chính (cung ứng đầu vào, q trình

sản xuất, phân phối sản phẩm, marketing - bán hàng và dịch vụ) và 4 hoạt động hỗ

trợ (quản trị tổng quát, quản trị nhân sự, phát triển công nghệ và hoạt động thu

mua). Tiếp đó, Kaplinsky và Morris (2006) mở rộng khái niệm và cho rằng: chuỗi

giá trị là nói đến một loạt những hoạt động cần thiết để biến một sản phẩm (hoặc

một dịch vụ) từ lúc còn là ý tưởng, thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau, đến

khi phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng và loại bỏ sau khi đã sử dụng. Một khái

niệm liên quan tới chuỗi giá trị là chuỗi cung ứng (supply chain) xuất hiện từ những

năm 60 của thế kỉ XX. Chuỗi cung ứng là sự liên kết các công ty nhằm đưa sản

phẩm hay dịch vụ vào thị trường (Lambert và Cooper, 2000).

Một cách khái quát “Chuỗi giá trị” có nghĩa là:



Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

After: 6 pt



- Một chuỗi các quá trình sản xuất (các chức năng) từ cung cấp các đầu vào cho



Formatted: Condensed by 0.2 pt



một sản phẩm cụ thể tới sản xuất sơ bộ, chế biến, marketing và tiêu thụ cuối cùng.

- Sự sắp xếp có tổ chức, kết nối và điều phối nhà sản xuất, thương gia và nhà

phân phối liên quan đến một sản phẩm cụ thể.

- Một mơ hình kinh tế trong đó kết nối việc lựa chọn sản phẩm và cơng nghệ

thích hợp, với cách thức tổ chức các đối tượng liên quan để tiếp cận thị trường.

Có ba luồng nghiên cứu chính về khái niệm chuỗi giá trị:



7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là phương thức đánh giá công tác quản lý VSATTP trong chuỗi giá trị tôm tỉnh Bến Tre.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×