Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn cao học



2015B



8



Tổng công ty Khánh

Khataco

việt



9



Công ty may Nhà bè:



280



Mattana



545-635



Novelty



249-360



Từ kết quả khảo sát trong bảng 3.1 ta thấy:

Sơ mi nam sản xuất tại Việt Nam bán tại các cửa hàng có giá từ 199 nghìn đồng

(Garco 10) và nhỏ hơn 2 triệu đồng (Viettien Sanciaro có giá bán 1 triệu 8 trăm 30

nghìn và Piercardin sản xuất bởi An Phƣớc có giá 1 triệu 8 trăm 60 nghìn)

Phần lớn các nhãn hiệu áo sơ mi có giá bán trong khoảng từ 400 nghìn đồng tới

1 triệu đồng

Trong khảo sát trên chỉ có 5 nhãn hiệu có giá bán trên 1 triệu đồng và 4 nhãn

hiệu có giá bán dƣới 400 nghìn đồng.

+ Chỉ có 2 nhà sản xuất có đầy đủ các dòng sản phẩm từ giá cao trên 1 triệu, giá trung

dƣới 1 triệu trên 500 nghìn đồng, giá thấp dƣới 500 nghìn đồng là cơng ty may 10 và

cơng ty may Việt tiến,

+ Chỉ có May 10 có giá dƣới 350 nghìn đồng cho dòng sản phẩm bình dân, lại có hệ

thống cửa hàng bao phủ vị trí địa lý Việt Nam, kênh phân phối mạnh.

3.1.2. Phân loại theo các nhà sản xuất kinh doanh áo sơ mi sản xuất tại Việt Nam.

Kết quả điều tra ý kiến của các chuyên gia làm việc trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh

áo sơ mi nam tại Việt Nam về phân loại áo sơ mi nam đƣợc thể hiện trong bảng dƣới

đây.

Từ kết quả 30 phiếu khảo sát (phụ lục 2), điểm nhận đƣợc của từng câu hỏi đƣợc tính

từ tổng hợp trả lời của các chuyên gia theo cơng thức đã trình bày trong phần 2.3.2.2,

kết quả điểm đƣợc tổng hợi trong bảng sau

Bảng 3.2: Tổng hợp điểm của từng câu hỏi theo ý kiến chuyên gia:

Số lƣơng trả lời theo Tổng

Ghi

điểm

Câu hỏi

các mức

chú

(1) (2) (3) Khác của

từng

xi1 xi2

xi3 xi4

câu

Điểm

0

0,5 1

0

hỏi

Theo anh chị phần lớn áo sơ mi nam sản

1 xuất tại Việt Nam đƣợc bán trên thị trƣờng 2

21

7

0

17,5

có giá dƣới 2 triệu

Áo sơ mi sản xuất tại Việt Nam đang bán

trên thị trƣờng có thể đƣợc phân ra thành 3

2 nhóm: cao cấp có giá từ 1 -2 triệu, trung cấp 1

13

6

10

12,5

có giá từ trên 500 nghìn đến dƣới 1 triệu

đồng; Bình dân dƣới 500 nghìn đồng

Anh, chị có thể đề xuất tỉ lệ từng nhóm sản

3

phẩm theo phân loại của anh chị

Trần Thị Hơng Minh



62



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Luận văn cao học



2015B



Bình dân (a): Học sinh sinh viên, ngƣời lao

13,5

1

15

6

8

động, nhân viên…

Trung cấp (b): Cơng chức, nhân viên văn

12,5

5

1

17

4

8

phòng, giáo viên…

Cao cấp (c): Doanh nhân, cán bộ quản lý

15,5

6

1

11

10 8

trung cao cấp…

Theo anh chị vải may áo sơ mi có tầm quan

24

7

0

12

18 0

trọng trong việc hình thành chất lƣợng áo

Theo câu hỏi luận văn đƣa ra và kết quả khảo sát cho thấy vải may áo sơ mi có tầm

quan trọng trong việc hình thành chất lƣợng áo sơ mi đạt (24/30 điểm).

- Kết quả khảo sát cũng cho thấy giá áo sơ mi nam sản xuất và bán tại Việt Nam có giá

bán dƣới 2 triệu, đạt (17,5/30 điểm).

- Giá bán cho từng dòng sản phẩm áo sơ mi nam nhƣ luận văn đƣa ra cho số điểm thấp

(12,5/30 điểm). Tuy nhiên, có 10 ý kiến khác cho rằng giá áo sơ mi cao cấp có giá bán

trên 800000 đồng, dòng áo trung cấp có giá bán từ 350000 đồng đến 800000 đồng,

dòng áo bình dân có giá dƣới 350 nghìn đồng.

Vì vậy, luận văn sẽ chọn phƣơng án phân loại các dòng áo sơ mi nhƣ sau: Dòng áo cao

cấp có giá trên 800 nghìn đồng, dòng áo trung cấp có giá bán từ 350000 đồng đến

800000 đồng, dòng áo bình dân có giá dƣới 350 nghìn đồng

- Về đề xuất phân loại tỷ lệ % cho từng dòng áo sơ mi, một số ý kiến cho rằng chỉ

đƣợc thực hiện theo từng vùng miền, văn hóa, tâm lý tiêu dùng và thu nhập. Tỷ lệ chỉ

có thể cho kết quả tƣơng đối nhất dựa trên kết quả thống kê tại tất cả các cửa hàng trên

toàn lãnh thổ Việt Nam, nhƣng vì tính cạnh tranh giữa các cửa hàng, nên số liệu đƣa ra

cũng cần đƣợc xem xét riêng tại bộ phận phân tích thị trƣờng của các cơng ty.

Về đối tƣợng sử dụng các dòng áo sơ mi, kết quả tổng hợp cũng không tập trung, đối

tƣợng sử dụng áo sơ mi nam cao cấp do luận văn đƣa ra, chỉ đạt 15,5/30 điểm. đối

tƣợng sử dụng áo sơ mi trung cấp chỉ đạt 12,5/30 điểm, và đối tƣợng sử dụng áo sơ mi

bình dân chỉ đạt 13,5/30 điểm

Kết luận: Nhƣ vậy, từ kết quả nghiên cứu tổng hợp phần 3.1 ta có thể phân loại các

dòng áo sơ mi nam sản xuất và bán tại thị trƣờng Việt Nam nhƣ sau: cao cấp trên

800000 đồng, trung cấp từ 350000 đến 800000 đồng và bình dân dƣới 350000 đồng

4



3.2. Kết quả so sánh chất lƣợng vải áo sơ mi nam của các dòng sản phẩm khác

nhau sản xuất tại Việt Nam

3.2.1. Kết quả lựa chọn các dòng áo sơ mi nam để so sánh

Nhƣ đã trình bày trong phần 2.3.2. áo sơ mi nam đại diện cho các dòng sản phẩm đƣợc

lựa chọn để nghiên cứu cần phải cùng một nhà sản xuất để có chung một chính sách

giá, nếu theo tiêu chí này và theo kết quả nghiên cứu của phần 3.1. chỉ có nhà sản xuất

cơng ty may 10 đáp ứng đƣợc điều kiện trên.

Vì vậy, luận văn chọn 3 sản phẩm áo sơ mi nam đại diện cho 3 dòng sản phẩm để so

sánh. Mẫu vải đại diện cho 3 dòng sản phẩm đƣợc sản xuất và bán tại Việt Nam đƣợc

cắt từ 3 sản phẩm áo sơ mi nam bán tại cửa hàng của công ty may 10 và có các thơng

số ban đầu nhƣ sau:



Trần Thị Hông Minh



63



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Luận văn cao học



2015B



Bảng 3.3. Lựa chọn 3 mẫu vải từ 3 dòng sản phẩm của cơng ty may 10.

Mẫu Đại diện dòng Nhãn hiệu

số

sản phẩm



Đặc điểm màu sắc của mẫu



1



Cao cấp



GrusZ



Mẫu vải kẻ xanh (vải 1 màu 1.368.000

sẫm ít xuất hiện trên thị

trƣờng)



2

3



Trung cấp

Bình dân



GrusZ



Mẫu vải vàng

Mẫu vải xanh



Classicm



Giá bán trên thị

trƣờng (đ)



595.000

199.000



Dòng sản phẩm cao cấp tác giả chƣa thấy vải sẫm màu một màu, nên tác giả đã chọn

vải kẻ nhỏ tại thời điểm khảo sát thị trƣờng.

Nguồn gốc vải: do tính chất bảo, mật bảo vệ nhãn hiệu sản phẩm, nên nguồn ngun

liệu khơng đƣợc cơng bố chính thống, vải cao cấp chủ yếu từ nguồn nguyên liệu ngoại

nhập.

Mẫu vải dán



Hình 3.1 Mẫu áo và vải được lựa chọn

3.2.2. Kết quả điều tra về danh mục chỉ tiêu chất lƣợng cần kiểm tra

- Từ kết quả điều tra ý kiến của các chuyên gia làm việc trong lĩnh vực sản xuất kinh

doanh áo sơ mi nam tại Việt Nam về chất lƣợng vải áo sơ mi nam (phụ lục 2), điểm

của từng tính chất của vải đƣợc tính nhƣ cơng thức đã trình bày trong phần 2.3.2.2.

Kết quả tổng hợp điểm của từng tính chất đƣợc tổng hợp trong bảng sau:

Bảng 3.4: Tổng hợp điểm của các tính chất của vải may áo sơ mi nam theo kết quả

điều tra.

TT



Tổng số trả lời



xi1 xi2

1 2

0 0,5



Hệ số Điểm đƣợc chọn

Trần Thị Hông Minh



64



xi3

3

1



xi4

khác

0



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Điểm

vi



Luận văn cao học



*

1

2

3

4

5

6

7

8



2015B



Anh chị đồng ý chất lƣợng vải may áo sơ mi phụ

thuộc vào các yếu tố sau

Màu sắc, độ bóng, hoa văn theo xu hƣớng thời

trang

0

Độ đục của vải (thể hiện mức độ che phủ của vải)

Độ bền màu do ma sát của vải

Độ nhàu trong quá trình sử dụng

Mức độ ổn định kích thƣớc, hình dạng sản phẩm

trong q trình sử dụng

Mức độ vón hạt trên bề mặt vải trong quá trình sử

dụng

Độ rủ của vải

Mức độ bắt bụi bẩn, hấp thụ các chất lỏng có mầu,

hút dầu



10



18



2



23.0



4

1

0



15

11

10



5

17

18



6

1

2



12.5

22.5

23.0



1



16



13



0



21.0



2

1



15

16



13

13



0

0



20.5

21.0



1



18



11



0



20.0



0



11



19



0



24.5



0



13



17



0



23.5



11

12



Khả năng hút mồ hôi, thông hơi, nhanh khô, đảm

bảo bề mặt da luôn khô ráo dễ chịu

Vải tiếp xúc với da cho cảm giác mịn màng, mềm,

mát tay.

Vải có độ co giãn, cảm giác dễ chịu khi mặc áo bó

sát ngƣời (form body)

Cho phép giặt máy,



3

0



15

16



12

14



0

0



19.5

22.0



13



Độ phai màu, dây màu trong quá trình giặt máy đối

với màu sẫm, màu nhạt không bị thay đổi ánh màu,

màu trắng không bị vàng

0



15



15



0



22.5



14

15

16



Dễ tẩy dầu, các vết bẩn trong qúa trình giặt

Độ co trong quá trình giặt

Độ nhàu do giặt



2

1

2



20

16

14



8

13

14



0

0

0



18.0

21.0

21.0



17



Khả năng bị nấm mốc tấn công trong điều kiện

nhiệt độ độ ẩm cao (trời nồm)

1



19



10



0



19.5



18



Chịu đƣợc nhiệt độ trong máy sấy, quá trình là



1



21



8



0



18.5



19

20

21

22

23



Độ phai màu và dây mầu trong quá trình là

Vải có độ bền kéo giãn, mài mòn

Tính hạn chế cháy của vải,

Khả năng chống tia UV

Độ pH của vải



1

1

5

2

0



18

17

16

16

15



11

12

9

12

11



0

0

0

0

4



20.0

20.5

17.0

20.0

18.5



9

10



Trần Thị Hông Minh



65



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Luận văn cao học



2015B



Hàm lƣợng các chất cấm có trong vải:

24 formaldehyde, thuốc nhuộm Azo…

0 21 9

0

19.5

Kết quả điều tra cho thấy,

- Trong 24 yêu cầu trên, chỉ có 1 yêu cầu về độ đục của vải đƣợc các chuyên gia, cho

là không quan trọng (đạt 12,5/30 điểm). Còn lại tất cả các yêu cầu khác đều đạt điểm

trên 15, trong đó có 11 tính chất đạt từ 17 đến 20 điểm. Còn lại 13 yêu cầu đạt từ 20,5

điểm trở lên, trong đó yêu cầu đƣợc các chuyên gia cho là có tầm quan trọng cao nhất

là: Khả năng hút mồ hôi, thông hơi, nhanh khô, đảm bảo bề mặt da luôn khô ráo dễ

chịu đạt 24,5 điểm. Dựa trên kết quả này, luận văn sẽ lựa chọn các yêu cầu đạt 20,5

điểm trở lên đại diện cho các yêu cầu của vải để đánh giá chất lƣợng vải. Tuy nhiên,

trong 13 yêu cầu này, có 2 yêu cầu thể hiện độ bền màu của vải đều nhận đƣợc điểm

cao, tuy nhiên luận văn chỉ chọn chỉ tiêu độ bền màu do giặt để đánh giá chất lƣợng.

Vì vậy chỉ tiêu “Độ bền màu do ma sát của vải” không đƣợc đánh giá dù đạt điểm cao.

+ Mức độ ổn định kích thƣớc, hình dạng sản phẩm trong quá trình sử dụng (yêu cầu số

5) đã đƣợc thể hiện thông qua chỉ tiêu độ co do giặt của vải.

+ Mức độ vón hạt trên bề mặt vải trong quá trình sử dụng mặc dù nhận đƣợc 20,5 điểm

nhƣng luận văn khơng có điều kiện đánh giá

Nhƣ vậy, chỉ còn 10 yêu cầu cần phải đánh giá. Từ các yêu cầu này luận văn lựa chọn

các chỉ tiêu chất lƣợng có liên quan, các yêu cầu đƣợc đánh giá thông qua các chỉ tiêu

chất lƣợng vải nhƣ trình bày trong bảng 3.5. Theo bảng này ta thấy, có những yêu cầu

đƣợc thể hiện bởi nhiều chỉ tiêu chất lƣợng, có yêu cầu chỉ đƣợc thể hiện bởi 1 chỉ tiêu

chất lƣợng, lại có 2 yêu cầu đƣợc đánh giá thông qua 1 chỉ tiêu chất lƣợng. Các chỉ

tiêu chất lƣợng đƣợc lựa chọn để đánh giá đều đƣợc kiểm tra theo các phƣơng pháp thí

nghiệm đã đƣợc tiêu chuẩn hóa theo các tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế. Riêng chế độ

giặt lựa chọn theo nhãn hƣớng dẫn sử dụng gắn trên áo công bố bởi nhà sản xuất.

Bảng 3.5. Bảng các chỉ tiêu chất lượng được lựa chọn để đánh giá chất lượng vải

áo sơ mi nam

STT Tính chất của vải cần Số

chỉ

đánh giá theo bảng điểm

tiêu 3.4

Chỉ tiêu chất lƣợng của

CL

vải

lựa

chọn

24,5 Độ thống khí của vải

Khả năng hút mồ hơi,

thơng hơi, nhanh

khô, đảm bảo bề mặt

1

da luôn khô ráo dễ

chịu

Độ thông hơi của vải



Phƣơng pháp thí nghiệm

(tiêu chuẩn)



TCVN 5092: 2009;

ASTM D 737



ASTM E96 – 1995



Trần Thị Hông Minh



66



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Luận văn cao học



2015B



Kiểm tra chỉ tiêu độ

mao dẫn với nƣớc theo AATCC-TM198

phƣơng ngang

Kiểm tra chỉ tiêu độ

mao dẫn với dầu theo AATCC-TM198

phƣơng ngang

Độ rủ của vải



21



2

3



Độ co trong quá trình

giặt



21



5



6



BS 5058



Độ co sau giặt của vải

TCVN 1755-86



20,5

4



Hệ số độ rủ của vải



Vải có độ bền kéo

giãn, mài mòn

Độ phai màu, dây 22,5

màu trong quá trình

giặt máy đối với màu

sẫm, màu nhạt không

bị thay đổi ánh màu,

màu trắng không bị

vàng

Độ nhàu trong quá 21

trình sử dụng

Độ nhàu do giặt



21



Cho phép giặt máy



22



Độ bền đứt, độ giãn đứt

TCVN 5795:1994;

của vải

ISO 13934/1

Độ bền màu giặt máy

của vải

ISO105-C02:1999



Góc hồi nhàu của vải

TCVN 5444



7

Chế độ giặt của vải



8



9



10



Màu sắc, độ bóng, 23

hoa văn theo xu

hƣớng thời trang

Vải tiếp xúc với da 23,5

cho cảm giác mịn

màng, mềm, mát tay



Theo nhãn bảo quản sản

phẩm.



Tổng hợp các chỉ tiêu

cấu trúc của vải

Đánh giá chủ quan

Tổng hợp các chỉ tiêu

cấu trúc của vải

Đánh giá chủ quan



Theo bảng 3.5, có 1 tính chất đƣợc đánh giá thơng qua 4 chỉ tiêu chất lƣợng và có 2

tính chất đƣợc đánh giá chỉ bởi 1 chỉ tiêu chất lƣợng, nhƣ vậy theo bảng 3.5 để đánh

giá 7 tính chất đầu ta cần sử dụng 9 chỉ tiêu chất lƣợng của vải. Tính chất thứ 8 đánh

giá theo nhãn bảo quản sản phẩm, tính chất thứ 9 và thứ 10 đƣợc đánh giá thông quan

tổng hợp các đặc trƣng cấu trúc của vải và phân tích chủ quan

Nhƣ vậy, ngồi các chỉ tiêu chất lƣợng đã đƣợc lựa chọn trong bảng, nghiên cứu còn

kiểm tra thêm các chỉ tiêu có liên quan tới cấu trúc của vải để phân tích tính chất thứ 9,

10 và giải thích đƣợc các chỉ tiêu chất lƣợng của vải.

Trần Thị Hông Minh



67



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Luận văn cao học



2015B



Bảng 3.6: Các chỉ tiêu xác định cấu trúc của vải

Chỉ tiêu chất lƣợng của vải

STT

Phƣơng pháp thí nghiệm (tiêu chuẩn)

1

2

3

4

5



Mật độ sợi dọc và sợi ngang (số sợi/

TCVN 5094;

100 mm)

Chi số sợi dọc và sợi ngang, (Nm)



TCVN 5042;



Khối lƣợng vải (g/m2)



TCVN 5071;



Độ dày vải (mm)



TCVN 1753



Chất liệu vải



Xác định theo nhãn sản phẩm (công bố

của nhà sản xuất)



3.2.3. Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu chất lƣợng của 3 loại vải đã lựa chọn theo

nghiên cứu

3.2.3.1. Kết quả xác định cấu trúc vải

Kết quả xác định các chỉ tiêu cấu trúc của 3 loại vải (phụ lục 2) đƣợc tổng hợp trong

bảng 3.7

Bảng 3.7. Kết quả xác định cấu trúc vải

Tên mẫu



Chất liệu (theo Mật độ

nhãn sản phẩm)

sợi dọc

(sợi/

100

mm)



Mật độ

sợi

ngang

(sợi/100

mm)



Phƣơng

pháp

thí

nghiệm



Chi số Chi số

sợi

sợi

dọc

ngang Khối

Nm

Nm

lƣợng vải

(g/m²)

TCVN 5094:90

TCVN

8042:09

107

110



TCVN 1753:86

100% cotton

89

92

580

360

100% cotton

66

63

460

275

97% cotton 3%

92

70

spandex.

500

310

114

Ghi chú: Mẫu 1 (Mẫu vải kẻ), Mẫu 2 (Mẫu vải vàng), Mẫu 3 (Mẫu vải xanh).



Mẫu 1

Mẫu 2

Mẫu 3



Độ dày

(mm)



TCVN

5071:07

0.19

0.21

0.22



Kết quả thí nghiệm cho thấy:

- Về chất liệu: cả 3 loại vải đều là vải bơng, duy chỉ có vải mẫu 3 (dòng sản phẩm bình

dân đƣợc pha thêm 3% spandex để tăng tính co giãn đàn hồi của vải)

- Về mặt cấu trúc cả 3 loại vải đều là vải dệt thoi kiểu dệt vân điểm, và đều dệt từ sợi

đơn và có khối lƣợng g/m2 khác nhau không nhiều, mẫu 1 (nhẹ nhất) có khối lƣợng

Trần Thị Hơng Minh



68



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Luận văn cao học



2015B



bằng 94% so với mẫu 3 (nặng nhất), mẫu 2 có khối lƣợng bằng 96,5% so với mẫu 3.

Tuy nhiên:

- Mẫu vải cao cấp (mẫu 1) là vải kẻ sọc dệt từ sợi màu, trên mặt vải có các điểm thêu

nhỏ có diện tích khoảng 2mm2, sợi dọc và sợi ngang đều có chi số cao (cao nhất trong

3 loại vải), sợi mảnh, mật độ sợi dọc và sợi ngang đều dày, mật độ sợi dọc 580

sợi/100mm, mật độ sợi ngang 360 sợi/100mm. Nhờ vậy, vải mỏng nhẹ nhƣng rất mịn

và có tính thẩm mỹ cao.

- Mẫu vải trung cấp mặc dù cũng có thành phần nhƣ vải cao cấp, đều từ xơ thiên nhiên

100% cotton. Tuy nhiên đây là vải nhuộm màu dệt từ sợi thô hơn (chi số sợi dọc và sợi

ngang là 66 và 63 so với 89 và 92 của vải cao cấp). Do vậy, mật độ sợi cũng thấp hơn

hẳn so với vải cao cấp, bề mặt vải thô hơn hẳn.

- Mẫu vải bình dân (mẫu 3) cũng đƣợc làm hầu hết từ sợi bơng có pha 3% spandex để

tăng độ co giãn đàn hồi của vải. Sợi dọc có chi số cao hơn mẫu 2 khoảng 39%, sợi

ngang có chi số tƣơng đƣơng mẫu 2. Nhƣ vậy bề mặt vải theo hƣớng dọc khác hẳn

theo hƣớng ngang.

Nhận xét về tính chất thứ 9 “Màu sắc, độ bóng, hoa văn theo xu hướng thời trang”

Mẫu 1 đƣợc làm từ sợi dọc và sợi ngang có chi số rất cao và tƣơng đƣơng nhau (Nm

89, và 92), mật độ sợi dọc và sợi ngang đều cao nên mặt vải rất mịn. Hơn nữa đây là

mẫu vải kẻ dệt từ sợi mầu trên bề mặt vải có các hình thêu nhỏ khoảng 2mm2 cách xa

nhau, có thể nói đây là mẫu vải có tính thẩm mỹ rất cao cho cảm giác nhẹ nhàng sang

trọng

Mẫu 2 và mẫu 3 đều là vải nhuộm, mẫu 2 có bề mặt thơ hơn hẳn mẫu 1, còn mẫu 3

mặc dù sợi dọc có Nm khá cao, nhƣng sợi ngang có Nm thấp tƣơng đƣơng mẫu 2, mật

độ sợi dọc và sợi ngang khác hẳn nhau, có thể nói phân biệt rõ ràng theo hƣớng dọc và

theo hƣớng ngang

So sánh tính chất 9 của 3 mẫu vảỉ: Về tính chất “Màu sắc, độ bóng, hoa văn theo

xu hướng thời trang”. Mẫu 1 rõ ràng đứng vị trí thứ nhất. Trong khi mẫu 2 và mẫu 3

khó phân biệt, mỗi mẫu có đặc điểm riêng, ta có thể xếp 2 mẫu ngang nhau về tính

chất này

3.2.3.2. Kết quả xác định các chỉ tiêu chất lƣợng của vải

a). Kết quả xác định độ thơng khí của vật liệu.

Theo tiêu chuẩn:

TCVN 5092: 2009

Tên thiết bị thí nghiệm:

Air permeability tester MO 21A

Bảng 3.8. Kết quả xác định độ thơng khí của vải

Tên mẫu

Mẫu 1

Mẫu 2

Mẫu 3



Độ thơng khí (l/m².s)

116±8

468±23

297±6



Ghi chú,



Kết quả thí nghiệm cho thấy mẫu vải 2 dòng sản phẩm trung cấp có độ thơng khí cao

nhất, tiếp đến mẫu 3 và thấp nhất là mẫu 1. Kết quả cũng thể hiện mẫu vải cao cấp có

độ mịn cao nhất, và mẫu 2 có độ mịn thấp nhất, lƣợng khơng khí đi qua đƣợc nhiều

nhất. Kết quả cũng cho thấy nếu hỗ trợ cho khả năng thơng hơi của vải thì mẫu 2 là tốt

Trần Thị Hông Minh



69



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Luận văn cao học



2015B



nhất, sau đó là mẫu 3 và mẫu 1 thấp nhất. Nhƣng nếu hỗ trợ cho khả năng cách nhiệt

thì mẫu 1 sẽ tốt nhất sau đó là mẫu 3 và kém nhất là mẫu 2.

b). Kết quả xác định thông hơi của vật liệu.

Theo tiêu chuẩn:

ASTM - E96

Bảng 3.9. Kết quả xác định thông hơi của vải.

Tên mẫu

Độ thông

(g/m².h)



hơi



Mẫu 1



Mẫu 2



Mẫu 3



67 ±4



70 ±4



64 ±1



Kết quả thí nghiệm cho thấy khả năng thơng hơi của các mẫu khác nhau khơng nhiều

mẫu vải 2 có độ thơng hơi cao nhất, mẫu 1 có độ thơng hơi bằng 96% mẫu 2. Mẫu 3 có

độ thơng hơi chỉ bằng 91% so với mẫu 2. Kết quả cho thấy, mặc dù mẫu 1 có độ che

phủ cao, độ thống khí thấp nhƣng độ thơng hơi (chỉ tiêu quan trọng quyết định tính

tiện nghi của vải) vẫn đạt cao

c). Kết quả kiểm tra chỉ tiêu độ mao dẫn với nƣớc theo phƣơng ngang

Theo tiêu chuẩn:

AATCC -TM198

Điều kiện thí nghiệm:

dung dịch mao dẫn là nƣớc cất



Hình 3.2. Kết quả kiểm tra chỉ tiêu độ mao dẫn với nước

Bảng 3.10. Kết quả trung bình kiểm tra chỉ tiêu độ mao dẫn với nước theo phương

ngang

Tên

Thời

Độ mao Ghi chú

Dọc

Ngang

mẫu

gian

dẫn

(mm) (mm)

(s)

(mm²/s)

1

90

79

62

90

Ban đầu khi nhỏ nƣớc xuống bề mặt vải thì

lan rất nhanh và có cả hiện tƣợng nhỏ giọt

xuống cốc đựng phía dƣới nhƣng rất ít. Nƣớc

lan có hình bầu dục. Có mẫu hơi tròn.

2

85

71

300

16

Ban đầu khi nhỏ nƣớc xuống bề mặt vải thì

nƣớc đọng trên mặt vải và lƣợng nƣớc tăng

dần thì bắt đầu có hiện tƣợng lan ra xung

quanh. Có hiện tƣợng nhỏ giọt xuống cốc

đựng phía dƣới. Lan có hình hơi bầu dục.



Trần Thị Hông Minh



70



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Luận văn cao học



3



2015B



Ban đầu khi nhỏ nƣớc xuống bề mặt vải thì

nƣớc đọng trên mặt vải và nhanh chóng lan

ra. Có hiện tƣợng nhỏ giọt xuống cốc đựng

phía dƣới. Hình dạng của nƣớc lan trên vải có

hình bầu dục.

Kết quả thí nghiệm cho thấy mẫu vải cao cấp có độ mao dẫn với nƣớc tốt nhất

90mm²/s, cao gấp nhiều lần so với khả năng này của vải trung cấp (16 mm²/s) và vải

bình dân (13 mm²/s). Kết quả này cho thấy vải cao cấp có khả năng mao dẫn mồ hơi

rất nhanh, đảm bảo tính tiện nghi may mặc của vải. Vải trung cấp có khả năng mao

dẫn tốt hơn một chút so với vải bình dân,

d). Kết quả kiểm tra chỉ tiêu độ mao dẫn với dầu theo phƣơng ngang

Theo tiêu chuẩn:

AATCC -TM198

Điều kiện thí nghiệm:

dung dịch mao dẫn là dầu ăn Cái Lân

73



67



300



13



Hình 3.3. Kết quả kiểm tra chỉ tiêu độ mao dẫn với dầu

Bảng 3.11. Kết quả trung bình kiểm tra chỉ tiêu độ mao dẫn với dầu

Tên

Độ

Ghi chú

Thời

mẫu Dọc

Ngang

mao

gian

(mm)

(mm)

dẫn

(s)

(mm²/s)

1

60

56

300 8.67

Dầu ban đầu đọng trên mặt vải. Sau đó lan ra

các khu vực lân cận. Có hiện tƣợng nhỏ giọt

dầu xuống cốc phía dƣới. Lan có hình tròn trên

vải.

2



3



42



34



300



3.75



Dầu ban đầu đọng trên mặt vải. Ban đầu dầu

khơng lan mà lƣợng dầu chảy tới đâu thì ngấm

vào vải tới đó. Có hiện tƣợng nhỏ giọt xuống

cốc. Hình lan có hình bầu dục gần tròn.



Dầu ban đầu đọng trên mặt vải. Ban đầu dầu

không lan mà lƣợng dầu chảy tới đâu thì ngấm

vào vải tới đó. Có hiện tƣợng nhỏ giọt xuống

cốc. Hình lan có hình bầu dục gần tròn.

Kết quả thí nghiệm cho thấy mẫu vải cao cấp có khả năng thấm hút dầu cao gấp 2,3 so

với vải trung cấp và cao gấp 1,63 lần so với vải bình dân.

47



43



Trần Thị Hơng Minh



300



5.29



71



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Luận văn cao học



2015B



* Thơng qua 4 tính chất thống khí thơng hơi mao dẫn nƣớc và dầu của vải ta thấy vải

cao cấp có tính tiện nghi đặc biệt, cho phép thốt mồ hơi nhanh, và độ thống khí thấp

đảm bảo tạo ra vùng vi khí hậu giữa bề mặt da và mơi trƣờng bên ngồi cho phép

ngƣời mặc cảm thấy mát mẻ trong mùa hè và ấm áp giữa mùa đông.

e). Kết quả kiểm tra hệ số độ rủ

Phƣơng pháp thí nghiệm:

NF G07-109

Bảng 3.12. Kết quả kiểm tra chỉ tiêu độ rủ

Tên mẫu

Hệ số độ rủ Mặt phải

%

Mặt trái



Mẫu 1

71±3

73±5



Mẫu 2

62±3

62±2



Mẫu 3

63±2

67±2



Kết quả thí nghiệm cho thấy: Hệ số độ rủ cả mặt phải và mặt trái của dòng vải cao cấp

cao hơn hẳn. Mẫu vải 2 có hệ số độ rủ thấp nhất, mẫu vải 3 có hệ số độ rủ tăng nhẹ so

với mẫu vải 2. Điều này cho thấy, mặc dù vải cao cấp nhẹ nhất, mỏng nhất nhƣng giữ

dáng tốt nhất, khi mặc vải không bị chảy theo cơ thể.

f). Kết quả kiểm tra chỉ tiêu độ co

Phƣơng pháp thí nghiệm:

TCVN 1755-86

Tên thiết bị thí nghiệm:

máy giặt Electrolux

Điều kiện thí nghiệm:

Giặt ở 40°C, , tốc độ vòng quay 700vòng/phút.

Bảng 3.13. Kết quả kiểm tra chỉ tiêu độ co giặt

Tên mẫu



Hƣớng dọc

Độ co %



Hƣớng ngang



Mẫu 1



Mẫu 2



Mẫu 3



2.5



1.5



3.7



1.8



1.2



3.7



Chỉ tiêu chất lƣợng vải áo sơ mi

theo một số tiêu chuẩn

ASTM 7020 tập đoàn TAL

3

3



3 (tùy khách

hàng)

3 (tùy khách

hàng)



Kết quả thí nghiệm cho thấy độ co theo hƣớng dọc và hƣớng ngang cho thấy mặc dù là

vải 100% bơng nhƣng mẫu 1, mẫu 2 có độ co rất thấp nằm trong giới hạn cho phép.

Độ co (sự thay đổi kích thƣớc sau giặt) của dòng vải bình dân khá cao (3.7 % cho cả

hƣớng dọc và hƣớng ngang) tỉ lệ co nằm ngoài giới hạn cho phép, mặc dù vải có thành

phần nguyên liệu xơ sợi pha spandex,

Mẫu 1 và 2 đã đạt độ co dƣới 3% theo tiêu chuẩn ASTM 7020 là 3%, mẫu 3 không

đạt.

g). Kết quả kiểm tra chỉ tiêu đồ bền đứt và độ giãn đứt

Phƣơng pháp thí nghiệm:

TCVN 5795:1994

Tốc độ kéo:

100mm/phút, khoảng cách 2 hàm kẹp: 200 mm

Bảng 3.14. Kết quả kiểm tra chỉ tiêu độ bền kéo đứt và độ giãn đứt

Chỉ tiêu

Mẫu 1

Mẫu 2

Mẫu 3

Chỉ tiêu chất lƣợng

Pi1

Pi2

Pi3

theo ASTM D7020

(N) dọc/ngang

Trần Thị Hông Minh



72



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×