Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn cao học



II. Bảng khảo sát: ngày

Nhóm

câu hỏi



tháng



năm 2016

Mức độ Khác

đánh

giá

1 2 3



STT

1



2

Giá sản 3

phẩm

4

5

6

Chất

lƣợng



2015B



7



Theo anh chị phần lớn áo sơ mi nam sản xuất tại Việt

Nam đƣợc bán trên thị trƣờng có giá dƣới 2 triệu

Áo sơ mi sản xuất tại Việt Nam đang bán trên thị

trƣờng có thể đƣợc phân ra thành 3 nhóm: cao cấp có

giá từ 1 -2 triệu, trung cấp có giá từ trên 500000 đến

dƣới 1 triệu; Bình dân dƣới 500.000 đ

Anh, chị có thể đề xuất tỉ lệ từng nhóm sản phẩm theo

phân loại của anh chị

Bình dân (a): Học sinh sinh viên, ngƣời lao động, nhân

viên…

Trung cấp (b): Công chức, nhân viên văn phòng, giáo

viên…

Cao cấp (c): Doanh nhân, cán bộ quản lý trung cao

cấp…

Theo anh chị vải may áo sơ mi có tầm quan trọng

trong việc hình thành chất lƣợng áo



III. Một số thơng tin cá nhân: Giới tính: Nam:

Dƣới 25 Từ 25-34



Nữ:

Từ

44



34- Trên 45



Tuổi đời anh (chị) thuộc nhóm

nào?

Trung cấp



THPT

Trình độ học vấn, chun

mơn?

Bộ

Anh chị làm việc tai

phận

thiết

kế



Cao

đẳng



ĐH



Bộ

phận Vị trí cơng tác

maketing

Quản lý Nhân

bán hàng

viên



Ký tên anh (chị)

Bƣớc 2- Tiến hành lấy ý kiến

Số lƣợng ngƣời đƣợc điều tra: 30 phiếu thăm dò



Trần Thị Hơng Minh



39



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Trên

ĐH



Luận văn cao học



2015B



Đối tƣợng điều tra: Ngƣời đang làm công tác thiết kế, kinh doanh, sản xuất áo sơ mi

nam

Bƣớc 3- Xử lý kết quả điều tra

Câu trả lời đƣợc đánh giá theo 3 mức, trả lời mức 3 (hoàn toàn đồng ý) nhận đƣợc 1

điểm, trả lời mức 2 nhận đƣợc 0,5 điểm, trả lời mức 1 (nhận không điểm), ý kiến khác

nhận đƣợc 0 điểm

Nhƣ vậy nếu tổng số ngƣời điều tra hoàn toàn đồng ý với phƣơng án của luận văn đề

ra, số điểm tối đa đạt đƣợc là 30 điểm

Nếu toàn bộ ngƣời đƣợc hỏi không đồng ý với quan điểm của luận văn và đƣa ra

phƣơng án khác, số điểm đạt đƣợc là 0 điểm

Nếu số ngƣời đƣợc hỏi đồng ý thì tổng số điểm đạt đƣợc là 15 điểm

Câu hỏi có kết quả điều tra từ 15 điểm trở lên, quan điểm của luận văn sẽ đƣợc chấp

nhận để tiếp tục nghiên cứu

Nếu nhỏ hơn 15 điểm sẽ chấp nhận phƣơng án mới của ngƣời đƣợc điều tra

2.3.2. Nghiên cứu so sánh chất lƣợng vải áo sơ mi nam sản xuất tại một số công ty

lớn ở Việt Nam

2.3.2.1. Lựa chọn các dòng áo sơ mi nam để đánh giá.

Luận văn lựa chọn vải của 3 dòng áo sơ mi nam: bình dân, trung cấp, cao cấp để so

sánh chất lƣợng vải

Để làm rõ đƣợc sự khác nhau của chất lƣợng vải của 3 dòng áo sơ mi, luận văn giới

hạn 3 dòng áo sơ này của cùng 1 nhà sản xuất tại Việt Nam đƣợc thƣơng mại hóa trên

thị trƣờng Việt Nam bằng thƣơng hiệu của nhà sản xuất để đảm bảo cùng chính sách

giá. Tiêu chí để xác định áo bình dân, trung cấp, cao cấp theo kết quả phân loại đã

đƣợc tiến hành ở nội dung mục nghiên cứu 2.3.1.

Giá của áo sơ mi nam là giá công bố trên các website của các thƣơng hiệu hoặc giá tại

các cửa hàng, không kể thời gian khuyến mại.

2.3.2.2. Xây dựng danh mục chỉ tiêu chất lƣợng cần đánh giá.

Danh mục chỉ tiêu chất lƣợng cần đánh giá đƣợc xây dựng dựa trên khảo sát ý kiến của

nhà sản xuất, ngƣời kinh doanh và ngƣời sử dụng về yêu cầu chỉ tiêu chất lƣợng của

vải.

Các bƣớc tiến hành để xây dựng “Danh mục chỉ tiêu chất lƣợng cần đánh giá” nhƣ

sau:

Bƣớc 1: Xây dựng phiếu điều tra bao gồm tất cả các tính chất liên quan tới yêu cầu

chất lƣợng vải may áo sơ mi nam.

Bƣớc 2: Xác định đối tƣợng và tiến hành điều tra.

Bƣớc 3: Xử lý kết quả.

Nghiên cứu chi tiết các bƣớc nhƣ sau:

Bƣớc 1: Xây dựng phiếu điều tra:

Từ phân tích trong mục 1.3 về “Yêu cầu chất lƣợng vải may áo sơ mi nam” và một số

các tiêu chuẩn về chất lƣợng vải may mặc và vải may áo sơ mi nam, luận văn đã tập

hợp đƣợc các tính chất liên quan tới chất lƣợng vải may áo sơ mi, và xây dựng sơ đồ

chất lƣợng vải may áo sơ mi nam nhƣ hình dƣới đây:



Trần Thị Hông Minh



40



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Luận văn cao học



2015B



Hình 2.1: Danh mục các chỉ tiêu chất lượng vải

Các tính chất có trong các nhóm chỉ tiêu của sơ đồ chất lƣợng sẽ đƣợc tập hợp trong

phiếu điều tra để lấy ý kiến của các chuyên gia về tầm quan trọng của các tính chất này

đối với chất lƣợng vải may áo sơ mi nam.

Biểu 2.2. Phiếu điều tra ý kiến về yêu cầu chất lượng vải áo sơ mi nam

PHIẾU ĐIỀU TRA Ý KIẾN

VỀ YÊU CẦU CHẤT LƢỢNG ĐỐI VỚI VẢI MAY ÁO SƠ MI NAM

Để hiểu rõ yêu cầu về chất lƣợng vải may áo sơ mi nam phục vụ mục tiêu nghiên cứu

của luận văn thạc sĩ:

Anh (chị) vui lòng cho biết ý kiến của anh chị bằng cách điền vào phiếu khảo sát dƣới

đây. Xin lƣu ý rằng, khơng có câu trả lời nào là đúng hay sai. Tất cả các câu trả lời đều

có giá trị nhƣ nhau và đƣợc giữ bí mật tuyệt đối.

Họ và tên: Trần Thị Hồng Minh

Đơn vị đang công tác: Học viên cao học lớp 2015B Viện Dệt may – Da giầy và Thời

trang - Đại học Bách Khoa Hà nội

I.

Hƣớng dẫn trả lời

Anh (chị) vui lòng đánh dấu X vào ơ mà mình lựa chọn.

Các giá trị từ 1 đến 3 trên mỗi câu hỏi tƣơng ứng với mức độ đồng ý hoặc mức độ hài

lòng tăng dần.

Ý nghĩa các giá trị lựa chọn nhƣ sau: Thang đo: (1) = không đồng ý, (2) = chấp

nhận (3) = hồn tồn đồng ý, khác: Anh (chị) có thể đƣa ra quan điểm khác với câu

hỏi

II. Bảng khảo sát: ngày

tháng năm 2016

Mức độ Khác

Nhóm

đánh

câu hỏi STT Chi tiết Câu hỏi

Trần Thị Hông Minh



41



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Luận văn cao học



2015B



giá

1 2 3

Anh chị đồng ý chất lƣợng vải may áo sơ mi phụ thuộc vào các yếu tố sau

8

Màu sắc, độ bóng, hoa văn theo xu hƣớng thời trang

9

Độ đục của vải (thể hiện mức độ che phủ của vải)

10

Độ bền màu do ma sát của vải

11

Độ nhàu trong q trình sử dụng

Tính

Mức độ ổn định kích thƣớc, hình dạng sản phẩm trong

12

thẩm

q trình sử dụng

mỹ

Mức độ vón hạt trên bề mặt vải trong quá trình sử

13

dụng

14

Độ rủ của vải

Mức độ bắt bụi bẩn, hấp thụ các chất lỏng có mầu, hút

15

dầu

Khả năng hút mồ hơi, thơng hơi, nhanh khô, đảm bảo

16

bề mặt da luôn khô ráo dễ chịu

Tính

Vải tiếp xúc với da cho cảm giác mịn màng, mềm, mát

tiện

17

tay.

nghi

Vải có độ co giãn, cảm giác dễ chịu khi mặc áo bó sát

18

ngƣời (form body)

19

Cho phép giặt máy,

Độ phai màu, dây màu trong quá trình giặt máy đối với

20

màu sẫm, màu nhạt không bị thay đổi ánh màu, màu

trắng không bị vàng

21

Dễ tẩy dầu, các vết bẩn trong qúa trình giặt

Tính dễ

22

Độ co trong q trình giặt

bảo

23

Độ nhàu do giặt

quản

Khả năng bị nấm mốc tấn công trong điều kiện nhiệt

24

độ độ ẩm cao (trời nồm)

25

Chịu đƣợc nhiệt độ trong máy sấy, quá trình là

26

Độ phai màu và dây mầu trong q trình là

27

Vải có độ bền kéo giãn, mài mòn

28

Tính hạn chế cháy của vải,

29

Khả năng chống tia UV

Độ an

toàn

30

Độ pH của vải

của vải

Hàm lƣợng các chất cấm có trong vải: formaldehyde,

31

thuốc nhuộm Azo…

Các yêu cầu khác (Anh chị có thể liệt kê thêm các yêu

32

cầu)

III. Một số thơng tin cá nhân: Giới tính: Nam:

Nữ:

Dƣới 25 Từ 25-34 Từ 34- Trên

44

45

Tuổi đời anh (chị) thuộc



Trần Thị Hông Minh



42



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Luận văn cao học



2015B



nhóm nào?

THPT

Trình độ học vấn, chun

mơn?

Bộ

Anh chị làm việc tai

phận

thiết

kế



Trung cấp



Cao

đẳng



ĐH



Trên

ĐH



Bộ

phận Vị trí công tác

maketing

Quản lý Nhân

bán hàng

viên

Ký tên anh (chị)



Trân trọng cảm ơn những ý kiến đóng góp chân thành của anh chị!

(Số thứ tự nối tiếp từ số thứ tự từ biểu điều tra 2.1)

Bƣớc 2: Tiến hành điều tra; Phƣơng pháp tiến hành

- Chuẩn bị phiếu điều tra, số lƣợng ít nhất 30 phiếu, ngƣời đƣợc hỏi phải bao quát đầy

đủ các đối tƣợng sử dụng sản phẩm dựa theo kết quả nghiên cứu của mục 1.

Bƣớc 3: * Xử lý kết quả lấy ý kiến, xử lý số liệu

Xử lý số liệu.

Chọn thang đo nhƣ sau:

điểm 1 cho ý kiến “hoàn toàn đồng ý”; điểm 0,5 cho ý kiến “chấp nhận”

điểm 0: cho ý kiến “khác”; điểm 0: cho ý kiến “không đồng ý”

- Thống kê tổng hợp các ý kiến để xác định số điểm



vi= 0*xi1+0,5*xi2+1*xi3+0*xi4

: Số điểm của các chỉ tiêu.

: Tổng số trả lời ở mức “hoàn toàn đồng ý”

: Tổng số trả lời ở mức “chấp nhận”

: Tống số trả lời ở “ý kiến khác”

: Tổng số trả lời ở mức “không đồng ý”

Xác định số điểm từ cao xuống thấp, không thấp dƣới điểm trung bình, sẽ đƣợc lựa

chọn để đánh giá chất lƣợng vải.



TT

I

1



2.3.3. Lựa chọn phƣơng pháp kiểm tra từng chỉ tiêu chất lƣợng.

Phƣơng pháp kiểm tra từng chỉ tiêu chất lƣợng sẽ đƣợc thực hiện theo các phƣơng

pháp thí nghiệm đã đƣợc tiêu chuẩn hóa theo các tiêu chuẩn Việt Nam hoặc quốc tế

nhƣ trong bảng sau:

Tổng kết các chỉ tiêu đánh giá các tính chất cơ học, vệ sinh vật lý và an toàn sinh thái

của vải may áo sơ mi.

Bảng 2.1: Tổng hợp tổng quan các chỉ tiêu chất lƣợng vải

Tính chất

Phƣơng pháp thí nghiệm/ Tiêu chuẩn

Kiểm tra các đặc tính đặc trƣng cấu trúc của vải.

Thành phần xơ dệt – composition

Định tính nguyên liệu xơ

ASTM D 276, AATCC 20 (ASTM 1909

moisture; standard No tolerance)

Trần Thị Hông Minh



43



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Luận văn cao học



2015B



Định lƣợng nguyên liệu pha

2

3

4

5



6



TCVN 3584, TCVN 5465, ASTM D 629,

AATCC 20, ISO 1833, ISO 5088

Xác định độ dày của nguyên liệu

TCVN 5071: 2007, TCVN 4636, ISO 9073/2,

* Khổ rộng

TCVN 1751, (TC-0/+4cm), ISO 3932, ASTM D

3774,

Đo chiều dài tấm vải/ cuộn vải

TCVN 1751, ASTM D 3773, ISO 3933,

Chi số sợi dọc và ngang

TCVN 5094-90, TCVN 5095 – 90, ASTM

D3775 (0-> +5% end count) D 1422, D 1423,

ISO 7211/4, ISO 7211/5-1984.

Xác định mật độ dọc và ngang- TCVN 1753 -1975, TCVN 1748-2007, ASTM D

Density

3775, ISO 7211-2-84, JCP-PP07-0902 (TC±5%)



7

8



Kiểu dệt- Construction

Khối lƣợng vải - Weight-



9

10

II

1



Cấu trúc sợi dọc, ngang

Xác định độ uốn của sợi trên vải

Tính ứng dụng, bảo quản:

* Độ bền kéo đứt và độ giãn đứt TCVN 5795 – 1994, TCVN 1754, TCVN 4635,

(breaking/tensile strength)

ASTM D5034 (TC dọc 25-30 lbs, ngang 25 lbs),;

ASTM D 5035, JCP PP04-0902, ISO 13934-1

(strip) (>180), ISO 13934-2 (Grab) (>120), EN

ISO 1421;

Độ bền xé rách băng vải (tear ASTM D-1424 (TC dọc 1,5-2 lbs, ngang 1,5 lbs),

strength)

JCP PP17-0902, ISO 13971-1, ISO 9290 (>8)

Máy ELMATEAR

Sự kéo căng của vải dệt kim

ASTM D2594

Kiểm tra đánh giá độ bền mài mòn ISO 12947/2: 1998, TCVN 7424-2 (> 20000)

vải: Hệ số ma sát

Độ co do giặt

TCVN 1755-86, ISO 5077, JCP-WR03-0902 (3

Độ co sau giặt của vải Dimension of lần giặt 40oC, TC ±3) AATCC 150 (3 lần giặt

fabric after home laundering

40oC, TC ±3); AATCC-135 co TC -3%-> 0%);

Xác định độ co của vải

TCVN 5798-1994,

Góc hồi nhàu

TCVN 5444-1991

Độ nhàu ƣớt, khô

ISO 1232-72, BS 3086

Độ bền màu mài mòn

ISO 12947-2, JCP CF 04-0902 >3,

Color fastness to crocking

AATCC-8; (Dry TC≥ 4; Wet TC≥ 2)

Độ bền nhiệt

ISO 139:2005

Đánh giá ngoại quan của vải sau AATCC 124 (TC≥ 3); TS008

giặt;

Color change TC≥ 4,0; Self staining TC≥ 4,5

General appearance: satisfy

Khả năng chống trƣợt của sợi dọc và ASTM D434 min 15lbs (0,25”yarn slippage)

sợi ngang Resistance to slippage of

yarn warp and weft



2



4

5

6



7

8

9

10

11

12



13



Trần Thị Hông Minh



TCVN 4897, ISO 3572,

TCVN 8042, TCVN 1752, TCVN 4636, TCVN

5096, ASTM D3776 (oz/sqyd±3%), ISO 3801,

ISO 7211/6 (TC±5%), JCP-PP09-0902 (TC±5%)

TCVN 5788-2009, ASTM D 1423: 2002

TCVN 5093, ISO 7211/3



44



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Luận văn cao học



III

1

2

3



4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

IV

1

2



3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13



Tính chất tiện nghi của vải

Xác định khả năng hút hơi nƣớc

Xác định độ hút nƣớc

Mao dẫn ẩm Wicking of Textiles.

Độ mao dẫn với nƣớc theo phƣơng

dọc và phƣơng ngang.

Độ thông hơi Water vapor

transmission speed by standard

Sự truyền hơi nƣớc

Độ ẩm chuẩn Moisture



2015B



TCVN 5091

TCVN 4540

(AATCC 197 - 2013); AATCC 198; TCCS 2



ASTM E96-1995; UNI 4818-26



TCVN 2368, ISO 6741, ASTM D 2495, D1348,

D2654, AATCC 20A

Vật liệu đẩy nƣớc, kháng nƣớc, AATCC 22, AATCC 35,

không thấm nƣớc.

Độ thống khí, Determination of the TCVN 5092: 2009; ASTM D 737: 2004; D373permeability of fabrics to air

04; ISO 9237: 1995

Tính thẩm thấu khơng khí

ISO 9237: 1995

Truyền nhiệt, truyền ẩm

TCVN 6176, ISO 11092

Tính co giãn

BS 4952

Cảm giác sờ tay và ngoại quan

ASTM D6828 – 02

Độ cứng

ASTM D 1388

Tính thẩm mỹ của vải

Độ bền màu trong quá trình giặt

TCVN 1755-86 (3 lần giặt TC ≥ 4)

Độ bền màu giặt ƣớt, dây, phai

TCVN 4537-3 (ISO 105-C03), (TC≥ 4); ISO 105

C01/05, ISO 105 C06; AATCC 61; (Color

change 4,0; Self staining 4,5; Color stain 3,5)

Độ bền dây màu giặt khô

TCVN 5232, ISO 105-D01, AATCC 61, JCP CF01-0610 (TC≥ 4)

Độ bền phai màu ánh sáng.

TCVN 5832, ISO 105-B02 (TC≥ 5), AATCC 16

Color fastness to light

(color change ≥ 3,5)

Độ bền màu với thời tiết: phơi ngoài TCVN 5468: 2007, ISO 105-B03: 1994 (TC≥ 4)

trời

Độ bền màu với thời tiết nhân tạo

TCVN 5469:2007, ISO 105-B04: 1994 (TC≥ 4)

Độ bền màu với Ni tơ oxit

TCVN 5470:2007, ISO 105-G01:1993 (TC≥ 4)

Độ bền màu với khói của khí đốt

TCVN 5471: 2007, ISO 105-G02 (TC≥ 4)

Độ bền màu với Ozon trong khơng TCVN 5472: 2007 (TC≥ 4)

khí.

Độ bền màu với tẩy trắng TCVN 5473: 2007, ISO 105-N01 (TC≥ 4)

Hypochlorite; Clorine breach

LTD 04(TC≥ 4)

Độ bền màu với tẩy trắng Peroxide

TCVN 5474: 2007, ISO 105-N02 (TC≥ 4)

Non clorine breach Peroxide

LTD 05(TC≥ 4)

Độ bền màu với tẩy trắng: Natri TCVN 5475: 2007, ISO 105-N03: 1993 (TC≥ 4)

clorit yếu.

Độ bền màu với tẩy trắng: Natri TCVN 5476:2007 (ISO 105-N04: 1993) (TC≥ 4);

clorit (mạnh); Non clorine breach LTD 05(TC≥ 4

Perboride

Trần Thị Hông Minh



45



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Luận văn cao học



14

15

16

17

18

19



20

21

22

23



24

25

26

27

28

29

30

31



32

33

V

1

2

3

4

5

6

7

8



Độ bền màu với xông hơi

Độ bền màu với hấp tạo nếp nhăn

Độ bền màu với lƣu hóa: Khơng khí

nóng

Độ bền màu với lƣu hóa: Lƣu huỳnh

Monoclorua

Độ bền màu với lƣu hóa: Hơi trực

tiếp

Độ bền màu mồ hôi

Color fastness to persipiration



2015B



TCVN 5477: 2007, (ISO 105-N05:1993) (TC≥ 4)

TCVN 5479:2007 (ISO 105-P02: 2002) (TC≥ 4)

TCVN 5480:2007 (ISO 105-S01: 1993) (TC≥ 4)

TCVN 5481:2007 (ISO 105-S02: 1993) (TC≥ 4)

TCVN 5482:2007 (ISO 105-S03: 1993) (TC≥ 4)



TCVN 5235 (ISO 105-E04), JCP-CF12-0902

(TC≥ 4), AATCC 15, (Color change 4,5; Self

staining 4,5; Color stain 3,5)

Độ bền màu với giặt bằng xà phòng TCVN 4536: 2002 (ISO 105-A01:1994), (TC≥ 4)

Bền màu là nóng

AATCC 117, II (180℃T/30 Sec) ISO 105 P01;

ISO 105 x11 (TC≥ 4)

Độ bền màu với ma sát

TCVN 4538 (ISO105-X12) (TC≥ 4)

Độ bền màu với nƣớc

TCVN 5074 (ISO 105-E01), dây phai màu ≥ 4;

Color fastness to water

AATCC 107, (38+/-1°C, T/18 hrs), (Color

change 4,5; Self staining 4,5; Color stain 3,5)

Ngoại quan vải sau giặt

AATCC 124 ≥ 3; TS008

Đo độ trắng, đo độ màu

TCVN 5236; ISO 105 J01ISO 105 JO2;

Đo độ lệch màu, đều màu

EN ISO 105 J01/ J03

Đánh giá sự khác nhau về màu sắc - (BS 1006 J01)

độ lệch màu

Xác định độ dây màu thuốc nhuộm

AATCC 163

Độ bền màu với formaldehyde

TCVN 7835-X09:2013, ISO 105-X09:1993

Độ phẳng nhẵn smoothness

JCP EV 06-0902

Độ xù lông của vải Pilling test. Độ TCVN 7426-1 (> 4); ISO 12945-1.

vón gút

ASTM D 3512 (30minutes class 4; 60minutes

class 3) (3 phút mức 4, 60 phút mức 3)

Kiểm tra hệ số độ rủ

NF G07-109-1980; BS 5058: 1973

Độ mềm rủ của vải sau xử lý theo BS 3320

tiêu chuẩn

Tính bảo vệ, sinh thái. Tính An toàn, sức khỏe

pH của vải,

AATCC- 81-2001, ISO 3071, EN ISO 3071

Hàm lƣợng Formaldehyte TCVN 7619-2/1, TCVN 7421, AATCC 112, ISO

14184

Hạn chế cháy;

IS 11871-1986, ADIDAS 1610.4, ASTM D

Flammable of clothing textile

1230; 16CFR 1610

Hàm lƣợng kim loại

AATCC -TM29

Chống tia UV-Fluorescent UV

ASTM D4587 − 11

Kháng khuẩn- Anti- bacteria

ISO 22196:2011, ASTM E 2149-01

Chống thấm nƣớc và dầu

TCVN 7423-2004, AATCC-22, ISO 4920; ISO

811

Vải tráng phủ chất dẻo

TCVN 7838-3: 2007, ISO 7617-3: 1988



Trần Thị Hông Minh



46



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Luận văn cao học



2015B



2.3.4. Một số phƣơng pháp thí nghiệm đánh giá các chỉ tiêu riêng lẻ.

Dựa trên nghiên cứu tổng quan 1.3.6. và thực tế phƣơng pháp thí nghiệm thực hiện

theo phƣơng pháp tiêu chuẩn Việt Nam nhƣ văn bản pháp luật công bố, hoặc ISO,

ASTM, AATCC (nếu chƣa có bộ tiêu chuẩn tƣơng đƣơng). Tác giả thực hiện nghiên

cứu một số thí nghiệm liên quan tại phòng thí nghiệm – Viện Dệt May- Da giầy và

Thời trang- Trƣờng Đại học Bách khoa Hà nội trên các thiết bị đã công bố và hiệu

chuẩn:

2.3.4.1. Xác định cấu trúc vải

a. Xác định độ dày của vải TCVN 5071: 2007 [23];

Xác định độ dày TCVN 5071: 2007- ISO 5084: 1996

ISO 9073/2; TCVN 4636; TCVN 5071

(Determination of thickness of textiles and textile products)

Chọn độ dày vải phù hợp. Màu sắc theo mơi trƣờng, hồn

cảnh sống hoặc màu sắc theo mùa, theo nhu cầu.

Ví dụ vải 100% Cotton 50s110g/m2- 20s 210 g/m2

Hình 2.2. Thiết bị xác định độ dày vải



Áp dụng cho cả nguyên liệu và sản phẩm ngành dệt may.

Độ dày của vật liệu dệt (thickness of textile)

Khoảng cách vng góc giữa hai đĩa tạo lực nén nhỏ hơn hoặc bằng 1 kPa lên vật liệu

dệt.

Nguyên tắc

Độ dày của mẫu thử đƣợc đo là khoảng cách giữa đĩa để mẫu và đĩa ép tròn song song

tạo một lực nén xác định trên bề mặt của vật liệu dệt đang thử.

Mẫu thử đƣợc đặt giữa hai đĩa tạo nên một áp lực đã biết lên mẫu thử. Khoảng cách

vuông góc giữa hai đĩa đƣợc đo và ghi lại sau một thời gian xác định.

Thiết bị, dụng cụ đo độ dày

Hệ thống kiểm định cho thiết bị đo độ dày phải phù hợp với TCVN 6131-1: 1996 (ISO

10012-1: 1992). Thiết bị đo độ dày phải kèm theo (hoặc đƣợc trang bị cùng) với các

bộ phận sau:

b. Xác định mật độ dọc và ngang TCVN 1753-1975 [20]

hoặc TCVN 1748-2007, - Density ISO 7211-2-84, ASTM D 3775;

Vải dệt thoi - Cấu trúc - Các phƣơng pháp phân tích - Phần 2: Xác định số lƣợng sợi

trên đơn vị chiều dài

(Woven fabrics - Construction - Methods of analysis- Part 2: Determination of number

of threads per unit length)

- Phƣơng pháp

TCVN 1753-75, ISO 7211-2-84 hoặc TCVN 1748-2007

- Dùng kính hoặc thƣớc đo mật độ: textile density

- Đo, đếm ít nhất 3-4 vị trí

- Kết quả tính trung bình các lần đếm.

Lấy mẫu: Tiến hành lấy mẫu theo TCVN 1749 – 75.

Dụng cụ:

Trần Thị Hông Minh



47



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Luận văn cao học



2015B



Kính phóng đại thƣờng hoặc kính phóng đại có thƣớc đo.

Kim gẩy sợi. Thƣớc thẳng chia độ đến 1 mm.

Trƣớc khi thử, phải đặt mẫu trong điều kiện khí hậu quy định theo TCVN 1748 – 75

khơng ít hơn 24 giờ.

Xác định mật độ sợi dọc của vải tại ba vị trí trong mẫu thử ban đầu hoặc trên tất cả

mẫu dùng để xác định độ bền kéo đứt. Vị trí lấy mẫu để xác định mật độ sợi phải cách

biên khơng ít hơn 5cm.

Xác định mật độ sợi ngang của vải tại bốn vị trí trong mẫu thử ban đầu hoặc trên tất cả

mẫu thử dùng để xác định độ bền kéo đứt.

Các phƣơng pháp xác định mật độ sợi

Đếm qua kính phóng đại



Hình 2.3. Thiết bị đếm mật độ sợi dọc và ngang của vải

,Đếm sợi trong chiều dài quy định dƣới kính phóng đại. Trƣờng hợp trong chiều dài

quy định ở phía cuối có nửa sợi, sợi đó vẫn đƣợc xem là một sợi.

Đếm theo cách phân nhóm

Nếu vải có mật độ sợi quá lớn hoặc kiểu dệt quá phức tạp, phải dùng kim gẩy sợi tách

sợi thành từng nhóm mƣời sợi một. Tổng số sợi và số nhóm nhân với mƣời và cộng

với phần dƣ của nhóm cuối cùng.

Đếm bằng mắt thƣờng

Khi mật độ sợi không lớn lắm, kiểu dệt dễ phân biệt, cho phép dùng mắt thƣờng đếm

số sợi trên một đơn vị chiều dài.

Khi trong rapo kiểu dệt có hai hay nhiều sợi cùng làm một nhiệm vụ, chúng đƣợc xem

là một sợi.

TÍNH TỐN KẾT QUẢ

Mật độ sợi là giá trị trung bình của kết quả các lần đếm trên một đơn vị chiều dài.

Khi tính tốn các số liệu lấy chính xác đến 0,1 sợi và quy tròn đến 1 sợi.

c. Phƣơng pháp xác định khối lƣợng vải TCVN 8042-2009. [29]

Khối lƣơng 1m2 vải dệt thoi đƣợc xác định bằng phƣơng pháp thử theo tiêu chuẩn

TCVN 8042-2009. Điều kiện môi trƣờng thử nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn NF

EN 20319-1992 (TCVN 1748-1991).

Khối lƣợng 1m2 vải dệt thoi G đƣợc xác định theo công thức: G=100*m/n [g/m2] trong

đó m: khối lƣợng các mãu thử kích thƣớc 100cm2, tính bằng g, n tổng số mẫu thử. Các

mẫu thử đƣợc giữ ở điều kiện tiêu chuẩn trong tủ thuần hóa mẫu M250-RH của hãng

MESDAN, Italia ít nhất 24 giờ.

Để xác định khối lƣợng 1m2 vải dệt thoi, cần tiến hành cắt mẫu thử có kích thƣớc

100cm2 bằng dƣỡng chuẩn ở 5 vị trí khác nhau theo tất cả chiều rộng và chiều dài mẫu

Trần Thị Hông Minh



48



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Luận văn cao học



2015B



ban đầu, sau đó cân các mẫu thử trên cân điện tử SARTORIUS GB 1503S-OCE do

Đức sản xuất (hình vẽ) với độ chính xác đến 0,0001g.



Hình 2.4. Cân khối lượng g/m2 vải

d. Chi số sợi dọc và ngang TCVN 5094-90 [25]; TCVN 5095 – 90

ASTM D 1422; D 1423; ISO 7211/4; ISO 7211/5-1984.

Xác định độ nhỏ của sợi tách ra từ vải

(Determination of linear density of yarn removed from fabric)

* Chi số sợi dọc, ngang: Tiêu chuẩn này qui định phƣơng pháp xác định độ nhỏ của

sợi đƣợc tách ra từ vải dệt thoi, nhƣng không áp dụng cho vải dệt từ các loại sợi có độ

nhỏ khơng đồng đều. Tiêu chuẩn này mơ tả phƣơng pháp tách sợi từ vải và định rõ số

sợi mà chiều dài thẳng của chúng đƣợc xác định cũng nhƣ phƣơng pháp xác định khối

lƣợng của chúng.

TÍNH KẾT QUẢ

- Số vòng quay của ngàm đủ để tỏ xoắn là số vòng xoắn danh nghĩa của mẫu thử.

- Số vòng xoắn trên mét cho từng mẫu đƣợc tính nhƣ sau:

Sau đó tính giá trị trung bình cho mỗi sợi ngang và sợi dọc.

- Biên bản thử

Biên bản thử gồm các nội dung sau:

+ Số hiệu tiêu chuẩn này; + Mô tả mẫu vải

+ Điều kiện khí hậu chuẩn để thử (ôn đới hay nhiệt đới)

+ Hƣớng xoắn S hay Z của sợi và các sợi thành phần

+ Chiều dài mẫu thử đã sử dụng

+ Kết quả của từng phép thử, tính theo số vòng trên 1 mét

+ Kết quả trung bình của mẫu thử, tính theo số vòng trên 1 mét

+ Những chi tiết khác với qui định của phƣơng pháp này

2.3.4.2. Xác định các chỉ tiêu chất lƣợng của vải

a. Xác định độ thống khí của vải TCVN 5092: 2009 [24]

ASTM D 737: 2004; ISO 9237: 1995

* Độ thoáng khí ASTM D737; D373-04-, ASTM D 737; ISO 9237; TCVN 5092

Determination of the permeability of fabrics to air ISO 9237: 1995

Xác định độ thống khí (Determination of the permeability of fabrics to air)

- Phƣơng pháp ASTM D373-04- Tính trung bình 10 lần thử

Theo [59] Thiết bị đo độ thống khí của vật liệu dệt, model máy M021A SDL ATLAS

Áp suất dòng khí ≥ 900Pa, Kích thƣớc mẫu thử trong khoảng 2cm2 đến 100cm2.

Tiêu chuẩn có thể áp dụng AFNOR07-111, ASTM D373, DIN53,887, ISO9237

Độ thống khí

Trần Thị Hơng Minh



49



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×