Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn cao học



2015B



1.1.2. Tổng quan chung về các nhà sản xuất may áo sơ mi nam tại Việt Nam

1.1.2.1. Các doanh nghiệp sản xuất áo sơ mi tại Việt nam

Hiện nay, ngành dệt may Việt Nam có khoảng 6.000 doanh nghiệp [18, 30], trong đó

chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ (số lƣợng doanh nghiệp FDI chiếm khoảng 25%).

Xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam chủ yếu từ các doanh nghiệp FDI và tƣ nhân

(doanh nghiệp FDI luôn chiếm hơn 60% trong tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may của

cả nƣớc).

Hiện tại có rất nhiều cơng ty may mặc sản xuất áo sơ mi nam nhƣ Công ty May Nhà

Bè, Công ty May Việt tiến, Công ty May An phƣớc, Công ty May Phƣơng Đông,

Công ty May Agtex, Công ty May Thăng long, Công ty Nguyễn Long, Công ty May

Sài Gòn, Cơng ty May Hải Phòng, Cơng ty May 10, Cơng ty may Sơng Hồng, Cơng ty

May Hòa Thọ, Công ty may Thái nguyên (TNG), Công ty May Đức giang, Công ty

TNHH MayWoojin, Công ty May Đồng Nai, Công ty May Hồ gƣơm, Công ty May

Chiến thắng, các cơng ty may sơ mi của nƣớc ngồi Cơng ty TNHH TAV Việt Nam

(TAV/TAL), Công ty TNHH may mặc Việt Nam (VNG/TAL), Công ty TNHH Esquel

Việt Nam, Công ty TNHH Younger smart shirt, Công ty may xuất khẩu SSV…. Các

công ty may vừa và nhỏ nhƣ May 19, May Đức Hạnh, May Ngân Hà, May Trƣờng

phúc, May 3/2 Hồ bình cũng đều sản xuất và gia công áo sơ mi nam, cùng các cơng

ty thƣơng mại xây dựng dòng sản phẩm từ việc gia cơng tại các xí nghiệp, xƣởng may,

hiệu may lớn nhỏ…

1.2.2.2. Các phƣơng thức sản xuất áo sơ mi nam tại Việt Nam

* Sản xuất, gia công xuất khẩu [41,42]

Các doanh nghiệp dệt may gia công hàng xuất khẩu may mặc thƣờng áp dụng 4

phƣơng thức sản xuất, xuất khẩu chính là CMT, FOB, đang phát triển xuất khẩu OBM,

ODM:



Hình 1.2: Phương thức sản xuất xuất khẩu.

Ở Việt Nam thƣờng Nhập theo giá CIF và Xuất theo giá FOB



Trần Thị Hông Minh



14



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Luận văn cao học



2015B



- Giá CIF là giá tại cửa khẩu của bên Nhập (đã bao gồm chi phí bảo hiểm, vận chuyển

hàng hoá tới cửa khẩu của bên Nhập)

- Giá FOB là giá tại cửa khẩu của bên Xuất (chƣa bao gồm chi phí bảo hiểm và vận

chuyển hàng hố tới cảng của bên Nhập), giá giao hàng trên phƣơng tiện vận chuyểnFree on Board

- Sản xuất FOB theo phƣơng thức “mua nguyên liệu, bán thành phẩm”.

Nâng tỷ lệ xuất khẩu FOB, mua nguyên liệu bán thành phẩm (mua đứt bán đoạn) là

mục tiêu của ngành dệt may Việt Nam, nhằm giảm tỷ lệ gia công, tăng giá trị xuất

khẩu. Do FOB đòi hỏi vốn lớn, ít cơ hội tiếp nhận thiết kế và nguyên liệu... rủi ro cao,

nên nhiều doanh nghiệp nội địa muốn làm gia công để không bị áp thuế. Bên cạnh đó,

nhiều tập đồn nƣớc ngồi đầu tƣ làm xuất khẩu FOB tận dụng nhân công, mơi trƣờng

pháp lý lao động của Việt Nam.

FOB có thể là thực hiện mua đứt bán đoạn toàn bộ hoặc một phần, FOB chỉ định nhà

cung cấp hoặc tự tìm kiếm,

+ FOB chỉ định nominate: Các doanh nghiệp thực hiện theo phƣơng thức này sẽ thu

mua nguyên liệu đầu vào từ một nhóm các nhà cung cấp do khách mua chỉ định.

Phƣơng thức xuất khẩu này đòi hỏi các doanh nghiệp dệt may phải chịu trách nhiệm về

tài chính để thu mua và vận chuyển nguyên liệu. - Sản xuất theo thiết kế có sẵn và mua

nguyên phụ liệu theo chỉ định của khách hàng,

+ FOB tự search: Các doanh nghiệp thực hiện theo phƣơng thức này sẽ nhận mẫu thiết

kế sản phẩm từ các khách mua nƣớc ngoài và chịu trách nhiệm tìm nguồn nguyên liệu,

sản xuất và vận chuyển nguyên liệu và thành phẩm tới cảng của khách mua. Điểm cốt

yếu là các doanh nghiệp phải tìm đƣợc các nhà cung cấp nguyên liệu có khả năng cung

cấp các nguyên liệu đặc biệt và phải tin cậy về chất lƣợng, thời hạn giao hàng. Rủi ro

từ phƣơng thức này cao hơn nhƣng giá trị gia tăng mang lại cho công ty sản xuất cũng

cao hơn tƣơng ứng.

- CMP: Gia cơng hồn tồn, bao gồm một số chi phí về đóng gói, nguyên phụ liệu cho

thành phẩm; CM + Packing

- CMT hoặc CMPT: Gia cơng bao gồm đóng gói CMPT là viết tắt của Cutting (cắt),

Making (may), Packing (đóng gói) & Thread (sợi chỉ)

Sản xuất tiêu thụ nội địa, [15-18] xây dựng thƣơng hiệu hoặc cung cấp nhỏ lẻ thời

vụ ...

* Vinatex đã có chiến lƣợc phục vụ thị trƣờng nội địa bằng 4 nhóm cơng việc.

- Nhóm thứ nhất bắt đầu với việc chuyển phƣơng thức sản xuất từ CMT/CMPT (làm

gia công) sang ODM (bao gồm khâu thiết kế và cả quá trình sản xuất từ thu mua vải và

ngun phụ liệu, cắt, may, hồn tất, đóng gói và vận chuyển).

- Nhóm thứ hai, đã cơ bản xây dựng đƣợc chuỗi cung ứng toàn diện từ sản xuất sợi,

dệt nhuộm hồn tất và may mặc.

- Nhóm thứ ba, thí điểm mơ hình hoạt động theo chuỗi khép kín với việc thành lập

Tổng công ty Dệt May miền bắc và Tổng công ty Dệt May miền nam. Hai Tổng cơng

ty này đang triển khai mơ hình quản lý chuỗi cung ứng mua hàng nguyên vật liệu,

chuỗi cung ứng theo hợp đồng gia công, chuỗi cung ứng theo hợp đồng thƣơng mại;

đầu tƣ - quản lý tài chính và thị trƣờng tập trung; xây dựng hệ thống logistics.

- Nhóm thứ tƣ, mở rộng hệ thống phân phối sản phẩm trên toàn quốc và đƣợc thiết kế

lại theo hƣớng phân cấp rõ ràng. Những doanh nghiệp tên tuổi nhƣ Việt Tiến, May 10,

Nhà Bè, Đức Giang, An phƣớc... tập trung vào hệ thống cửa hàng riêng để phát triển

Trần Thị Hông Minh



15



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Luận văn cao học



2015B



thƣơng hiệu; còn các doanh nghiệp trung bình theo hệ thống siêu thị Vinatexmart để

vừa phân phối đƣợc sản phẩm, vừa giảm chi phí.

- Một nhóm cơng ty nhỏ hơn thì nhận gia công một phần cho các công ty khác (thƣờng

là các công ty lớn nhận đơn hàng nhƣng chƣa đủ điều kiện hoặc quá tải để hoàn thiện

sản phẩm)

Tất cả các nhóm cơng việc nói trên đều phục vụ cho sự chuyển hƣớng sản xuất phát

sinh từ của nhu cầu, từ “mặc” để đông ấm, hè mát sang “mặc” sao cho tôn lên vẻ đẹp

của con ngƣời.

1.1.3. Một số công ty may áo sơ mi nam sản xuất và bán tại Việt Nam

*** Các công ty dệt may Việt Nam hƣớng tới chuỗi giá trị “Sợi - Dệt - Nhuộm - May Hoàn tất” làm cốt lõi. [15-18]

- Một số cơng ty đã nhận chuyển nhƣợng thƣơng hiệu nƣớc ngồi (Manhattan -Vee

Sendy (Công ty may Việt tiến), Mattana - Nhà Bè, Pierre Cardin - An Phƣớc…).

- Một số thƣơng hiệu tự khẳng định trong nƣớc: May 10 Expert, May10 Prestige

(Công ty may10), Aristino (Công ty TNHH K&G), Canifa (Công ty TNHH Hồng

Dƣơng), Owen (Cơng ty TNHH Kolwin) ...

*** Giới thiệu điểm mạnh và yếu về các công ty may áo sơ mi nam có thƣơng hiệu sản

xuất và bán tại Việt Nam:

* Công ty may 10.

+ Chất lƣợng từ các chất liệu cotton và pha PES, Spandex

+ Giá của sản phẩm vừa phải, hợp với nhiều ngƣời tiêu dùng.

+ Tiên phong trong việc chiếm lĩnh thị trƣờng phía Bắc, hệ thống kênh phân phối khá

mạnh.

+ Dịch vụ hậu mãi, chăm sóc khách hàng tốt nhƣ: vận chuyển đến tận nơi khách hàng

yêu cầu trong thời gian sớm nhất, giảm giá cho khách hàng mua với số lƣợng lớn và

thanh toán tiền nhanh, khách hàng có thể trả lại, hoặc đổi lại nếu sản phẩm của Công

ty bị lỗi, dịch vụ tƣ vấn cho khách hàng về kiểu dáng, màu sắc … phù hợp với vóc

dáng và điều kiện sử dụng, hƣớng dẫn tận tình về cách sử dụng cũng nhƣ bảo quản sản

phẩm sao cho đạt hiệu quả sử dụng tối đa … [52-53]

* Công ty may Việt tiến

+ Chất lƣợng áo sơ mi nam từ các chất liệu cotton, poly, rayon, wool, silk. Vải mịn

màng, thống; và có thêm tính chất khử mùi khác biệt với sản phẩm khác. Thời trang

trẻ mang phong cách hiện đại, trẻ trung, năng động, có vòng đời sản phẩm trung bình,

đa số dành cho đối tƣợng ở độ tuổi từ 16 đến 28 tuổi.

+ Giá cả tƣơng ứng với 5 nhãn hiệu sản phẩm, tuỳ theo tính chất về vải, nguyên liệu

Phân khúc thị trƣờng nhắm đến là giới viên chức công sở có mức thu nhập khá.

+ Dịch vụ hậu mãi: Chăm sóc khách hàng: Giúp ngƣời mua hàng chọn lựa cách thức

nhận dạng thƣơng hiệu, nhận dạng đại lý uỷ quyền, và phân biệt sản phẩm thật giả…Thông tin giúp ngƣời tiêu dùng lựa chọn màu sắc phối hợp của trang phục sao

cho phù hợp, và cách thức bảo quản sản phẩm để duy trì độ bền, giá trị sử dụng đƣợc

lâu hơn… [62].

* Công ty TNHH may An phƣớc

+ Chất lƣợng tốt từ các chất liệu cotton, tơ tằm pha, các đƣờng nét cổ điển, thêm một

chút cách phá các đƣờng nét cổ điển, thêm một chút cách phá

+ Giá cả thống nhất.

Trần Thị Hông Minh



16



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Luận văn cao học



2015B



+ Dịch vụ hậu mãi thống nhất từ Bắc vào Nam, lắng nghe và đáp ứng nhu cầu của

ngƣời tiêu dùng một cách chính xác. Khách hàng có thể đƣợc đổi sản phẩm khác trong

thời hạn một tháng với điều kiện chƣa qua sử dụng, có thể đƣợc đáp ứng nhanh chóng

việc chỉnh sửa lại sản phẩm cho phù hợp hơn với vóc dáng. [58,59]

* Cơng ty may Nhà bè

+ Chất lƣợng tốt -Kiểu dáng đẹp, trang nhã, thanh lịch, nhƣng lại rất nam tính và đƣợc

thiết kế riêng biệt với vóc dáng ngƣời Việt Nam. -Đa dạng về mặt sản phẩm, nhiều

mẫu mã, 2 nhãn hiệu mang phong cách khác nhau: -MATTANA: sản phẩm thời trang

công sở nam nữ - DE CELSO: sản phẩm đƣợc chuyển giao thiết kế và công nghệ từ

Châu Âu, phục vụ theo nhu cầu về thời trang cao cấp.

+ Giá cả chủ yếu phù hợp cho nhóm khách hàng trung cấp.

+ Dịch vụ hậu mãi phân phối nhiều cửa hàng [60,61]

* Sơ bộ một số thƣơng hiệu xuất khầu áo mi nam, đã đƣợc sản xuất tại Việt Nam

* Một số thƣơng hiệu xuất khẩu:

- Nguồn công ty TAL [95-96] các thƣơng hiệu xuất khẩu Ashworth, Banana Republic,

Brooks Brothers, Burberry, Callaway, Chico's, Coldwater Creek, Dillard's, Dockers,

Eddie Bauer, Express, Foxcroft, Giordano, Givenchy, J. Crew, JCPenney, JoS. A.

Bank, L.L. Bean, NeimanMarcus, PVH, Nordstrom, Mark's Work Wearhouse,

Paperwhite, Sanyo, Serfontaine, Septwolves, Thomas Pink’, Tommy Hilfiger, Talbots,

Tahari, Toray, Newworld fashion...

- Nguồn công ty Esquel [97]: Alanin Delon, Chagan, GuylaRoche (Pháp), Gutman,

Guess... (Mỹ), Seidénticker, Marubeni, Kaneta (Nhật), Naracamiciet (Italy)

HugoBoss, Abercrombie&Fitch, Kohl’s, Anta, Aoki, Cortefiel, Esprit, Fred Perry,

Gant, Ito-Yokado, J. Crew, Jack & Jones, JCPenney, Jos.A. Bank, Lacoste, Lands’end,

LG Corp, Marks & Spencer, Metersbonwe, Muji, Nautica, Next, Ralph Lauren, Nike,

Right on, Septwolves, Shimamura, Tommy Hiliger.

1.2. Tổng quan về vải may áo sơ mi nam

Áo sơ mi xuất hiện từ thời cổ đại, không ngừng phát triển mẫu mã kiểu dáng, màu sắc,

kết hợp pha trộn khai thác nhiều nguồn xơ sợi, tạo nên nhiều chất liệu khác nhau nhằm

đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lƣợng sản phẩm nhƣ tính thẩm mỹ, tính tiện

nghi, ứng dụng, bảo vệ bảo quản [12, 52-56, 88-94]

1.2.1. Tầm quan trọng của vải sử dụng đối với sản phẩm áo sơ mi nam

Sản phẩm áo sơ mi nam đƣợc hình thành từ nhiều yếu tố, các yếu tố cấu thành giá

thành sản phẩm áo sơ mi nam đƣợc thể hiện trong bảng sau, [98-100]

Bảng 1.2. Bảng giá cấu thành sản phẩm.

% về giá

Thiết kế phát triển (thiết kế hình ảnh + mẫu giấy sơ bộ+ định mức)

9%

Vải

55%

Phụ liệu may và đóng gói

4%

Nhân cơng gia cơng may (bao gồm chỉnh sửa mẫu giấy)

20%

Đóng gói

1%

Hao phí + vận chuyển

3%

Lợi nhuận

9%

Tổng

100%



Trần Thị Hơng Minh



17



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Luận văn cao học



2015B



Với 4 loại hình sản xuất đang phổ biến, trung bình 6,67 USD/cái theo giá FOB thì giá

vải chiếm 55% trong giá áo [41,42, 98-100]. Theo bảng trên, vải chiếm tỷ trọng nhiều

trong các yếu tố cấu thành giá thành áo sơ mi, vì vậy khi ta tăng hay giảm chi phí cho

vải sẽ ảnh hƣởng mạnh tới giá thành sản phẩm.

Nghiên cứu [52-56] cũng cho thấy lý do khách hàng chọn mua áo sơ mi vì vải chiếm

đến 30% bên cạnh các lý do cá nhân, xu hƣớng thời trang, phong cách, kiểu dáng, chi

tiết nổi…

Có thể nói vải áo sơ mi nam chiếm một vị trí rất quan trọng trong việc quyết định chất

lƣợng, giá cả, cũng nhƣ thu hút khách hàng.

1.2.2. Các loại vải may áo sơ mi nam.

Áo sơ mi chủ yếu đƣợc làm từ vải dệt thoi do cấu trúc vải dệt thoi chặt chẽ đƣợc tạo từ

2 hệ sợi dọc và ngang đan vng góc, tạo ra sự liên kết chặt chẽ của vải.

- Vải dệt thoi vì thế đáp ứng nhiều các tính chất cơ lý, hóa, tính thẩm mỹ ngoại quan

sang trọng, tính bền vững trong các mơi trƣờng, tính tiện nghi, tính bảo vệ, tính sinh

thái…[12, 52-56]



Hình 1.3. Hình ảnh kiểu dệt vân điểm và một số vải dệt thoi may áo sơ mi nam

- Vải may áo sơ mi thƣờng có khối lƣợng 100-130g/m2, một số áo sơ mi mùa thu đơng

có trọng lƣợng 170-200g/m2.

- Vải may áo sơ mi dệt từ sợi mảnh, chi số cao, kéo sợi compact, sợi khử ion.

* Một số loại vải may áo sơ mi nhƣ poplin, flannel (vải nỉ), vải batin, oxford, madras,

vải len thô, vải bông kẻ … Kate silk, kate Hàn, kate Ý, Mỹ, kate ford, kate sọc, lon

thƣờng, lon mỹ, thô trơn, thô kẻ, thơ hoa; ngồi ra đặc biệt dùng voan, cát, tuyết mƣa,

ren, lanh (linen), đũi, chiffon, lụa tơ tằm, Oxford, cotton hoa nhí. Một số nhà sản xuất

đã dùng 9 loại vải lý tƣởng để may áo sơ mi [93]: Vải cotton, bông cỏ, Seersucker,

Rayon, Linen- Lanh, Chambray (biến thể lanh), Oxford, Cấu trúc xƣơng cá, Flannel.

Một số ít vải may áo sơ mi đƣợc may từ vải dệt kim, [52-56]

* Chất liệu vải, phần quyết định chính với vải may áo sơ mi nam cũng rất phong phú:

Chất liệu thơng thƣờng phổ biến nhất là cotton. Sợi cotton có độ mảnh cao từ 60 Ne

trở lên sẽ tốt hơn. Sợi càng mảnh thì vải càng mịn, mềm mại. Hiện nay, loại bơng có

chất lƣợng tốt nhất là “Pima cotton” và bơng hữu cơ “organic cotton”.

Ngồi cotton thì chất liệu cao cấp còn có tơ tằm (silk), lanh (linen), gai dầu (hemp), len

(tốt nhất là lambswool Merino), lông dê (cashmere), vải 93% cotton, 7% cashmere,

100% cashmere, 97%cotton 3% spandex …



Trần Thị Hông Minh



18



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Luận văn cao học



2015B



- Xơ sồi Modal cao cấp với khả năng siêu thấm lên tới 150% so với cotton đem lại

cảm giác thoải mái, triệt tiêu độ co rút, giữ form áo.

- Xơ tre Bamboo tự nhiên thân thiện môi trƣờng, an tồn cho da, khả năng thấm hút

tốt, thống khí, tăng thẩm mỹ độ bóng, cảm giác mát tay.

- Xơ Micro Cotton siêu nhỏ bề mặt mịn màng, mƣợt, xốp, mềm mại đem lại thống

mát mùa hè, ấm áp mùa đơng, thấm mồ hôi, thân thiện với da,

Các chất liệu từ Cotton, linen, PES, len, tơ tằm và các chất liệu pha để tận dụng tối đa

nguồn xơ sợi cũng nhƣ yêu cầu thiết kế vải, gu thời trang trên thị trƣờng …

- Poplin là vải dệt tơ hoặc bông, kiểu dệt vân điểm, sợi mảnh, mật độ cao.

- Flannel (vải nỉ), vải batin, oxford (loại vải xốp, màu sặc sỡ dùng may áo sơ mi thể

thao), sa vằn sọc nhăn, vải len thô kiểu dệt vân điểm vải bông kẻ (kiểu dệt vân điểm)

- Vải cotton thƣờng là sợi chải kỹ chi số cao, có tính dễ nhăn là ủi nhiểu, nhăn vì mạch

phân tử chứa nhiều nhóm ƣa nƣớc (hydroxyl OH, điện tích lệch về Oxy, H điện tích

dƣơng, khi chuyển đến vị trí mới thì lập tức tạo liên kết ở vị trí mới ngăn cản sự co lại

vị trí ban đầu. Có cơng nghệ chống nhăn nhàu nhƣng đƣa hóa chất vào gây cứng bề

mặt. Tuy nhiên hút mồ hơi, hút ẩm thống khí, thích nghi cơ thể, khi sờ có cảm giác

phẳng mịn, khơng bóng. Vò một tí sẽ cảm nhận đƣợc độ nhăn của vải. Khi ngâm vào

nƣớc, lƣợng nƣớc lập tức lan rộng trên vải. Khi đốt thì bắt lửa ngay và tro tan 100%.

Ngồi ra, vải cotton còn đƣợc pha 1 chút sợi co giãn spandex khoảng 3%. Vải 100%

cotton trắng sẽ có ánh hơi vàng.

- Vải 100% Cotton: Là loại vải đƣợc làm từ 100% cotton hoặc pha thêm từ 1%-8% sợi

spandex để tạo sự mềm mại và co giãn. Loại vải này thƣờng đƣợc dùng cho những sản

phẩm cao cấp. Vải rất đẹp, thống mát, hút ẩm, hút mồ hơi. Nhƣng bề mặt vải thƣờng

không láng mịn, dễ nhăn và thƣờng có ít màu vải, và giá thành khá cao do nguồn xơ

bơng có hạn.

Cách phân biệt: Khi đốt cháy rất nhanh, tàn vải có mùi nhƣ mùi giấy và tan thành tro

Đây là loải vải thích hợp để may các loại áo cần độ thấm hút mồ hôi cao.

- Vải cotton pha cũng đƣợc pha với PES hay nylon để chia làm 2 loại và là 35/65

cotton 35% PES 65%. Trƣớc hết nhìn bằng mắt, cây vải nào có bề mặt bóng nhiều, sờ

vào vải hơi nóng tay, đốt tro vón cục ít tan, khi vò nhẹ khó nhăn, vải 65/35 thì ngƣợc

lại, vải cotton pha màu trắng sẽ có ánh hơi xanh.

Vải CVC và vải TC hoặc vải 65/35: Là loại vải cotton đƣợc pha thêm 35% hoặc 65%

sợi polyester để tăng độ bền của vải. Bề mặt vải đẹp, khá mát, giá thành hợp lý và rất

đa dạng màu sắc. Vải có khả năng thấm hút mồ hơi nhƣng khơng đƣợc thống mát và

thấm mồ hơi tốt nhƣ vải 100% cotton vì đã đƣợc pha thêm sợi nhân tạo.

Cách phân biệt: Vải CVC khi đốt cháy nhanh, tàn tro có vón thành cục nhỏ. Còn đối

với vải TC khi đốt cháy chậm hơn, tàn tro vón thành cục lớn.

- Vải sợi tổng hợp khơng nhàu vì mạch khơng chứa nhóm ƣa nƣớc, liên kết ngang

kém, và là vật liệu nhiệt dẻo (nhiệt tăng thì mềm)

- Vải lanh (linen) ln có sợi dọc và sợi ngang tạo thành những lỗ nhỏ liti, nhìn thấy rõ

ngay. Bề mặt linen hơi nhám tạo cảm giác hơi ráp khi sờ vào. Khi cho vải linen vào

nƣớc sẽ thấm nƣớc nhanh, bắt lửa chậm hơn vải cotton 100%.

- Vải Chambray, phải nhìn kỹ vì nhìn giống vải linen các sợi màu đan xen sợi trắng

nhƣng khơng có lỗ.

Các chất liệu trên đều có khả năng hút ẩm tốt, giúp cho ngƣời mặc cảm giác dễ chịu,

thoải mái, thơng thống.

Trần Thị Hơng Minh



19



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Luận văn cao học



2015B



- Vải Madras may áo sơ mi có sợi dọc mảnh bằng các đƣờng dệt xoắn từ các sợi màu

khác nhau, màu sọc nổi ấn tƣợng, cổ điển nhƣ sọc cam, sọc đỏ, sọc xanh để tạo kiểu

dáng. Vải Madras cũng là vải cotton nhƣng có màu sắc đặc trƣng riêng, bề mặt ln

chìm.

- Vải Seesucker may áo sơ mi nam có màu sáng nhƣ hồng, vàng, cam, xanh nhạt, có

thể nhìn và sờ thấy đƣờng gân nổi bề mặt. Chất vải này cũng rất thấm hút mồ hôi, dễ

nhận biết khi bỏ vào nƣớc, chúng sẽ thấm hút nhanh hơn.

- Vải Polyester (PES): Là loại vải đƣợc dệt 100% bằng sợi nhân tạo PES, Giá thành

thấp, đa dạng màu sắc, các logo và hình ảnh in trên áo sắc nét.

Vải PES mỏng nhƣng mặc vẫn khá nóng do khơng thấm hút đƣợc mồ hơi.

Cách phân biệt: Vải PES khi đốt khó cháy hơn và khơng có tàn tro, vải sẽ bị xoắn lại .

Đây là chất liệu vải đƣợc các doanh nghiệp lựa chọn để may đồng phục cơng nhân vì

giá thành rẻ.

1.2.3. Một số công nghệ mới xử lý vải may áo sơ mi nam cao cấp

- Phƣơng pháp xử lý hóa học nano là hệ thống công nghệ nano độc quyền để sản xuất

chống vết bẩn đặc biệt, vải đạt chỉ số đàn hồi tự nhiên thơng thống hơn và đem lại

cảm giác thoải mái cho ngƣời mặc, kéo dài tuổi thọ của quần áo và có chức năng bảo

vệ vơ hình.

- Theo cơng nghệ sản suất áo sơ mi của tập đồn TAL [110-111]: Tính chống nhăn có

thể giặt và sy vi co rỳt ti thiu

SofTAL Flannelđ gi hình dạng, màu sắc và mềm tay cảm thấy ngay cả sau khi máy

giặt và sấy khô mà không bị co.

- Cơng nghệ PuckerFree® chống nhăn, xử lý vấn đề xù lông và độ co thƣờng thấy ở

vải mỏng. PuckerFree • Soft® duy trì sự mịn của PuckerFree® với cảm giác nhẹ

nhàng hơn, mát mẻ, quản lý độ ẩm mà giữ cho ngƣời mặc có cảm giác dễ chịu.

- CoolPlus® là một cơng nghệ đƣợc phát triển độ thống khí, mềm mại và thoải mái

với quản lý độ ẩm đặc biệt, nhƣ loại vải bơng tự nhiên.

Dri® là một cơng nghệ cho phép vải khô nhanh, giữ cho ngƣời mặc cảm giác khơ. Nó

tạo điều kiện vận chuyển ẩm, mồ hôi trong vải rút ra khỏi cơ thể một cách hiệu quả.

Da vẫn khô ở bên trong của quần áo trong khi độ ẩm bốc hơi nhanh chóng ở bên ngoài

của quần áo, giữ cho ngƣời mặc cảm giác mát mẻ và thoải mái, đẩy lùi nƣớc và hóa

chất fluorocarbon.

- Repel® cơng nghệ đa chức năng cho phép áo sơ mi khơng thấm nƣớc nhƣng vẫn duy

trì độ thống của bơng. Repel® khơng sử dụng hóa chất fluorocarbon để giữ an tồn và

thân thiện với mơi trƣờng. Dùng bơng hoặc len lơng cừu áo khốc ngồi mà khơng

thấm nƣớc.

- Fleece® là 100% cotton hoặc len lông cừu bông may, không thấm nƣớc, đáp ứng

tính dễ cháy của Hoa Kỳ, mà khơng chứa bất kỳ polyester, vải mềm hơn rất nhiều,

thống khí, thoải mái, tự nhiên và an tồn là bắt lửa khơng dễ dàng giống nhƣ mặc

lơng cừu bình thƣờng, bảo vệ làn da bằng cách ngăn chặn các tia nắng mặt trời, tia cực

tím UV có hại.

- Ez • Block® cung cấp bảo vệ lý tƣởng khỏi tia UV-A và UV-B có hại của mặt trời

với một cơng nghệ xử lý vải để bảo vệ da khỏi lão hóa nhanh v chỏy nng. Ez

Blockđ ngn cn tia nng mặt trời 30o + cả trƣớc và sau khi giặt mà không ảnh hƣởng



Trần Thị Hông Minh



20



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Luận văn cao học



2015B



đến màu sắc hay mức độ tiện nghi của hàng may mặc, thấm nƣớc và dễ tẩy vết bẩn, dễ

chăm sóc bảo quản.

- Ez • Guard thấm nƣớc tuyệt vời và không thấm dầu, bảo vệ chng li vt bn.

- Cụng ngh EZ Offđ cho phép dễ dàng loại bỏ vết bẩn, đặc biệt ngăn ngừa vết bẩn

không bị hấp thụ vững chắc vào sợi mà khơng giảm bớt độ thống tự nhiên của vải,

giảm thiu phai mu.

- Ez Blackđ, tụng mu sõu c giữ lại với màu sắc ít phai ngay cả sau nhiều lần giặt

và tiếp xúc kéo dài với ánh nắng và mồ hơi, duy trì co rút tối thiểu, khơng xù lông và

một cảm giác mềm mại, không nhăn, cho phộp thit k ni 3D.

- Cụng ngh Inno Pressđ cho phép khách hàng tạo ra thiết kế nổi 3D độc đáo trên cổ

áo của sản phẩm dệt may, làm nổi logo thƣơng hiệu hoặc phù hiệu đƣợc in nổi mà

không cần sử dụng các nhãn hoặc thêu.

- Công nghệ Inno Anti-Staticđ ngn nga bi, x trong thi tit khô. Xử lý đặc biệt

này truyền vào các sản phẩm may mặc chống tĩnh điện, chống bụi bẩn, kể cả sau giặt

ủi- thậm chí sau giặt chống nhăn, cho phép in n k thut s.

- Cụng ngh Inno Printđ là một công nghệ in kỹ thuật số vô song lý tƣởng cho các

mẫu phức tạp và chi tiết. InnoPrint®offers chi phí đơn vị thấp hơn đáng kể so với khối

lƣợng in ấn cũng nhƣ rút ngắn thời gian. Không có giới hạn màu sắc và nó tƣơng thích

với SofTAL®, chống nhăn, có thể thiết kế 3D.

- Cơng nghệ nếp nhn Inno 3D Blouseđ l cụng ngh np nhn, phù hợp với hình

vóc. Cơng nghệ 3D giúp áo làm nổi bật dáng ngƣời. Công nghệ này cũng cho phép chi

tiết tạo phong cách nhƣ bèo, nếp gấp hoặc dúm để tạo điểm nhấn cho áo.

- Xử lý DriXpert cắt-cạnh quản lý độ ẩm tuyệt vời để giữ thống khí và khơ. Sử dụng

một q trình vận chuyển một chiều, độ ẩm trên da thông qua quần áo lên bề mặt

ngồi của vải mà nó nhanh chóng đƣợc bốc hơi.

- Các nhà sản xuất đã nghiên cứu thiết kế từ phƣơng pháp xử lý chống nhăn đến mọi

khía cạnh cơng nghệ sản xuất hàng may mặc và thiết lập các tiêu chuẩn công nghiệp.

Hiểu đƣợc nhu cầu của khách hàng và chỉnh các quá trình của sản xuất để đáp ứng

những nhu cầu cụ thể. Đổi mới liên tục thông qua đầu tƣ vào nghiên cứu và phát triển

đã cho những thế mạnh công nghệ mới bảo đảm sản phẩm may mặc cung cấp hiệu suất

nâng cao, và đạt nhu cầu thị hiếu thẩm mỹ.

1.2.4. Nguồn gốc xuất xứ vải sản xuất áo sơ mi tại Việt Nam

* Một số công ty dệt vải tại Việt Nam chủ yếu: dệt Thành cơng, dệt Thắng lợi, dệt Lý

Minh, dệt Hòa thọ, dệt Nha trang, dệt sợi Tainan, bơng sợi Thái bình, dệt Vĩnh phú,

Dệt Việt Trì, Dewon, Houlon, Formosa, Samjim, dệt Huế, dệt Nam định, dệt sợi

Thiên nam sunrise, Jungwoo, Jitai, dệt Lý nhân, dệt Vĩnh phú, Pangrim, Công ty

thƣơng mại Nam Mỹ Lộc, TNHH 1 thành viên sản xuất dịch vụ thƣơng mại, Tiến mỹ

hƣng …

* Vải nhập về Việt Nam để may áo sơ mi nam

Một số nguồn nhập từ các công ty TAL [95-96], Esquel [97], Xiny Textile, Kaite

Xuan, Hangzhou Wanshili Silk Sciences & techniques Co., Ltd. Shaoxing County

Shengdalong Trade Co., Ltd. Hebei Nhidi Import and Export Trade Co., Ltd.

Shijiazhuang Wochuan Imp. & Exp. Co., Ltd. Hangzhou Cindy Textile Co., Ltd. …



Trần Thị Hông Minh



21



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Luận văn cao học



2015B



1.3. Yêu cầu chất lƣợng đối với vải may áo sơ mi nam:

Sản phẩm may mặc nói chung, vải may mặc nói riêng thƣờng đƣợc xem xét chất lƣợng

thơng qua các nhóm chỉ tiêu chủ yếu nhƣ yêu cầu chức năng và công dụng, yêu cầu

tiện nghi, yêu cầu thẩm mỹ, yêu cầu bảo vệ và sinh thái, yêu cầu chăm sóc và bảo

quản, yêu cầu kinh tế, cụ thể vải may áo sơ mi nam cũng đƣợc xem xét chất lƣợng nhƣ

sau:

1.3.1. Yêu cầu chức năng, công dụng.

Các chỉ tiêu công dụng đặc trƣng cho lợi ích của sản phẩm khi sử dụng và nói lên lĩnh

vực sử dụng sản phẩm đó. Thơng thƣờng các chỉ tiêu cơng dụng đóng vai trò chủ yếu

trong đánh giá chất lƣợng.

Xác định chức năng công dụng của áo sơ mi đƣợc sử dụng làm trang phục bên ngồi,

tơn vinh vẻ đẹp, sự sang trọng, lịch lãm, đồng thời vải tiếp xúc trực tiếp với da.

+ Sản phẩm tiêu thụ ngày càng phức tạp, có nhiều tính chất hữu ích, và tính năng cơng

dụng kết hợp. Do đó khi đánh giá chất lƣợng tổng hợp ngƣời mua phải chú ý đến nhiều

thơng số đặc trƣng cho tính hữu ích.

+ Trong điều kiện sản xuất hiện đại trên thị trƣờng, ngƣời tiêu dùng đồng thời đƣợc

biết đến hàng chục loại hàng hóa có cùng một cơng dụng. Mã chất lƣợng mỗi loại nhƣ

vậy lại đƣợc đặc trƣng bởi hàng chục (hàng trăm) thơng số khác nhau thì ngƣời tiêu

dùng rất khó đo và đánh giá chất lƣợng sản phẩm định mua.

Đối với ngƣời sản xuất hàng hóa vấn đề đặt ra cũng tƣơng tự nhƣ vậy. Họ buộc phải

xác định sơ bộ chất lƣợng sản phẩm sẽ sản xuất để đánh giá gần đúng khả năng cạnh

tranh và tiêu thụ sản phẩm đó.

- Trƣớc đây, thơng thƣờng sản phẩm đƣợc đánh giá sau khi sản phẩm đƣợc sản xuất ra,

đƣa ra thị trƣờng đƣợc ngƣời mua chấp nhận hay bác bỏ. Tuy nhiên, đây là cách đánh

giá tức thời không có tính tốn chuẩn bị trƣớc nhƣng đƣợc chấp nhận vì:

+ Chu kỳ thay thế một dạng sản phẩm rất dài trên 10 năm, điều đó cho phép có đƣợc

thơng tin ổn định và tin cậy về chất lƣợng vì đã đƣợc kiểm nghiệm trong nhiều năm

của đông đảo ngƣời tiêu thụ.

+ Số lƣợng chủng loại của cùng một mặt hàng do các nhà sản xuất khác nhau bán trên

thị trƣờng khơng nhiều lắm do khả năng sản xuất còn bị hạn chế.

+ Những chi phí liên quan đến việc sản xuất mặt hàng mới không lớn lắm.

- Tuy nhiên, thời gian gần đây do sự phát triển nhƣ vũ bão của khoa học kỹ thuật mà

tình hình sản xuất đã có những sự thay đổi căn bản. Cách đánh giá chất lƣợng sản

phẩm trƣớc đây khơng còn phù hợp và đáp ứng đƣợc yêu cầu của sản xuất và tiêu thụ.

Thời hạn đối mới các mặt hàng (lead time) rút ngắn đáng kể. Trong thời gian đó

khơng thể có đƣợc những thông tin tin cậy về chất lƣợng sản phẩm trên cơ sở xử lý số

liệu thống kê trong thƣơng nghiệp và sử dụng.

1.3.2. Yêu cầu tiện nghi

* Chỉ tiêu về tính tiện nghi. [2-4]

Tính tiện nghi thể hiện ở tính thuận tiện, thoải mái, khơng gây ức chế hay cản trở đến

các hoạt động chính.

Cảm giác tiện nghi thoải mái của con ngƣời khi mặc quần áo đƣợc tạo ra bởi nhiều yếu

tố, theo các nhà nghiên cứu thì nó liên quan đến hai nhóm tính chất chính sau:

Nhóm 1: Tiện nghi sinh lý nhiệt của vải may mặc liên quan đến các tính chất truyền

nhiệt, truyền ẩm, hút ẩm của chúng và cách mà quần áo duy trì đƣợc sự cân bằng nhiệt

cho cơ thể ở các mức độ hoạt động khác nhau.

Trần Thị Hông Minh



22



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Luận văn cao học



2015B



Nhóm 2: liên quan tới sự thoải mái nhạy cảm của da trong quá trình sử dụng, nhƣ các

tiếp xúc cơ học của quần áo đối với da. Nó là tính mềm mại, tính dễ uốn của vải dƣới

các chuyển động của cơ thể mà không gây ra những cảm giác nhƣ gai, rát bỏng, ngứa,

cứa…

Tính tiện nghi của vải may mặc thƣờng đƣợc đánh giá theo độ tiện nghi về sinh lý

nhiệt của cơ thể, tức là đạt đƣợc sự thoải mái trạng thái về nhiệt độ và độ ẩm, trong đó

có bao gồm cả khả năng thoát nhiệt và hơi nƣớc của vải.

- Độ giữ nhiệt: Tính chất này nói lên mối tƣơng quan giữa vật liệu dệt với tác dụng của

năng lƣợng nhiệt. Với sản phẩm dệt, ngƣời ta thƣờng xét: Tính giữ nhiệt đó là khả

năng bảo vệ cơ thể ngƣời bởi mất thân nhiệt hoặc khơng bị q nóng bởi ảnh hƣởng

của nhiệt độ mơi trƣờng.

Bởi vậy, tính giữ nhiệt của quần áo phụ thuộc vào bề dày lớp khơng khí nằm thụ động

trong vải. Trong q trình sử dụng, cấu trúc vải thay đổi làm bề dày lớp khơng khí đó

giảm, giảm tính chất giữ nhiệt cho quần áo. Cho nên những xơ cứng, đàn hồi bảo vệ

đƣợc độ rỗng xốp của quần áo thì giữ nhiệt tốt.

Những lỗ xuyên qua quần áo không những làm tăng độ thơng khí mà còn làm tăng sự

truyền nhiệt bằng đối lƣu khơng khí, đặc biệt khi khơng khí vận động.

Với những sản phẩm hút ẩm, nhiệt trở sẽ giảm khi độ ẩm tăng.

- Độ thẩm thấu: Tính thẩm thấu của sản phẩm dệt là khả năng sản phẩm cho đi qua nó

khơng khí, hơi nƣớc, khói bụi, nƣớc, chất lỏng, các bức xạ… trong thực tế, đôi khi

ngƣời ta xét ngƣợc lại với thẩm thấu là tính chóng thấm, thí dụ tính chống thấm nƣớc,

thể hiện sức đề kháng sự thâm nhập của nƣớc qua bề dày của vải tùy theo u cầu sử

dụng.

- Độ thơng khí của vật liệu thể hiện bởi lƣợng khơng khí Kp (dm3) xun qua 1m2 sản

phẩm trong 1 giây khi hiệu áp giữa 2 mặt mẫu p=P1-P2 (N/m2). Theo cơng dụng độ

thơng khí liên quan đến 2 tính chất nhằm đảm bảo tính tiện nghi của sản phâm, độ

thơng khí cao đối với sản phẩm măc lót và mặc mùa hè bởi vì cơ thể cần bốc hơi nƣớc

và mồ hôi qua các lỗ trống của vải trên quần áo. Tuy nhiên, độ thông khí thấp sẽ nâng

cao tính cách nhiệt của vải, bảo vệ cơ thể chống sự xâm nhập của khơng khí lạnh mùa

đơng và khơng khí nóng mùa hè.

- Độ thơng gió: một số sản phẩm chịu tác dụng của dòng khơng khí thổi qua một cách

tự nhiên. Khi đó, một phần khơng khí sẽ lọt qua các lổ hổng giữa các sợi vải, phần còn

lại bị cản và bị uốn cong. Trong điều kiện nhƣ vậy lƣợng khơng khí lọt qua đƣợc sợi

vải biểu thị độ thơng gió.

Ngƣời ta có thí nghiệm độ thơng gió gián tiếp qua sự suy giảm tính giữ nhiệt của vải ở

các tốc độ khơng khí khác nhau.

- Độ thơng hơi là khả năng của vải cho xuyên qua nó lƣợng hơi nƣớc từ một mơi

trƣờng khơng khí ẩm cao đến một mơi trƣờng khơng khí ẩm thấp hơn. Thơng hơi tốt là

một tính chất quý của vật liệu may quần áo đảm bảo thoát mồ hôi.

Hơi nƣớc sẽ đi xuyên qua vật liệu theo 2 cách: Một là qua các lõ trống theo kiểu thơng

khí, hai là đƣợc vật liệu hút từ mặt bên này của sản phẩm có độ bền khơng khí cao để

rồi thải ra ở mặt bên kia của sản phẩm có độ ẩm khơng khí thấp. Nhƣ vậy độ thơng hơi

vừa phụ thuộc độ thơng khí của sản phẩm, vừa phụ thuộc khả năng hút thải ẩm của bản

thân vật liệu

Làm nên sản phẩm đó và kể cả sự chênh lệch nhiệt độ và độ ẩm khơng khí ở hai mặt

của sản phẩm.

Trần Thị Hông Minh



23



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Luận văn cao học



2015B



Độ hấp thụ nƣớc (Tính hút ngấm hơi nƣớc và nƣớc): Vật liệu dệt có khả năng hút

ngấm các chất thẻ khí và thẻ lỏng, tùy theo điều kiện của mơi trƣờng bao quanh mà có

thể nhận thêm hoặc thải bớt ra. Hiện tƣợng này còn kèm theo sự biến đổi các tính chất

nhƣ cơ học, vật lý của bản thân vật liệu dệt. Khả năng vật liệu dệt hút (hấp thụ) hơi

nƣớc và nƣớc từ môi trƣờng bao quanh và trả trở lại (thải hồi) cho mơi trƣờng thể hiện

tính hút ẩm.

Sự hút ẩm sẽ làm thay đổi mạnh mẽ nhiều tính chất cơ học và vật lý của vật liệu dệt

nhƣ khối lƣợng, kích thƣớc, độ bền cơ học…

Lƣợng ẩm vải hút vào nhiều hay ít là do bản thân cấu trúc , nếu vải có cấu trúc xốp tức

là polyme chứa nhiều vùng vơ định hình, nó sẽ dành chỗ thuận tiện cho các phân tử

nƣớc trú ngụ.

Thành phần cấu tạo của vải có nhiều hay ít các nhóm chức ngậm nƣớc nhƣ hydroxyl

(OH), cacboxylic (COOH), amide hay peptide (CONH) … dễ dàng tạo liên kết phân tử

với nƣớc (ví dụ liên kết hydro)

Nhiệt độ và độ ẩm tƣơng đối φ của môi trƣờng

φ =[(P*100)/Pb].

Trong đó

P – áp suất tuyệt đối của hơi nƣớc ở điều kiện nhiệt độ đang xét.

Pb- áp suất tuyệt đối của hơi nƣớc bão hòa ở điều kiện đó.

- Tốc độ khô của vải: Độ thải ẩm Tao trong mơi trƣờng khơng khí khơ φ=0% đƣợc tính

theo cơng thức

Tao = W24-Wi’ (%)

Trong đó W24 là độ ẩm tối đa sau 24 giờ giữ mẫu trong mơi trƣờng khơng khí khô.

Wi’ là độ ẩm của mẫu khi làm khô.

Theo yêu cầu tiện nghi và vệ sinh, vải may mặc dùng sát ngƣời cần có độ ẩm tối đa

W100 và độ hút ẩm Ha100 cao. Nhờ điều này mà cơ thể con ngƣời đƣợc bảo vệ tốt chống

lại sự biến đổi có hại cho mơi trƣờng sống. Loại vải hút ẩm nhiều thƣờng khơ chậm.

Ngồi tính chất hút thải hơi ẩm trên, riêng đối với vải và sản phẩm dệt ngƣời ta còn xét

thêm các tính chất hút ngấm nƣớc. Điều này có liên quan đến khả năng đáp ứng yêu

cầu về sinh lý của con ngƣời khi sử dụng vải và sản phẩm dệt trong sinh hoạt hàng

ngày. Ví dụ vải giặt cần thấm nƣớc, vải mặc cần thấm mồ hôi và bay hơi.

Độ hút nƣớc biểu thị lƣợng nƣớc vật liệu hút đƣợc khi nhúng chìm nó hồn tồn vào

nƣớc.

+ Độ mao dẫn của vải đƣợc biểu thị bởi chiều cao h của mực chất lỏng dâng lên khi

ngấm vảo vải qua thời gian T. Độ mao dẫn là một chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng thấm

nƣớc và vệ sinh.

- Ngồi ra vải may mặc còn đƣợc đánh giá theo độ cảm giác tiện nghi của hệ thần

kinh, tiêu chí này đƣợc thể hiện bởi các tính chất sau của vải: độ gây kích ứng da

(bỏng rát, đỏ da, ngứa, cứa). Đặc trƣng nhiệt khi mặc cho cảm giác nóng.

- Độ tích điện, độ dẫn điện (các tính chất về điện) đối vải với thƣờng chỉ quan tâm nhất

tới tính nhiễm điện và tính cách điện.

Nhiều xơ dệt là vật liệu hút ẩm và tính chất điện thay đổi mạnh mẽ theo độ ẩm có sẵn

trong chúng. Bởi vậy, khi đo các tính chất về điện, trƣớc tiên phải giữ cho vật liệu dệt

trong điều kiện độ ẩm nhất định của mơi trƣờng khơng khí và so sánh các kết quả

trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tƣơng đối của môi trƣờng là nhƣ nhau.



Trần Thị Hông Minh



24



Ngành CN Vật liệu Dệt may



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×