Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân loại theo cơ chế tác dụng

Phân loại theo cơ chế tác dụng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Mc



c im



Thuc la chn



co giật toàn

thân

mất ý thức

hoàn

toàn



các barbiturat,

deoxybarbiturat

d/c hydantoin,d/c

dibenzoazepin

a.valproic (hoặc muối

Na)



mất trí

thoáng

qua, thờng ở

TE

với cơn rất

ngắn

(5-30s).



d/chất oxazol

(trimethadion),

d/chất

succinimid(ethosuximid)

Na valproat



1.3.Nguyờn tắc dùng thuốc

 Sử dụng đúng thuốc.

 Xác định liều thích hợp.

 Khơng dừng thuốc đột ngột.

 Điều trị lâu dài,liên tục nhiều năm (~ 3-5 năm).

 Muốn đổi thuốc, ko nên thay đột ngột mà phải thêm

dần thuốc mới cùng với việc giảm dần thuốc cũ

 Dùng đơn trị liệu tốt hơn (giảm pứ có hại), trừ TH

nặng.



PHENOBARBITAL

Xem “Thuốc an thần gây ngủ”

• Tính chất chung của barbiturat

• Tính chất do nhân phenyl

• Các chỉ định của phenobarbital



PRIMIDON

Tên KH: 5-ethyl-5-phenyl-2,3-dihydro-4,6-pyrimidindion



-Hấp thụ UV (đt và đl).

-đt = phổ IR .

-Với H2SO4đ



H



NH



O



C2 H 5



(màu xanh hơi hồng

H

C6 H5

NH

~ phenobarbital).

O

-đun với kiềm gp NH3)

ĐL:đo độ hấp thụ tử ngoại ở 257nm (trong

EtOH).



PRIMIDON

Công dụng: (Giống phenobarbital. )

 Trong cơ thể chuyển thành phenylethylmaloramid và

phenobarbital.

 Primidon dùng để điều trị ĐK toàn bộ và cục bộ.

Tdp : Ngủ rũ, buồn nôn, đau đầu, mệt mỏi, phát ban.

CCĐ: mẫn cảm, porphyrin niệu, bệnh gan/thận/cq tạo

huyết, PN có thai.



PHENYTOIN (HOẶC MUỐI NA)



Cơng thức (muối natri):

TênKH : Muối Na của 5,5-diphenyl imidazolidin 2,4-dion.

Lý tính:

H



-Dạng muối tan/nc, ngồi kk, hấp

Ph

N

thụ CO2 và gp ra Phenytoin

ONa

định tính:

Ph

-Phổ IR, so với chuẩn.

- SKLM

N

O

-Đun với kiềm sẽ gp NH3.

-Pứ của Na+.

ĐL: pp MT khan (vd dimethyl formamid) ĐL =dd Na

methoxid (CH3ONa), xđ điểm kết thúc bằng đo thế.



Phenytoin và muối natri: Cơng dụng

• Động kinh tồn bộ (thể lớn) hay cục bộ (thể phức tạp),

động kinh tâm thần vận động.

Tdp: gây nhiều tai biến cho máu (giảm BC & TC, mất BC,

thiếu máu bất sản) và 1 số pứ # (buồn nôn, mất ngủ, lẫn

tâm thần, RL thị giac, phát ban, viêm gan, sưng lợi...).



.



TRIMETHADION (TỰ HỌC)

Tên KH: 3,5,5-trimethyl oxazolidin –2,4-dion.

Me

Tính chất:

N

-Bột khô màu, tan/nước,

O=

=O

rất tan/cồn và Ether.

O

-Tác dụng với Ba(OH)2

Me

Me

cho tủa trắng tan/đ HCl.



TRIMETHADION

Công dụng: điều trị cơn động kinh thể nhỏ

(khơng lên cơn).

Tác dụng khơng mong muốn:

độc tính cao, gây nhiều tai biến nên ít dùng.

Chống chỉ định: Người mẫn cảm với thuốc, thiếu

máu, suy thận, suy gan nặng, PN có thai &

ni con bú.

Bảo quản: Chai lọ nút kín tránh ánh sáng.



ETHOSUXIMID (TỰ HỌC)

Tên KH: 3-methyl-3-ethylsuccimid

hoặc 3-methyl-3-ethylpyrrolidindion



H

N



Bột trắng, mùi đặc biệt,

tan/nước, ethanol, ether...

O=

=O

đt: -đo độ hấp thụ UV.

Đo phổ hồng ngoại.

Et

- với dd CoCl2 và dd CaCl2/kiềm

Me

cho màu đỏ tía và khơng có tủa.

- Với resorcinol & acid sulfuric,

đun ở 1400C/ 5 phút, làm lạnh. Thêm dd NH3 sẽ có màu nâu.

ĐL: Bằng dd tetrabutylammonium hydroxyd 0,1M trong

dimethylformamid, CT thymolphtalein, đến mầu xanh rõ.



Ethosuximid:

Công dụng: Các thể ĐK không lên cơn (thể

nhỏ ở trẻ em).

Chú ý: thận trọng khi dùng cho người suy gan,

suy thận.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân loại theo cơ chế tác dụng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×