Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Quy trình xuất khẩu cao su của công ty sang Trung Quốc

3 Quy trình xuất khẩu cao su của công ty sang Trung Quốc

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG





Tên , địa chỉ của đối tác trong các hợp đồng .







Điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng.







Phương thức thanh tóan.







Tổng số vốn sử dụng của Công ty = trị giá mua hàng + thuế VAT.







Hiệu quả thương vị: thường được tính trên cơ sở trị giá mua hàng và vốn sử dụng

của Công ty. Hiệu quả = lãi ròng*100%/trị giá mua hàng. Lãi ròng = giá*(giá XK

- các khoản chi phí)



Các khoản chi phí bao gồm:

+ trị giá mua hàng.

+ phí vốn = trị giá mua hàng*tỉ lệ lãi suất ngân hàng.

+ chi phí lưu thơng hàng sản xuất trong nước.

+ chi phí lưu thơng XK nước ngồi.

2.3.3 Đàm phám và kí kết hợp đồng.

2.3.3.1 Đàm phám.



Hoạt động giao dịch đàm phán của cơng ty được tiến hành qua 2 hình thức là trực tiếp

và gián tiếp.

Công ty thường xuyên sử dụng phương thức đàm phán trực tiếp để tiếp cận với những

đối tác mới, những hợp đồng có giá trị lớn để có thể thiết lập được mối quan hệ làm ăn

lâu dài, mục tiêu duy nhất của công ty là tạo thị trường trọng điểm. Nhờ vậy mà việc



Page 46



GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG

đàm phán cũng có nhiều khả năng tiến tới kí kết thành cơng hợp đồng hơn. Vì có thế

mạnh về nhân lực, vốn hiểu biết sâu rộng và có nguồn tài chính mạnh nên cơng ty rất

thường xun sử dụng phương pháp đàm phán này.

Phương pháp thứ 2 là phương pháp đàm phán gián tiếp. Công cụ chủ yếu của phương

pháp đàm phán này là đàm phán gián tiếp qua thư từ, điện tín, thư điện tử và fax.

Phương pháp này không được dùng phổ biến như phương pháp thứ nhất vì nó đem lại

khá nhiều rủi ro và hạn chế khả năng tìm hiểu đối tác của cơng ty. Bên cạnh đó còn gây

khó khăn trong việc tạo niềm tin với đối tác vì đối tác khơng thể trực tiếp gặp gỡ và

trao đổi với đối tác được. Khi tiến hành đàm phán Công ty thường chỉ tập trung vào các

điều khoản chính như tên hàng, phẩm chất, số lượng, bao bì, đóng gói, điều kiện giao

hàng, giá thanh tốn, bảo hiểm, còn các điều khoản khác cũng như khiếu nại, phạt, bồi

thường thiệt hại, trọng tài, trường hợp bất khả kháng… không được chú trọng nhiều.

Đấy cũng là nguyên nhân gây ra những rủi ro và tranh chấp trong quá trình xuất khẩu.

Hình thức đàm phán này thường được áp dụng trong trường hợp đối tác là khách hàng

quen lâu năm có uy tín cao. Có ưu điểm là là chi phí giao dịch thấp, có thời gian ngắn

và có thể giúp cho Cơng ty có được cơ hội kinh doanh cần sự nhanh nhạy.

2.3.3.2



Kí kết hợp đồng xuất khẩu

Bên bán, bên mua cùng ghi rõ tên của công ty, địa chỉ, số điện thoại, fax, tên ngân hàng

của công ty, số tài khoản mở, tên đại diện cho công ty và chức vụ của họ. Sau khi ghi

rõ tất cả những điều kiện trên 2 bên cùng thoả thuận đồng kí kết hợp đồng theo những

điều khoản ghi trong hợp đồng như sau:

• Điều khoản tên hàng: đơn giá, số lượng, và giá cả trong hợp đồng xk

• Điều khoản về chất lượng và qui cách mặt hàng cao su.



Page 47



GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG

• Điều khoản giao hàng

• Điều khoản thanh tốn

• Điều khoản khiếu nại.



2.3.4 Tổ chức thực hiện hoạt động xuất khẩu

2.3.4.1



Xin giấy phép xuất khẩu hàng hố.

Cơng ty mở tờ khai xuất sứ hàng hóa với cơ quan Hải quan để xin cấp giấy phép xuất

khẩu hàng hóa.

Xin giấy phép xuất khẩu trước đây là một công việc bắt buộc đối với tất cả các doanh

nghiệp Việt Nam khi muốn xuất khẩu hàng hố sang nước ngồi. Nhưng theo quyết

định số 57/1998/NĐ/CP tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều

được quyền xuất khẩu hàng hoá phù hợp với nơị dung đăng kí kinh doanh trong nước

của mình không cần phải xin giấy phép kinh doanh xuất khẩu tại bộ thương mại. Qui

định này không áp dụng với một số mặt hàng đang còn quản lý theo cơ chế riêng (cụ

thể là những mặt hàng gạo, chất nổ, sách báo, ngọc trai, đá quí, tác phẩm nghệ thuật, đồ

sưu tầm và đồ cổ).

Nếu hàng xuất khẩu qua nhiều cửa khẩu, thì cơ quan sẽ cấp cho doanh nghiệp ngoại

thương một phiếu theo dõi. Mỗi khi hàng thực tế được gia nhận ở cửa khẩu, cơ quan

hải quan đó sẽ trừ lùi vào phiếu theo dõi.



2.3.4.2



Chuẩn bị hàng xuất khẩu.

Chuẩn bị hàng được coi là một bước khởi đầu rất quan trọng, nó quyết định và ảnh

hưởng rất lớn đến tiến trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng cao su, nó quyết

định tới hiệu quả kinh doanh của Cơng ty. Thêm vào đó, cao su là loại hàng hóa có

Page 48



GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG

tính đàn hồi dễ dàng trong việc xếp hàng và vận chuyển. Tuy nhiên cao su là một loại

sản phẩm có mùi hơi, nếu như khâu bảo quản và bao bọc không cẩn thận sẽ dễ bốc mùi

gây ảnh hưởng đến mọi người và ảnh hưởng đến môi trường.



2.3.4.3



Kiểm tra chất lượng hàng hố.

Cơng tác kiểm tra hàng xuất khẩu đối với mặt hàng cao su từ trước tới nay của công ty

cao su được coi là khâu quan trong trong quá trình thực hiện hợp đồng nhằm giữ uy tín

và hiệu quả kinh doanh lâu dài. Theo quy định của nhà nước việc kiểm tra hàng xuất

khẩu của công ty được thực hiện ở hai cấp độ: cấp cơ sở và cấp cửa khẩu. Trong đó

kiểm tra ở cấp cơ sở vẫn là quyết định cho phép hàng được xuất đi hay khơng. Còn

kiểm tra ở cấp cửa khẩu thì trở nên thơng thống hơn do chính sách khuyến khích của

Nhà Nước. Nội dung kiểm tra của mặt hàng cao su là cao su có đảm bảo về độ, về vệ

sinh hay không. Cơ quan kiểm tra chất lượng cao su là Hiệp hội Cao su Việt Nam. Tại

cơ quan hải quan khi đã nhận đủ chứng từ cần thiết nhân viên Hải quan sẽ xuống kiểm

tra hàng hố nếu thấy khơng có vấn đề gì thì tiến hành cho hàng hố vào container để

chuyển xuống tàu.



2.3.4.4



Thuê phương tiện vận tải.

Tình trạng chung ở Việt Nam hiện nay là phương tiện vận chuyển đặc biệt là tàu biển

không được lớn mạnh như ở các nước khác, chúng ta có nhiều đội tàu nhưng đa phần là

những tàu già hầu hết đã quá tuổi đi biển. Do tình trạng là như vậy nên ảnh hưởng đến

phương thức xuất khẩu của Công ty hiện nay phương thức mà Công ty thường sử dụng

khi xuất khẩu mặt hàng cao su thiên nhiên đó là CIF và CFR trong đó chủ yếu là CFR

là điều kiện giao dịch áp dụng cho đường biển và đường sông nội địa trong đó người

bán có nghĩa vụ thuê tàu và gía thanh tốn gồm tiền hàng và cước phí, đồng thời người



Page 49



GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG

bán khơng có nghĩa vụ phải mua bảo hiểm cho hàng hố. Còn khi thuê tàu, tàu phải có

các điều kiện cơ bản đó là .

Tàu phải có khả năng đi biển tức nó phải kín nước và đủ khỏe.

+ Tàu phải có dự trữ lương thực, thực phẩm. Sở dĩ công ty thường sử dụng điều kiện

CFR trong xuất khẩu là để tránh tình trạng bị động trong thuê tàu như vậy thì đặc biệt

phù hợp đối với mặt hàng cao su có đặc điểm khơng để lâu ngày. Một điều nữa đó là

trong CFR việc khoảng thời gian làm thủ tục mua bảo hiểm . Nói chung trong thực

hiện xuất khẩu hàng hoá hai bên tiến hành thoả thuận điều kiện giao hàng sao cho phù

hợp nên chưa tạo được lòng tin cho một số đối tác làm ăn của công ty. Trong việc thuê

tàu, công ty thường thuê tàu chuyến do lượng hàng chuyên chở không quá lớn, thường

50 đến 100 tấn cho mỗi lần xuất. Công ty thường thuê tàu chuyến cho mỗi đợt xuất

nhiều hàng với khối lượng lớn từ 3 – 5 ngàn tấn một lần xuất.

Từ năm 2002, Công ty ký hợp đồng vận tải lâu dài với cơng ty TNHH vận tải Hùng

Vinh có trụ sở chính ở Gia Lai và có chi nhánh ở tại TPHCM

2.3.4.5



Làm thủ tục hải quan.

Công ty làm thủ tục Hải quan tại cảng Tân cảng - Cát Lái. Địa chỉ: 1295B Đường

Nguyễn Thị Định, P.Cát Lái, Quận 2, TPHCM

Theo nghị định số 57- 1998/NĐ-CP trong đó các mặt hàng cao su mà Công ty thực

hiện xuất khẩu từ trước đều là những mặt hàng được phép nằm trong danh mục hàng

hoá được xuất khẩu. Khi đến làm các thủ tục hải quan Cơng ty phải xuất trình bộ

chứng từ bao gồm:

 Giấy phép kinh doanh của đơn vị xuất khẩu.



Page 50



GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG

 Bản sao đăng kí thành lập doanh nghiệp Nhà nước.

 Bản sao chứng nhận đăng kí mã số doanh nghiệp XNK.

 Bản sao hợp đồng XK.

 Bảng kê chi tiết hàng hoá.

 Giấy uỷ quyền kí hợp đồng.



Cũng theo nghị định 57-1998/LĐ-CP, Cơng ty đã tổ chức và tham gia đánh mã số của

mình ở Tổng cục Hải quan Hà Nội với mã số là 2800238046 và sử dụng mã số này trên

các tờ khai Hải quan và các giấy tờ, sổ sách, chứng từ khi nộp cho cơ quan Hải quan

trong mỗi lần thực hiện hoạt động mua bán quốc tế. Với tư cách là một Công ty chuyên

về kinh doanh mặt hàng cao su, mục tiêu hoạt động của Công ty là thu lợi nhuận, đảm

bảo uy tín, trách nhiệm pháp luật.

Chính vì vậy hầu hết trong quá trình thực hiện nhiệm vụ với Hải quan, cơ quan Hải

quan tại cảng Tân cảng - Cát Lái kiểm tra hàng hoá khi xuất khẩu phần lớn được tiến

hành thuận lợi, ít xảy ra những rắc rối về chất lượng hàng hoá, về khối lượng hàng sai

quy định của Nhà nước hoặc trong hợp đồng mua bán.

2.3.4.6



Giao hàng lên tàu.

Giao hàng xuất khẩu với phương tiện vận tải nói chung được Cơng ty ý thức và xem

xét là bước quan trọng và khá phức tạp trong q trình thực hiện hợp đồng. Nó bao

gồm nhiều giấy tờ, thủ tục có liên quan trực tiếp đến chất lượng, số lượng hàng, các

cán bộ trực tiếp tham gia đều thận trọng thực hiện theo đúng trình tự mà các thông lệ

buôn bán qui định, giám sát chặt chẽ để nắm bắt số lượng hàng giao và giải quyết kịp

thời vướng mắc phát sinh.



Page 51



GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG

Trong trường hợp giao hàng với tàu, thì việc đổi biên lai thuyền phó lấy vận đơn đường

biển được coi là quan trọng nhất và vận đơn đòi hỏi phải là vận đơn hoàn hảo. Nếu

giao hàng bằng Container thì sẽ nhận Container rỗng về giao tại nơi thu mua, nếu

khơng đủ hàng thì Cơng ty sẽ vận chuyển hàng ra bãi Container. Việc kiểm tra hàng để

niêm phong kẹp chì là cơng việc được quản lý sát sao từ phía Cơng ty, đơn vị vận tải

chuyến và cơ quan Hải quan. Nếu như lượng hàng xuất khẩu lớn đủ một tàu thì Cơng

ty sẽ tập kết hàng ra cảng, làm thủ tục hải quan và giao hàng xuống tàu

Do có kinh nghiệm th tàu xe lâu năm, Cơng ty xe tải chuyên chở mà Công ty thuê lại

lớn nên q trình vận chuyển ít xảy ra trục trặc ảnh hưởng đến hàng hoá, thời gian giao

hàng, gửi hàng. Sử dụng giấy tờ đầy đủ, đảm bảo nên phần lớn tránh được các lấn áp

thiệt thòi, đòi hỏi từ Cơng ty vận tải.

2.3.4.7



Làm thủ tục thanh tốn.

Trong q trình thực hiện xuất khẩu Công ty ý thức được việc thanh tốn là rất quan

trọng, nó ảnh hưởng lớn đến quyết định, hiệu quả kinh tế kinh doanh.

Công ty Linh Hương chọn phương thức thanh toán là L/C trả ngay cho mọi hợp đồng

với đối tác.

Thư tín dụng trả ngay (L/C at sight) là loại thư tín dụng trong đó người xuất khẩu sẽ

được thanh tốn ngay khi xuất trình các chứng từ phù hợp với điều khoản quy định

trong Thư tín dụng tại ngân hàng chỉ định thanh tốn. Trong trường hợp này người xuất

khẩu sẽ ký phát hối phiếu trả ngay để u cầu thanh tốn.

Cơng ty làm thủ tục thanh toán tại ngân hàng Sacombank trụ sở chính ở TPHCM.

Nhìn chung, trong nhiều năm qua có rất nhiều hợp đồng được thực hiện song hầu hết

được khách hàng thanh toán đúng hẹn, tránh và hạn chế nhiều trường hợp bị khách



Page 52



GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG

hàng chiếm dụng vốn, đặc biệt là chưa sảy ra tranh chấp, kiếu nại nào trong khi xuất

khẩu hàng cao su sang thị trường nước ngoài.

2.3.4.8



Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có).



Từ khi cơng ty đi vào hoạt động, hầu như chưa phải giải quyết những tranh chấp hay

khiếu nại từ phía khách hàng. Chứng tỏ cơng ty Linh Hương đã rất kỹ càng và sát sao

trong tất cả các khâu trong quá trình xuất khẩu hàng của mình. Bên cạnh đó, khơng thể

khơng nhắc đến trình độ học vấn cũng như kinh nghiệm dày dặn của đội ngũ công nhân

viên của công ty. Nhờ vậy mà công ty mới có được nhiều hợp đồng mang lại lợi nhuận

cao và tạo niềm tin với đối tác để làm ăn lâu dài đến ngày hơm nay.

Nếu trong q trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu, nếu phía khách hàng có sự vi phạm

thì Cơng ty có thể khiếu nại với trọng tài về sự vi phạm đó, trong trường hợp cần thiết

có thể kiện ra tồ án, việc tiến hành khiếu khiện phải tiến hành thận trọng, tỉ mỉ, kịp

thời, dựa trên căn cứ chứng từ kèm theo. Trong trường hợp Cơng ty bị khiếu nại đòi bồi

thường Cơng ty sẽ có thái độ nghiêm túc thận trọng xem xét yêu cầu của khách hàng để

giải quyết khâu chương kịp thời và có tình có lý.

Đánh q quy trình xuất khẩu

2.4.1 Ưu điểm

2.4



Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về quy trình xuất khẩu cao su thiên nhiên của

cơng ty Linh Hương sang thị trường Trung Quốc, tôi nhận thấy các nghiệp vụ được

thực hiện chuyên nghiệp và đồng bộ, có sự hỗ trợ từ các chuyên gia một cách linh hoạt

và đạt hiệu quả cao ngay từ khâu sơ chế đến các khâu phức tạp hơn. Hàng được bảo

quản theo tiêu chuẩn quốc tế và đúng theo các hợp đồng đã ký kết với đối tác Trung

Quốc. Khâu kiểm tra hàng ln đảm bảo tính khách quan và có độ tin cậy cao. Đặc biệt

với kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực xuất khẩu cao su thiên nhiên và đội ngũ cán bộ



Page 53



GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG

công nhân viên có trình độ chun mơn cao, thành thạp và am hiểu về luật pháp quốc

tế.

Nhờ những ưu điểm trong quá trình xuất khẩu mà trong những năm gần đây công ty đã

đạt được kim ngạch khá cao so với các cơng ty có cùng lĩnh vực kinh doanh khác.

2.4.2



Nhược điểm



Trong những năm qua, mặc dù cơng ty đã có nhiều cố gắng nhưng vẫn còn tồn động

một số hạn chế và thiếu sót trong việc tổ chức thực hiện hoạt đông xuất khẩu. Cụ thể

như sau:





Trong khâu giao hàng cho phương tiện vận tải: Việc giao hàng của công ty gặp khó

khăn do hàng giao khơng đúng lịch trình của cơ quan điều hành hoạt động ở cảng

Cát Lái, dẫn đến làm chậm trễ thời gian vận chuyển làm ảnh hưởng xấu đến kết

quả thực hiện hợp đồng. Bên cạnh đó, cơng ty thường xuất khẩu theo điều kiện



CFR đã làm giảm đi một phần lợi nhuận từ việc thuê tàu.

 Trong khâu làm thủ tục thanh toán: do áp dụng phương thức thanh tốn bằng L/C

nên còn tồn tại nhiều khó khăn như làm mất nhiều thời gian và chi phí sử dụng vốn

lớn. Nguyên nhân là do khi cơng ty mở L/C có nhiều tập qn nước nhập khẩu là

Trung Quốc mà công ty không thỏa mãn, thời gian giao dịch bằng L/C qua nhiều

công đoạn. Thêm vào đó, tình trạng chậm thanh tốn tiền hàng vẫn còn tồn tại do

nhiều khách quen làm ăn lâu dài.

 Trong khâu bảo quản: do cao su là mặt hàng có mùi khó chịu nếu để lâu, nên cơng

ty đã bị lực lượng chức năng tại cảng phàn nàn nhắc nhở một vài lần vì cơng tác

bảo quản, kiểm sốt hàng hóa chưa tốt.

 Do ảnh hưởng của thị trường cao su thế giới nên trong vài năm gần đây, công ty

hầu như không đạt được lợi nhuận như mong muốn. Nguyên nhân sâu xa là do giá

mủ cao su dạng nước giảm mạnh làm cho người nơng dân có nơng trang cao su nản

chí trong việc chăm bón và thu hoạch. Từ đó dẫn đến cơng ty khơng thu mua đủ

lượng hàng cần để xuất sang Trung Quốc.



Page 54



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Quy trình xuất khẩu cao su của công ty sang Trung Quốc

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×