Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Sơ lược về ngành cao su Việt Nam

2 Sơ lược về ngành cao su Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG

triển mạnh và nhận được nhiều chính sách ưu đãi hỗ trợ, với quy hoạch phát triển theo

các vùng, miền có thế mạnh như Đơng Nam Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Tây Bắc,

Duyên Hải Nam Trung Bộ. Chi phí sản xuất trong ngành cao su tại Việt Nam thấp cũng

là yếu tố hỗ trợ sự phát triển của ngành. Ngành công nghiệp – sản xuất – tiêu dùng Thế

giới (sản xuất máy bay, oto, xe máy, sản xuất thiết bị, máy móc cho ngành chế tạo, y tế,

hàng tiêu dùng…) ngày càng phát triển và nhu cầu đối với nguyên liệu đầu vào là cao

su cũng ngày càng cao.

1.2.1



Tình hình sản xuất

Biểu đồ 1.1: Diện tích gieo trồn cao su cả nước giai đoạn 2010 - 2014



Nguồn: Hiệp hội Cao su Việt Nam5

Diện tích gieo trồng cao su hàng năm: giai đoạn từ 2010 – 2011 diện tích gieo trồng đã

tăng từ 748.7 ngàn ha lên 801.6 ngàn ha tương ứng tăng 7%. Năm 2012 diện tích gieo

trồng tiếp tục tăng mạnh đạt 14% tương ứng 116.3 ngàn ha so với 2011. Từ năm 2012

– 2013 diện tích tiếp tục tăng nhưng ở mức nhẹ từ 917.9 ngàn ha lên 958.8 ngàn ha tức

tăng 4%. Trên đà tăng trưởng đó, năm 2014 diện tích gieo trồng cao su cũng tăng lên

đạt 977.7 ngàn ha – tăng gần 2%.

Tính chung trong giai đoạn 2010 – 1014 thì diện tích gieo trồng cao su tăng 30.6%

tương ứng 229 ngàn ha.

1.2.2



Tình hình xuất – nhập khẩu



5Hiệp hội cao su Việt Nam; Diện tích, sản lượng và năng suất cây cao su tại Việt Nam. Xem tại :

http://www.vra.com.vn/thong-tin/dien-tich-san-luong-va-nang-suat-cay-cao-su-tai-viet-nam.7964.html truy cập ngày

22/11/2015



Page 33



GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG

Bảng 1.1: Tổng kim ngạch xuất khẩu cao su thiên nhiên Việt Nam sang các thị

trường chủ lực và thế giới giai đoạn 2010 – 2014 (nghìn USD)



2010

Trung Quốc

Malaysia



1,153,211

165,125



2011



2012



2013



2014



1,102,467



1,094,999



656,999



194,387



442,277



458,423



275,039



1,739,342



Ấn Độ



74,627



107,882



210,972



210,030



126,018



Thế giới



2,089,857



2,989,218



2,496,211



2,378,698



1,383,166



Nguồn: Hiệp hội thương mại quốc tế6 (ITC)

Bảng 1.1 Khái quát lại các thị trường xuất khẩu cao su chủ lực của Việt Nam: Thứ nhất

là Trung Quốc – quốc gia tiêu thụ cao su nhiều nhất thế giới, thứ 2 là Malaysia và thứ 3

là Ấn Độ. Nhìn vào bảng số liệu ta thấy được rằng kim ngạch xuất khẩu cao su của

Việt Nam trong 5 năm trở lại đây rơi vào tình trạng tương đối khơng ổn định. Ta dễ

dàng nhìn thấy năm 2011 là thời kỳ hoàng kim của cao su Việt Nam khi mà giá trị kim

ngạch xuất khẩu đều tăng khá mạnh và đạt được con số khá lớn. Để đạt được thành tích

như vậy là nhờ vào chính sách của Đảng và nhà nước trong lĩnh vực kinh tế, nắm bắt

được thời cơ kép: một là do giá nông sản thế giới tăng cao, hai là do sản xuất được

mùa. Đồng thời nắm bắt được nhu cầu tiêu thụ của các quốc gia trên thế giới nên đã

đẩy giá trị xuất khẩu lên cao không chỉ riêng với mặt hàng cao su mà còn với tất cả các

mặt hàng nông sản khác. Tuy nhiên chỉ sau một năm bứt phá, kim ngạch xuất khẩu cao

su Việt Nam lại có xu hướng giảm sút từ năm 2012 trở lại đây và năm 2014 được coi

như “đêm đen” của cao su Việt Nam. Năm 2014, đứng trước tình trạng dư thừa cao su

toàn cầu, các thị trường tiêu thụ lớn như Trung Quốc, Malaysia,... đều có giá trị tiêu thụ

6 Xem tại: http://www.trademap.org/Bilateral_TS.aspx



Page 34



GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG

giảm từ 30 – 40%. Do đó giá thu mua cao su cũng sụt giảm. Điều này tác động mạnh

mẽ đến các doanh nghiệp xuất khẩu cao su của Việt Nam, gây tình trạng tồn đọng dư

thừa cao su trong nước mà không thể xuất khẩu ra nước ngoài. Theo dự báo của Hiệp

hội cao su Việt Nam thì đến đầu năm 2016, “đêm đen” của ngành cao su Việt Nam sẽ

chấm dứt và trở lại thời kỳ hưng thịnh7.

1.2.3



Triển vọng ngành cao su Việt Nam



Kim ngạch xuất khẩu Cao su là đóng góp quan trọng nhất giảm chệnh lệch thâm hụt

cán cân thương mại Việt Nam & Trung Quốc gần 15 Tỷ USD mỗi năm. Trong tương

lai với việc đầu tư sản phẩm cao su công nghệ cao nhất là lốp xe hơi, lốp xe tải, găng

tay y tế, bao cao su chất lượng cao sánh ngang với những hàng cao cấp như Durex,

nệm mousse cao cấp (Vd: Kymdan, Liên Á).. do đó ngành Cao su Việt Nam đang thực

sự là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn đóng góp nhiều tỷ USD vào nền kinh tế

của đất nước.

Về mặt xu hướng giá cao su thiên nhiên sẽ tăng tỷ lệ thuận với giá dầu mỏ, bởi vì dầu

mỏ là nguyên liệu chính cho các sản phẩm cao su tổng hợp như Styren Butadien

Rubber (SBR), Nitryl Butadien Rubber (NBR), Styrene Rubber.. áp lực giá dầu mỏ dẫn

đến việc gia tăng tỷ trọng cao su thiên nhiên trong các sản phẩm lốp xe và sản phẩm

cao su kỹ thuật cao. Bên cạnh đó xu hướng tiêu dùng xanh cũng tạo ra nhu cầu sản

phẩm thiên nhiên nhất là bao cao su, nệm mút cao su, găng tay y tế... là những sản

phẩm sản xuất trực tiếp từ Latex thiên nhiên mà Việt Nam hiện là quốc gia đứng thứ 4

thế giới về nguồn nguyên liệu cao su.

Với những nỗ lực đầu tư gần đây Việt Nam hiện đang có thêm trên 500,000 Ha cao su

thiên nhiên tại Lào, sau đó là Myanma... chắc chắc vị thế ngành cao su Việt Nam sẽ



7 Xem chi tiết tại: http://thitruongcaosu.net/2015/11/24/dem-den-cua-nganh-cao-su-sap-ket-thuc/



Page 35



GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG

chiếm vị trí cao hơn nữa, đứng thứ 2,3 trong vòng 5 năm tới, và hoàn toàn tin tưởng

vào mục tiêu xuất khẩu đạt 5-10 tỷ USD8.

1.2.4



Vai trò của ngành cao su với nền kinh tế Việt Nam

Trong những năm qua, cây cao su đã khẳng định được vị trí của mình trong tập



đồn cây cơng nghiệp dài ngày và ngành sản xuất cao su thiên nhiên đã trở thành

ngành sản xuất có hiệu quả tồn diện. Cây cao su và công nghiệp chế biến các sản

phẩm của cây cao su đã trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của đất

nước. Cùng với một số mặt hàng khác cao su Việt nam đã và đang trở thành mặt hàng

chủ lực có sức cạnh tranh lớn trên thị trường quốc tế. Từ khi Tổng quan phát triển

ngành cao su Việt nam đến năm 2010 được phê duyệt, sản xuất cao su trong nước

khơng ngừng lớn mạnh: diện tích cao su tăng 7,9%/năm, sản lượng mủ tăng

15,8%/năm, và năng suất tăng 8,4%/năm. Bên cạnh đó, cơng nghiệp sơ chế mủ cao su

cũng đã được đầu tư cải tiến công nghệ, hiện đại hố dây chuyền sản xuất, đưa cơng

suất chế biến tăng nhanh từ 180 nghìn tấn năm 1994 lên 294 nghìn tấn năm 2000 để

đảm bảo chế biến hết lượng mủ sản xuất ra. Đặc biệt, chủng loại sản phẩm có nhiều

chuyển biến, trong đó tỷ lệ loại mủ SVR 10,20 tăng từ 9% lên 13-15% để phù hợp với

yêu cầu của thị trường thế giới9.



8 Xem chi tiết tại: http://www.rubbergroup.vn/diendan/index.php/introduction

9 Xem chi tiết tại: http://www.rubbergroup.vn/diendan/index.php/introduction



Page 36



GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG



CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH XUẤT KHẨU

CAO SU SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH

MTV LINH HƯƠNG

2.1 Tổng quan về công ty TNHH MTV Sản xuất thương mại Linh Hương

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Linh Hương có tiền thân là doanh nghiệp

tư nhân cao su Linh Hương được thành lập vào ngày 01/10/2002 có trụ sở và nhà máy

nằm ở đường DT 741, thôn 8, xã Long Hưng, Huyện Phú Riềng, Tỉnh Bình Phước.

Cơng ty được tổ chức và hoạt động theo luật Doanh Nghiệp đã được Quốc hội nước

CHXHCN Việt Nam thơng qua. Với bước chuyển mình mạnh mẽ từ một DNTN lên

thành Công ty TNHH MTV, công ty Linh Hương ngày càng phát triển không những về

hoạt động sản xuất trong nước mà còn đi đầu trong hoạt động xuất khẩu tại tỉnh nhà.

Công ty ngày càng khẳng định được vị thế của mình trên thị trường trong nước và quốc

tế trong ngành chế biến và xuất khẩu cao su thiên nhiên.

Sau một thời gian sản xuất và chế biến cao su phục vụ nhu cầu trong nước từ năm 2002

– 2006. Năm 2007, cơng ty đã chính thức lấn sang lĩnh vực xuất khẩu, nhận thấy nhiều

tiềm năng và cơ hội to lớn, công ty tiếp tục gắn bó và phát triển lĩnh vực xuất khẩu cao

su cho đến nay10.

2.1.2



2Cơ cấu tổ chức của công ty



Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH MTV SXTM Linh Hương bao gồm:

1. Chủ tịch công ty (chủ sở hữu cơng ty)

2. Giám đốc

3. Các phòng ban chun mơn

• Phòng tài chính – kế tốn

• Phòng đầu tư

• Phòng sản xuất kinh doanh

10 Giám đốc công ty TNHH MTV SXTM Linh Hương, bà: Hoàng Thị Hương



Page 37



GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG

Phòng hành chính

Cơ cấu tổ chức bộ máy của cơng ty được sơ đồ hóa lại trong hình dưới đây:





Chủ tịch cơng ty

(chủ sở hữu cơng ty)

Giám đốc cơng ty



Phòng

hành chính



Phòng

tài chính – kế tốn



Phòng

sản xuất – kinh

doanh



Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV SXTM Linh Hương

Nguồn: Tổ nhân sự công ty TNHH MTV SXTM Linh Hương





Chủ tịch công ty (chủ sở hữu)



Chủ tịch Cơng ty có quyền cao nhất điều hành mọi hoạt động của Cơng ty.

Chủ tịch Cơng ty có thể th Giám đốc hoặc đồng thời là Giám đốc, người đại diện

theo pháp luật của Công ty.

Quyền của chủ tịch:

a) Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

b) Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều

lệ cơng ty có quy định khác;

c) Chuyển nhượng một phần hoặc tồn bộ vốn điều lệ của cơng ty cho tổ chức, cá nhân

khác;



Page 38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Sơ lược về ngành cao su Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×