Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH XUẤT KHẨU CAO SU SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH MTV LINH HƯƠNG

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH XUẤT KHẨU CAO SU SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH MTV LINH HƯƠNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG

Phòng hành chính

Cơ cấu tổ chức bộ máy của cơng ty được sơ đồ hóa lại trong hình dưới đây:





Chủ tịch cơng ty

(chủ sở hữu cơng ty)

Giám đốc cơng ty



Phòng

hành chính



Phòng

tài chính – kế tốn



Phòng

sản xuất – kinh

doanh



Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV SXTM Linh Hương

Nguồn: Tổ nhân sự công ty TNHH MTV SXTM Linh Hương





Chủ tịch công ty (chủ sở hữu)



Chủ tịch Cơng ty có quyền cao nhất điều hành mọi hoạt động của Công ty.

Chủ tịch Công ty có thể thuê Giám đốc hoặc đồng thời là Giám đốc, người đại diện

theo pháp luật của Công ty.

Quyền của chủ tịch:

a) Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

b) Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều

lệ cơng ty có quy định khác;

c) Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân

khác;



Page 38



GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG

d) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa

vụ tài chính khác của cơng ty;

đ) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản cơng ty;

e) Thu hồi tồn bộ giá trị tài sản của cơng ty sau khi cơng ty hồn thành giải thể hoặc

phá sản;

g) Các quyền khác theo quy định của Luật và Điều lệ công ty

 Giám đốc công ty



Do Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê, với nhiệm kỳ không quá năm năm.

Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch công ty về việc thực hiện các quyền và

nhiệm vụ của mình.

Quyền và nghĩa vụ:

Quyết định các vấn đề liên quan tới hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;

Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;

Bổ nhiệm, miến nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức

danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch cơng ty;

Trình báo cáo quyết tốn tài chính hằng năm lên Chủ tịch công ty.

Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ cơng ty và pháp luật có liên

quan.



Page 39



GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG

Tiêu chuẩn và điều kiện:

Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp

theo quy định của pháp luật

Khơng phải là người có liên quan đến Chủ tịch cơng ty, người có thẩm quyền trực tiếp

bổ nhiệm người đại diện theo uỷ quyền hoặc Chủ tịch cơng ty;

Có trình độ chun mơn, kinh nghiệm thực tế tương ứng trong quản trị kinh doanh

hoặc trong các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty hoặc tiêu chuẩn, điều kiện

khác quy định tại Điều lệ cơng ty11.

 Các phòng ban



Phòng hành chính







Xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động; kế hoạch tiền lương hàng năm;

Quản lý cán bộ, nhân sự lao động và tiền lương theo các quy định của Nhà nước









và của Cơng Ty TNHH MTV SXTM Linh Hương

Quản lý toàn bộ tài sản, trang thiết bị văn phòng của Cơng ty;

Thực hiện cơng tác văn thư, lưu trữ hồ sơ theo quy định.



Phòng tài chính – kế tốn





Tổ chức và quản lý tồn bộ các hoạt động kế tốn, tài chính của Cơng ty theo

phân cấp và các quy chế, quy định của Công Ty TNHH MTV SXTM Linh

Hương và các quy định của Nhà nước.







Quản lý tồn bộ các loại quỹ của Cơng ty theo đúng quy định của Công Ty

TNHH MTV SXTM Linh Hương



11 Xem tại: https://luatminhkhue.vn/tu-van-luat-doanh-nghiep/quy-dinh-cua-phap-luat-ve-cong-ty-tnhh-mot-thanh-vien.aspx



Page 40



GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG

Thực hiện chế độ báo cáo tài chính và lưu trữ, bảo quản đầy đủ chứng từ kế tốn







ban đầu theo quy định hiện hành.

Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm.







Phòng sản xuất kinh doanh





Thực hiện cơng tác marketing, nghiên cứu thị trường; chọn lựa sản phẩm chủ lực và

xây dựng chiến lược phát triển, thúc đẩy hoạt động xúc tiến thương mại, tham gia hội

thảo, hội chợ, tìm kiếm đối tác; thực hiện liên doanh, liên kết, mở rộng mạng lưới kinh

doanh trên thị trường nội địa và phát triển kinh doanh xuất, nhập khẩu. Chủ động giao

dịch, đàm phán trong và ngoài nước, ký các thư từ, đơn chào hàng, trao đổi thơng tin

với khách hàng trong nước và nước ngồi trong quá trình giao dịch khi đi đến ký kết

hợp đồng kinh doanh của Cơng ty;







Chủ động soạn thảo các hợp đồng kinh tế có liên quan đến hoạt động kinh doanh

của Công ty; Tổ chức thực hiện đúng quy định các hợp đồng kinh doanh đã được ký

kết;







Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu của

Công ty như: chuẩn bị nguồn cung ứng xuất khẩu, tiêu thụ hàng nhập khẩu, các khâu

giám định, kiểm dịch, hải quan, giao nhận, bảo hiểm, khiếu nại đòi bồi thường,... và

đối ngoại như: tìm kiếm giao dịch giữa những người bán và người mua, giải quyết

tranh chấp khiếu nại với khách hàng có liên quan đến các hoạt động kinh doanh của

Cơng ty;







Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế tốn Cơng ty trong các nghiệp vụ thu tiền bán

hàng hóa, thanh tốn tiền mua hàng hóa - dịch vụ có liên quan đến hoạt động kinh

doanh trên cơ sở các cam kết và quy định của pháp luật hiện hành;



Page 41



GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG





Phối hợp với các phòng nghiệp vụ và các đơn vị kinh doanh trực thuộc quản lý theo

dõi thực hiện các hợp đồng kinh tế cho đến khi hoàn thành việc thanh lý hợp đồng đã

ký kết theo đúng quy định của pháp luật hiện hành;







Xây dựng và triển khai thực hiện phương án kinh doanh sau khi được Ban Giám

đốc Công ty phê duyệt. Thống kê, báo cáo hoạt động kinh doanh theo đúng tiến độ và

quy định. Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh trước Ban Giám đốc

Cơng ty;







Lưu trữ các hồ sơ, hợp đồng kinh tế có liên quan đến cơng tác kinh doanh của Công

ty theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

2.1.3



Lĩnh vực kinh doanh của cơng ty



Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là Xuất khẩu cao su thiên nhiên sang các thị

trường trên thế giới đặc biệt là Trung Quốc.

Ngồi ra, cơng ty còn chế biến cao su tổng hợp để buôn bán với các doanh nghiệp

trong nước và xuất khẩu đi một số nước lân cận nhưng con số này không đáng kể.

Trong tương lai, công ty dự định sẽ lấn sâu vào lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ cao

su như nệm, lốp xe.

2.2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty Linh Hương

2.2.1 Kết quả hoạt động xuất khẩu của công ty giai đoạn 2010 – 2014



Nhìn vào biểu đồ dưới đây ta có thể thấy tình hình xuất khẩu cao su của cơng ty luôn

phát triển mạnh mẽ qua các năm và trên đà tăng trưởng. Điều này chứng tỏ công ty đã

tạo được lòng tin tại thị trường Trung Quốc. Từ năm 2010 – 2014 tổng sản lượng cao

su xuất khẩu đã tăng từ 15 ngàn Tấn lên 22,5 ngàn Tấn tức đã tăng 50% trong đó, từ

năm 2010 – 2011, sản lượng xuất khẩu tăng 20% tương ứng 3 ngàn tấn từ 15 ngàn lên

18 ngàn tấn. Từ năm 2011 – 2012, sản lượng tiếp tục tăng từ 18 ngàn tấn lên 10 ngàn

tấn. Từ năm 2012 – 2014 do công ty gặp một số khó khăn về tài chính, cũng như bị ảnh



Page 42



GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG

hưởng của thị trường cao su thế giới nên sản lượng xuất khẩu tuy vẫn tăng nhưng có

phần kém hơn so với các năm trước. Cụ thể từ 2012 – 2013 tăng từ 20 ngàn tấn lên

21,5 ngàn tấn và từ 2013 – 2014 chỉ tăng thêm 1 ngàn tấn. Tuy nhiên, công ty đã có

nhưng biện pháp tối ưu để tránh tình trạng này và đã dự báo rằng đến năm 2015,

sảnlượng cao su xuất khẩu của công ty sang Trung quốc sẽ tăng lên 25 ngàn tấn.

Biểu đồ 2.1: Sản lượng cao su xuất khẩu sang TQ của công ty TNHH MTV SXTM

Linh Hương giai đoạn 2010 – 2014 (Tấn)

Nguồn: phòng sản xuất – kinh doanh công ty TNHH MTV SXTM Linh Hương

Biểu đồ 2.2 dưới đây thể hiện tổng kim ngạch xuất khẩu cao su thiên nhiên qua thị

trường Trung Quốc của công ty TNHH MTV SXTM Linh Hương. Phân tích biểu đồ ta

thấy: Năm 2011 là năm sản lượng cao su đã mức đỉnh điểm do trúng mùa, việc giá cao

su trên thế giới tăng vọt cùng với nhu cầu thiêu thụ khá cao cho nên công ty đã đạt

được tổng giá trị xuất khẩu là 42,359,153 USD. Tuy nhiên sau năm 2011, từ năm 2012

trở về sau này, sản lượng xuất khẩu giảm sút do khủng hoảng du thừa cao su trên thị

trường cao su thế giới, đặc biệt do ảnh hưởng của công ty sản xuất ô tô lớn nhất TQ đã

làm cho giá cao su giảm sút dẫn đến kim ngạch cũng giảm theo. Tuy nhiên dù kim

ngạch có giảm nhưng cũng khơng hẳn là giảm q nhiều q đột ngột. Nhìn chung thì

cơng ty vẫn giữ được giá trị xuất khẩu ở mức an toàn và vẫn đem lại lợi nhuận cho

công ty.

Biểu đồ 2.2: Tổng kim ngạch xuất khẩu qua TQ của công ty TNHH MTV SXTM

Linh Hương giai đoạn 2011 – 2014 (USD)

Nguồn: Phòng Tài chính – Kế tốn cơng ty Linh Hương



Mặt hàng xuất khẩu

Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty là Cao su thiên nhiên.

2.2.2



Page 43



GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG

Cao su tự nhiên hay cao su thiên nhiên là loại vật liệu được sản xuất từ mủ của cây

cao su (Hevea brasiliensis) của họ Đại Kích (Euphorbiaceae) và có nguồn gốc từ Nam

Phi. Cao su thiên nhiên mềm, dễ kết dính và dễ hóa nhựa khi gặp nhiệt độ cao. Vào thế

kỷ XVI, người dân Nam Mỹ là những người đầu tiên phát hiện và sử dụng cao su thiên

nhiên. Vào năm 1900, các Bang Tự do Công ở châu Phi cũng bắt đầu sản xuất và sử

dụng loại điều này. Tuy nhiên, việc sử dụng cao su trở nên phổ biến chỉ khi q trình

lưu hố cao su được các nhà hố học tìm ra vào năm1939. Khi đó, cao su tự nhiên

chuyển từ trạng thái chảy nhớt sang trạng thái đàn hồi cao.

Tuy nhiên, công ty vẫn sản xuất cao su tổng hợp (cao su nhân tạo) phục vụ nhu cầu

trong nước cũng như xuất khẩu (với số lượng nhỏ) để dùng thay thế cao su thiên nhiên

trong một số trường hợp.

2.2.2



Thị trường xuất khẩu chính



Trải qua quá trình nghiên cứu thị trường một cách kỹ lưỡng và đưa ra nhiều thị trường

để thử nghiệm và lựa chọn như: Lào, Campuchia, Thái Lan, Indonesia, Philipin, Trung

Quốc, Ấn Độ. Công ty nhận thấy được tiềm năng to lớn và cơ hội lớn dành cho mình

chính là thị trường Trung Quốc, nơi mà nhu cầu và thị hiếu khách hàng được xem là

cao nhất cũng như giá cả và hình thức vận chuyển cũng dễ dàng cho cơng ty, có thể

đem lại lợi nhuận cao hơn những thị trường khác. Do đó, Trung Quốc đã trở thành thị

trường xuất khẩu chủ lực của công ty trong nhiều năm nay và sẽ kéo dài đến tương lai.

2.2.3



Hình thức xuất khẩu của công ty vào thị trường Trung Quốc



Nhờ vào việc tuyển dụng được những nhân viên có trình độ chun mơn cao và dày

dặn kinh nghiệm cũng như có một nguồn vốn khá mạnh, công ty chọn phương thức

xuất khẩu theo cách trực tiếp. Tức là công ty trực tiếp làm việc với đối tác của mình tại

Trung Quốc và không qua trung gian, môi giới. Phương thức này giúp cơng ty có thể

dễ dàng tạo niềm tin với đối tác vì phải cử người ra nước ngồi gặp đối tác thường



Page 44



GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG

xuyên để đàm phán cũng như ngoại giao. Thêm vào đó, do khơng qua trung gian nên

lợi nhuận công ty sẽ được hưởng tất cả mà không phải chia sẻ cho bất cứ ai. Điều này

tạo điều kiện gia tăng lợi nhuận, tăng tính cạnh tranh với các công ty khác và khẳng

định được tên tuổi cũng như vị thế của mình trên thị trường cao su Việt Nam cũng như

cao su Thế giới.

Quy trình xuất khẩu cao su của cơng ty sang Trung Quốc

2.3.1 Nghiên cứu thị trường tìm kiếm đối tác.

2.3



Nhận thấy Trung Quốc là quốc gia tiêu thụ cao su nhiều nhất thế giới, công ty đã trú

trọng đánh mạnh vào thị trường này và tìm kiếm đối tác tại đây. Công ty chủ yếu ký

hợp đồng xuất khẩu cao su thiên nhiên với các công ty tiêu biểu sau của Trung Quốc:

Công ty sản xuất lốp xe hơi: Goodyear Tire & Rubber Co.,…

Công ty sản xuất găng tay cao su: Zhangjiagang Feie Emulsion Products Co., Ltd.

Nhà máy sản xuất nệm cao su: Shenzhen Zhongshen Aidi Bedding Technology Co.,

Ltd.

Ngồi ra, cơng ty còn kí kết hợp đồng xuất khẩu với nhiều xưởng, nhà máy và công ty

nhỏ lẻ khác tại địa bàn Quảng Châu, Hải Nam, Hồ Nam, Vân Nam,… thuộc địa bàn

Trung Quốc.

2.3.2



Lập phương án kinh doanh



Trước khi tiến hành kí kết hợp đồng Cơng ty tiến hành lập phương án kinh doanh để sơ

bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của thương vụ và các điều kiện của thương vụ. Đây là

một khâu rất quan trọng giúp cho Công ty có cái nhìn tổng qt về thương vụ đó hay

không?

Phương án kinh doanh của Công ty bao gồm những nội dung cơ bản sau:

Page 45



GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG





Tên , địa chỉ của đối tác trong các hợp đồng .







Điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng.







Phương thức thanh tóan.







Tổng số vốn sử dụng của Cơng ty = trị giá mua hàng + thuế VAT.







Hiệu quả thương vị: thường được tính trên cơ sở trị giá mua hàng và vốn sử dụng

của Công ty. Hiệu quả = lãi ròng*100%/trị giá mua hàng. Lãi ròng = giá*(giá XK

- các khoản chi phí)



Các khoản chi phí bao gồm:

+ trị giá mua hàng.

+ phí vốn = trị giá mua hàng*tỉ lệ lãi suất ngân hàng.

+ chi phí lưu thơng hàng sản xuất trong nước.

+ chi phí lưu thơng XK nước ngồi.

2.3.3 Đàm phám và kí kết hợp đồng.

2.3.3.1 Đàm phám.



Hoạt động giao dịch đàm phán của công ty được tiến hành qua 2 hình thức là trực tiếp

và gián tiếp.

Cơng ty thường xuyên sử dụng phương thức đàm phán trực tiếp để tiếp cận với những

đối tác mới, những hợp đồng có giá trị lớn để có thể thiết lập được mối quan hệ làm ăn

lâu dài, mục tiêu duy nhất của công ty là tạo thị trường trọng điểm. Nhờ vậy mà việc



Page 46



GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG

đàm phán cũng có nhiều khả năng tiến tới kí kết thành cơng hợp đồng hơn. Vì có thế

mạnh về nhân lực, vốn hiểu biết sâu rộng và có nguồn tài chính mạnh nên công ty rất

thường xuyên sử dụng phương pháp đàm phán này.

Phương pháp thứ 2 là phương pháp đàm phán gián tiếp. Công cụ chủ yếu của phương

pháp đàm phán này là đàm phán gián tiếp qua thư từ, điện tín, thư điện tử và fax.

Phương pháp này khơng được dùng phổ biến như phương pháp thứ nhất vì nó đem lại

khá nhiều rủi ro và hạn chế khả năng tìm hiểu đối tác của cơng ty. Bên cạnh đó còn gây

khó khăn trong việc tạo niềm tin với đối tác vì đối tác khơng thể trực tiếp gặp gỡ và

trao đổi với đối tác được. Khi tiến hành đàm phán Công ty thường chỉ tập trung vào các

điều khoản chính như tên hàng, phẩm chất, số lượng, bao bì, đóng gói, điều kiện giao

hàng, giá thanh tốn, bảo hiểm, còn các điều khoản khác cũng như khiếu nại, phạt, bồi

thường thiệt hại, trọng tài, trường hợp bất khả kháng… không được chú trọng nhiều.

Đấy cũng là nguyên nhân gây ra những rủi ro và tranh chấp trong quá trình xuất khẩu.

Hình thức đàm phán này thường được áp dụng trong trường hợp đối tác là khách hàng

quen lâu năm có uy tín cao. Có ưu điểm là là chi phí giao dịch thấp, có thời gian ngắn

và có thể giúp cho Cơng ty có được cơ hội kinh doanh cần sự nhanh nhạy.

2.3.3.2



Kí kết hợp đồng xuất khẩu

Bên bán, bên mua cùng ghi rõ tên của công ty, địa chỉ, số điện thoại, fax, tên ngân hàng

của công ty, số tài khoản mở, tên đại diện cho công ty và chức vụ của họ. Sau khi ghi

rõ tất cả những điều kiện trên 2 bên cùng thoả thuận đồng kí kết hợp đồng theo những

điều khoản ghi trong hợp đồng như sau:

• Điều khoản tên hàng: đơn giá, số lượng, và giá cả trong hợp đồng xk

• Điều khoản về chất lượng và qui cách mặt hàng cao su.



Page 47



GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG

• Điều khoản giao hàng

• Điều khoản thanh tốn

• Điều khoản khiếu nại.



2.3.4 Tổ chức thực hiện hoạt động xuất khẩu

2.3.4.1



Xin giấy phép xuất khẩu hàng hố.

Cơng ty mở tờ khai xuất sứ hàng hóa với cơ quan Hải quan để xin cấp giấy phép xuất

khẩu hàng hóa.

Xin giấy phép xuất khẩu trước đây là một công việc bắt buộc đối với tất cả các doanh

nghiệp Việt Nam khi muốn xuất khẩu hàng hoá sang nước ngoài. Nhưng theo quyết

định số 57/1998/NĐ/CP tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều

được quyền xuất khẩu hàng hố phù hợp với nơị dung đăng kí kinh doanh trong nước

của mình khơng cần phải xin giấy phép kinh doanh xuất khẩu tại bộ thương mại. Qui

định này không áp dụng với một số mặt hàng đang còn quản lý theo cơ chế riêng (cụ

thể là những mặt hàng gạo, chất nổ, sách báo, ngọc trai, đá quí, tác phẩm nghệ thuật, đồ

sưu tầm và đồ cổ).

Nếu hàng xuất khẩu qua nhiều cửa khẩu, thì cơ quan sẽ cấp cho doanh nghiệp ngoại

thương một phiếu theo dõi. Mỗi khi hàng thực tế được gia nhận ở cửa khẩu, cơ quan

hải quan đó sẽ trừ lùi vào phiếu theo dõi.



2.3.4.2



Chuẩn bị hàng xuất khẩu.

Chuẩn bị hàng được coi là một bước khởi đầu rất quan trọng, nó quyết định và ảnh

hưởng rất lớn đến tiến trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng cao su, nó quyết

định tới hiệu quả kinh doanh của Công ty. Thêm vào đó, cao su là loại hàng hóa có

Page 48



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH XUẤT KHẨU CAO SU SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH MTV LINH HƯƠNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×