Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Câu 13: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 90m, chiều rộng bằng chiều dài. Tính chu vi và diện tích của mảnh vườn đó ? (2 điểm)

Câu 13: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 90m, chiều rộng bằng chiều dài. Tính chu vi và diện tích của mảnh vườn đó ? (2 điểm)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thứ .............., ngày .........tháng ….. năm 2018

TRƯỜNG TH………………………



ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II



HỌ TÊN:……………………………



MƠN TIẾNG VIỆT LỚP 4 (PHẦN ĐỌC)



LỚP:…………………



NĂM HỌC: 2017 – 2018

Thời gian: 40 phút



Điểm



Nhận xét của giáo viên

…………………………………………………….

…………………………………………………….

…………………………………………………….



A- PHẦN ĐỌC

I. Đọc thành tiếng : 5 điểm.

(GV cho HS đọc các bài tập đọc, học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 34 và trả lời một số câu hỏi về

nội dung bài đọc.)

II. Đọc thầm và làm bài tập: 5 điểm.

* Đọc thầm đoạn văn

Đường đi Sa Pa

Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh. Những đám mây

trắng nhỏ sà xuống cửa kính ơ tơ tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo. Chúng tôi đang đi bên

những thác trắng xóa tựa mây trời, những rừng cây âm âm, những bông hoa chuối rực lên như

ngọn lửa. Tôi lim dim mắt ngắm mấy con ngựa đang ăn cỏ trong một vườn đào ven đường. Con

đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son, chân dịu dàng, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ.

Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ. Nắng phố huyện vàng hoe. Những em bé

Hmông, những em bé Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa trước cửa

hàng. Hoàng hôn, áp phiên của phiên chợ thị trấn, người ngựa dập dìu chìm trong sương núi tím

nhạt.

Hơm sau chúng tơi đi Sa Pa. Phong cảnh ở đây thật đẹp. Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh

khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận. Thoắt

cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung hiếm quý.

Sa Pa quả là món quà tặng diệu kỳ mà thiên nhiên dành cho đất nước ta.

(Theo Nguyễn Phan Hách)



Dựa vào nội dung bài học, em hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Sa Pa là một địa danh thuộc vùng nào của đất nước

a. Vùng núi

b. Vùng đồng bằng

c. Vùng biển

Câu 2: Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế của

tác giả.Em hãy cho biết chi tiết nào thể hiện sự quan sát tinh tế ấy?

a. Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa.

b. Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ơ tơ tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền

ảo khiến du khách tưởng như đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời.

c. Nắng phố huyện vàng



d. Tất cả các câu trên đều đúng.

Câu 3: Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món q kì diệu của thiên nhiên”

a. Vì phong cảnh của Sa Pa rất đẹp.

b. Vì Sa Pa có phong cảnh đẹp và sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng,

hiếm có.

c. Vì Sa Pa có núi non hùng vĩ.

Câu 4: Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào ?

a. Tác giả thể hiện sự ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa và ngợi Sa Pa

là món q kì diệu thiên nhiên dành cho đất nước ta.

b. Tác giả ca ngợi vẻ đẹp của Sa Pa.

c. Tác giả thể hiện tình cảm yêu quý thiên nhiên khi đến Sa Pa.

Câu 5: “Những bơng hoa chuối rực lên như ngọn lửa.” có sử dụng biện pháp nghệ thuật

nào?

a. So sánh.

b. Nhân hóa.

c. So sánh và nhân hóa.

Câu 6: Câu: “Nắng phố huyện vàng hoe” là kiểu câu kể nào ?

a. Câu kể Ai là gì?

b. Câu kể Ai làm gì ?

c. Câu kể Ai thế nào ?

Câu 7: Trong bài văn có bao nhiêu danh từ riêng ?

a. Ba.

b. Hai.

c. Bốn.

Câu 8: Những hoạt động nào sau đây được gọi là du lịch ?

a. Đi chơi ở công viên gần nhà.

b. Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh.

c. Đi làm việc xa nhà.

Câu 9: Bộ phân in đậm trong câu: Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ. Có

chức năng gì trong câu?

a. Chủ ngữ.

b. Vị ngữ.

c. Trạng ngữ.

Câu 10: Trong câu : Nắng phố huyện vàng hoe. Bộ phận chủ ngữ là:

a. Nắng.

b. Nắng phố huyện.

c. Nắng phố huyện vàng.



Thứ .............., ngày .........tháng ….. năm 2018



TRƯỜNG TH………………………



ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II



HỌ TÊN:……………………………



MƠN TIẾNG VIỆT LỚP 4 (PHẦN VIẾT)



LỚP: 4…



NĂM HỌC: 2017 – 2018

Thời gian: 40 phút



Điểm



Nhận xét của giáo viên

…………………………………………………….

…………………………………………………….

…………………………………………………….



B- PHẦN VIẾT

I. Chính tả: 3 điểm.

Bài: Con chuồn chuồn nước

(Rồi đột nhiên … cao vút.)



II. Bài tập: 2 điểm.

Tìm từ ngữ trong ngoặc đơn hợp với mỗi chỗ trống ở đoạn văn sau:

(can đảm, người liên lạc, tấm gương, mặt trận)

Anh Kim Đồng là một ……………………….. rất……………………… . Tuy không chiến đấu ở

…………………… , nhưng nhiều khi đi liên lạc, anh cũng gặp những giây phút hết sức hiểm nghèo. Anh

đã hi sinh, nhưng ……………………… sáng của anh vẫn còn mãi mãi.

III. Tập làm văn: 5 điểm.



Đề bài: Em hãy tả một con vật mà em yêu thích nhất.

Bài làm



Thứ .............., ngày .........tháng ….. năm 2018

TRƯỜNG TH………………………



ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II



HỌ TÊN:……………………………



MƠN KHOA HỌC LỚP 4



LỚP: 4…



NĂM HỌC: 2017 – 2018

Thời gian: 40 phút



Điểm



Nhận xét của giáo viên

…………………………………………………….

…………………………………………………….

…………………………………………………….



A. Phần trắc nghiệm (5điểm ): Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:

Câu 1: (M1): Những yếu tố nào sau đây gây ô nhiễm mơi trường

khơng khí ? (0,5 điểm)

A. Khói, bụi, khí độc, tiếng ồn, rác thải khơng được xử lí

B. Tiếng ồn, rác thải đã được xử lí hợp vệ sinh.

C. Trồng cây xanh, dùng bếp đun cải tiến để đỡ khói.

D. Đi đại tiện, tiểu tiện đúng nơi quy định.

Câu 2: (M1): Vật phát ra âm thanh khi nào? (0,5 điểm)

A. Khi uốn cong vật

B. Khi vật va đập với vật khác.

C. Khi làm vật rung động.

D. Khi ném vật

Câu 3: (M2): Âm thanh có thể lan truyền qua các chất gì? (1 điểm)

A. Chất lỏng, chất khí.

B. Chất khí, chất rắn.

C. Chất khí, chất lỏng, chất rắn

D. Chất xốp, chất rắn

Câu 4: (M1): Người khỏe mạnh bình thường có nhiệt độ cơ thể là:

(0,5 điểm)

A. 360C

B. 370C.

C. 380C

D. 390C

Câu 5: (M2): Ý kiến nào sau đây nói khơng đúng về thực vật (1

điểm)

A. Thực vật lấy khí các-bơ-níc và thải khí ơ-xy.

B. Trong q trình quang hợp thực vật chỉ hấp thụ chất

khống.

C. Thực vật cần ơ- xy trong q trình quang hợp.

D. Hơ hấp ở thực vật chỉ sảy ra ban ngày.

Câu 6: (M3): Để sống và phát triển bình thường, động vật cần gì ?

(0,5 điểm)

A. Nước và ánh sáng

B. Thức ăn và khơng khí

C. Có đủ nước, ánh sáng, thức ăn và khơng khí

D. Có đủ nước, ánh sáng và thức ăn



Câu 7: (M2): Chuỗi thức ăn nào sau đây là đúng: (0,5 điểm)

A. Ngô, châu chấu, ếch

B. Ngơ, ếch, lúa mì

C. Châu chấu, ếch, nước

D. Ếch, châu chấu, ngô

Câu 8: (M1) Các chuỗi thức ăn thường bắt đầu từ đâu ? (0,5 điểm)



A. Ánh sáng



B. Động vật

C. Con người

D. Thực vật

B. Phần tự luận (5điểm):

Câu 9: (M2) Điền các từ động vật, thực vật, con người, mặt trời vào chỗ chấm cho phù

hợp. (2 điểm)

Ánh sáng ................................ đem lại sự sống cho..................................... Thực vật

lại cung cấp thức ăn, khơng khí sạch cho...........................và................................

Câu 10: (M3) Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với sự sống của con

người, động vật và thực vật ?

(1,5 điểm)



Câu 11: (M3) (1,5 đ) Viết tên các chất còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành “Sơ đồ

trao đổi thức ăn ở thực vật” dưới đây:

Dưới ánh sáng mặt trời

Hấp thụ



Thải ra



………………

………………

………………



………………

………………

………………



Thực vật



………………

………………



…………………

…………………

….



………………

………………

………



…………………

…………………



Thứ .............., ngày .........tháng ….. năm 2018

TRƯỜNG TH………………………



ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II



HỌ TÊN:……………………………



MƠN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4



LỚP: 4D



NĂM HỌC: 2017 – 2018

Thời gian: 40 phút



Điểm



Nhận xét của giáo viên

…………………………………………………….

…………………………………………………….

…………………………………………………….



A. PHẦN LỊCH SỬ: (5 điểm)

I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất: (3 điểm)

Câu 1: Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch?

a. Ải Chi Lăng là vùng núi đá hiểm trở, đường nhỏ hẹp, khe sâu, rừng cây um tùm.

b. Ải Chi Lăng là vùng biên giới giữa hai nước.

c. Câu a, b đúng.

d. Câu a, b sai.

Câu 2: Nghĩa quân Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo chống lại quân xâm lược nào?

a. Nam Hán.

b. Tống.

c. Mông – Nguyên.

d. Minh.

Câu 3: Điền các từ ngữ: (thanh bình, khuyến nơng, ruộng hoang, làng q) vào chỗ trống của các

câu ở đoạn văn sau cho thích hợp:

Quang Trung ban bố “Chiếu .....................................”, lệnh cho dân đã từng bỏ ...............................

phải trở về quê cũ cày cấy, khai phá .................................... . Với chính sách này, chỉ vài năm sau, mùa

màng trở lại tươi tốt, làng xóm lại ...................................

Câu 4: Người chỉ huy đánh tan quân Thanh( năm 1789) là ai?

a. Lý Thường Kiệt.

b. Trần Hưng Đạo.

c. Lê Lợi.

d. Quang Trung.

Câu 5: Kinh đô nhà Nguyễn ở đâu?

a. Cổ Loa.

b. Hoa Lư.

c. Huế.

d. Thăng Long.

II. TỰ LUẬN: (2 điểm)



Câu 6: Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?



B. PHẦN ĐỊA LÍ: (5 điểm)

I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất: (3 điểm)

Câu 7: Đồng bằng Nam Bộ do phù sa các sông nào bồi đắp?

a. Sơng Hồng và sơng Thái Bình.

b. Sơng Cả và Sông Mã.

c. Sông Mê Công và sông Đồng Nai.

Câu 8: Vì sao các đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ và hẹp?

a. Vì các dãy núi lan sát ra biển.

b. Vì biển lấn chiếm đất liền.

c. Cả hai ý trên đều đúng.

Câu 9: Nghề chính của người dân đồng bằng duyên hải miền Trung là:

a. Khai thác khoáng sản, trồng cây công nghiệp.

b. Nghề nông, làm muối, đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản.

c. Nghề nông, buôn bán, chăn nuôi, trồng cây công nghiệp.

Câu 10: Các dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ chủ yếu là:

a. Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa.

b. Kinh, Khơ-me, Tày, Nùng.

c. Kinh, Ba Na, Ê-đê.

Câu 11: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trồng để hồn thành nội dung sau:

Thành phố Hồ Chí Minh nằm bên sông…………………………………Đây là thành phố và là

trung tâm công nghiệp………………………………………..của đất nước. Các sản phẩm công nghiệp

của thành phố rất…………………….., được tiêu thụ ở nhiều nơi trong nước

và…………………………..

II. TỰ LUẬN: (2 điểm)

Câu 12. Hãy nêu vai trò của biển, đảo và quần đảo đối với nước ta?



HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK II

MƠN: TỐN



Năm học 2017 – 2018



A. Phần trắc nghiệm: Mỗi câu đúng 0,5 điểm

Câu 1: b

Câu 5: c

Câu 2: a

Câu 6: a

Câu 3: b

Câu 7: d

Câu 4: a

Câu 8: c

B. Phần tự luận:

Câu 9: (1 điểm)

a)



3 2 21 8 29

  



4 7 28 28 28



b)



5 3 40 18 22 11

  

 

6 8 48 48 48 24



Câu 10: (1 điểm)

1 8 1 8 8 4

9 3 9 4 36 3

 

 

b) :    

2 3 2 3 6 3

8 4 8 3 24 2

5

3

40

18

22

11

Câu 11: (1 điểm)

=

=

=

6

8

48

48

48

24



a)



Câu 12: (1 điểm)



3 giờ 10 phút = 190 phút



2 phút 5 giây = 125 giây

Câu 13: (1 điểm)

Bài giải:

Chiều rộng mảnh vườn đó là:

3

5



90  = 54 (m)

Chu vi mảnh vườn đó là:

(90 + 54)  2 = 288 (m)

Diện tích mảnh vườn đó là:

90  54 = 4860 (m2)

Đáp số: Chu vi: 192 m

Diện tích: 4860 m2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Câu 13: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 90m, chiều rộng bằng chiều dài. Tính chu vi và diện tích của mảnh vườn đó ? (2 điểm)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×