Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Có TK 152



124.762.500 đ



2.3.3 Kế tốn Tài sản cố định

-



TSCĐ HH dùng cho hoạt động văn phòng : máy tính, máy in, máy



fax,thiết bị dụng cụ quản lý...

- TSCĐ HH dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh : TSCĐ hữu hình

của cơng ty gồm có: máy cắt thép tấm thủy lực, lò nung, phương tiện vận tải,

……

2.3.3.1 Nguyên tắc đánh giá TSCĐ ở công ty

TSCĐ được đánh giá theo quy định hiện hành hạch toán TSCĐ phải phản

ánh theo ba chỉ tiêu: nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại.

Các khoản thuế

Các chi phí liên quan trực

Giá mua

Ngun

(khơng bao gồm

tiếp phải chi ra tính đến thời

= thực tế +

+

giá TSCĐ

các khoản thuế

điểm đưa TSCĐ vào trạng

phải trả

được hồn lại)

thái sẵn sàng sử dụng

- Các chi phí liên quan như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua

sắm tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp

đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác.

Ví dụ 9: Nghiệp vụ ngày 20 tháng 03 năm 2015 để phục vụ cho nhu cầu

sản xuất, công ty mua Máycắt thép tấm thủy lực YAWEI NISSHINBO trị giá

mua chưa bao gồm thuế GTGT là 750.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, chi

phí khác bằng tiền : 18.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, công ty chưa thanh

toán cho người bán.thời gian sử dụng của máy cắt thép là 15 năm.

Nguyên giá của Máy cắt thép tấm là :

750.000.000 + 18.000.000 = 768.000.000 đồng

* Nguyên tắc xác định giá trị còn lại

- Giá trị hao mòn: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố

định do -tham gia sản xuất kinh doanh, do bào mòn tự nhiên, do tiến bộ kỹ

thuật… trong quá trình hoạt động của tài sản cố định.

- Giá trị còn lại: giá trị còn lại trên sổ sách kế toán của tài sản cố định và

số khấu hao lũy kế (hoặc giá trị hao mòn lũy kế) của tài sản cố định tính đến thời

điểm báo cáo



Sv: Nguyễn Mai Anh



13



Mã sv: 12300459



Giá trị còn lại



=



Nguyên giá



-



Giá trị hao mòn lũy kế



Ví dụ 10: Ngày 18 tháng 03 năm 2015 công ty thanh lý Máy In Đa năng

Brother MFC 9840 DCW, giá bán chưa thuế GTGT 15.000.000 đồng, thuế

GTGT 10%, đã thu bằng tiền mặt.Tài sản này có nguyên giá là 30.0000.000 đ

máy đã khấu hao hết 10.274.194 đồng. Biết máy đưa vào sử dụng từ ngày

01/03/2013; thời gian sử dụng của máy In là 05 năm.

Giá trị còn lại của máy in

= 30.0000.000 - 10.274.194 = 19.725.806 đồng

*Phương pháp tính khấu hao: Cơng ty áp dụng phương pháp khấu hao

theo đường thẳng để xác định nguyên giá, giá trị còn lại và khấu hao theo Thơng

tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 Hướng dẫn chế độ quản lý, sử

dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

* Mức khấu hao hàng tháng tính theo phương pháp đường thẳng được xác

định theo công thức sau :

KH TSCĐ phải trích trong tháng = KH TSCĐ trích tháng trước + KH

TSCĐ tăng trong tháng – KH TSCĐ giảm trong tháng.

Mức trích khấu hao

bình qn năm

Mức trích khấu hao

Bình quân tháng

Ví dụ 11: Theo Ví Dụ 10



Nguyên giá TSCĐ

Số năm tính KH

Mức KH năm

12 tháng



=

=



Mức trích khấu hao



768.000.000



trung bình năm của Máy cắt thép =

tấm

Mức trích khấu hao

trung bình tháng của Máy cắt



15



= 51.200.000



51.200.000

=



12



thép tấm



= 4.266.667



đồng



đồng



2.3.3.2 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ

* Chứng từ sử dụng



Sv: Nguyễn Mai Anh



14



Mã sv: 12300459



Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ,bảng tính và phân

bổ khấu hao TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Phiếu thu, phiếu chi, Thẻ TSCĐ,

Khung thời gian sử dụng TSCĐ

* Tài khoản sử dụng

- TK 2111: TSCĐ hữu hình

- TK 214: Hao mòn TSCĐ

* Phương pháp kế tốn

- Kế tốn tổng hợp tăng TSCĐ:

Ví dụ 12: Theo Ví dụ 09 ( Phụ lục 13 ). Kế toán ghi sổ:

BT1: Nợ TK 211: 750.000.000 đ

Nợ TK 1332: 75.000.000 đ

Có TK 331: 825.000.000 đ

BT2: Nợ TK 211: 18.000.000 đ

Nợ TK 1332 : 1.800.000 đ

Có TK 1111 : 19.800.000 đ

- Kế tốn tổng hợp giảm TSCĐ:

Ví dụ 13: Theo Ví dụ 10 ( Phụ lục 14 ) KT định khoản :

BT1: Kế toán ghi giảm nguyên giá:

Nợ TK 214: 10.274.194 đ

Nợ TK 811: 19.725.806 đ

Có TK 2111:



30.0000.000 đ



BT2: Phản ánh số thu về thanh lý TSCĐ

Nợ TK 1111:



16.500.000 đ



Có TK 711:



15.000.000 đ



Có TK 3331: 1.500.000 đ

2.3.4. Kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương

2.3.4.1 Hình thức trả lương



Sv: Nguyễn Mai Anh



15



Mã sv: 12300459



Hiện nay công ty trả lương cho nhân viên theo hai hình thức đó là theo

thời gian đối với bộ phận văn phòng và trả lương theo sản phẩm đối với bộ phận

sản xuất.

2.3.4.2 Cơng thức tính lương

Lương thời gian giản đơn được tính như sau:

Tiền lương

cơ bản



=



Mức lương tối thiểu đã

đăng kí trong HĐLĐ



Hệ số lương



x



hiện hưởng



+ Lương thời gian = ( lương cơ bản / 26) x số ngày công thực tế

+ Tổng lương = lương thời gian + Phụ cấp (nếu có)

Hình thức trả lương theo sản phẩm được tính như sau:

Tổng tiền lương

phải trả



=



Số lượng sản

phẩm hoàn thành



x



Đơn giá

lương.



2.3.4.3 Chế độ trích lập tỷ lệ trích theo lương

Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích BHXH 26%, người lao động

chịu 8%. BHYT là 4,5%, người lao động chịu 1,5%, BHTN 2%, người lao động

chịu 1%, KPCĐ là 2% doanh nghiệp tự chịu.

2.3.4.4 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

* Chứng từ sử dụng

Bảng chấm cơng, Bảng thanh toán tiền lương và bảo hiểm, Bảng phân bổ

tiền lương và BHXH, Phiếu nghỉ hưởng BHXH, Bảng kê trích nộp các khoản

theo lương, Bảng thanh tốn tiền lương, tiền thưởng.

* Tài khoản sử dụng

- TK 334: “Phải trả người lao động”.

- TK 338: Phải trả, phải nộp khác (3382 - Kinh phí cơng đồn, 3383 BHXH, 3384 – BHYT, 3386 - BHTN).

* Phương pháp kế toán

Sv: Nguyễn Mai Anh



16



Mã sv: 12300459



Ví dụ 14: Căn cứ vào bảng lương tháng trả cho nhân viên các bộ phận (Phụ lục

15) Kế toán định khoản :

Nợ TK 622



750.050.000 đ



Nợ TK 627



50.600.000 đ



Nợ TK 641



47.125.000 đ



Nợ TK 642



68.960.000 đ



Có TK 334:



916.735.000 đ



Ví dụ 15: Căn cứ bảng lương tháng 03/2015 Công ty trích BHXH ,

BHYT, KPCĐ, BHTN cho nhân viên các bộ phận. Kế toán ghi:

Nợ TK 622: 158.100.000 đ ( 658.750.000* 24% =158.100.000 )

Nợ TK 627:



13.948.800 đ ( 42.500.000* 24% =10.200.000 )



Nợ TK 641:



10.080.960 đ ( 39.250.000* 24% =9.420.000 )



Nợ TK 642:



9.840.960 đ ( 56.700.000* 24% =13.608.000 )



Nợ TK 334:



72.607.500 đ ( 797.200.000* 10,5% =83.760.000 )



Có TK 338: 275.034.000 đ ( 797.200.000* 34,5% =275.034.000 )

Chi tiết: TK 3382: 15.944.000 đ ( 797.200.000* 2% =15.944.000 )

TK 3383: 207.272.000 đ ( 797.200.000* 26% =207.272.000 )

TK 3384: 35.874.000 đ ( 797.200.000* 4,5% =35.874.000 )

TK 3386: 15.944.000 đ ( 797.200.000* 2% =15.944.000 )

2.3.5 Kế toán thuế GTGT

2.3.5.1 Kế toán Thuế GTGT đầu vào

* Chứng từ sử dụng

Hóa đơn GTGT ( Mẫu 01 / GTGT ), bảng kê hóa đơn, chứng từ mua vào

* Tài khoản sử dụng



Sv: Nguyễn Mai Anh



17



Mã sv: 12300459



TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

* Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết TK 133, Nhật Ký chung,Sổ cái TK 133

*Phương pháp hạch tốn

Ví dụ 16: Theo Ví dụ 5 căn cứ vào HĐGTGT số 0012520 ngày

05/03/2015 (Phụ lục 16) Kế tốn định khoản:

BT 1: Nợ TK 152( Phơi thép CT5)

Nợ TK 1331



165.000.000 đ

16.500.000 đ



Có TK 331



181.500.000 đ



2.3.5.2 Kế tốn Thuế GTGT đầu ra

* Chứng từ sử dụng

Hóa đơn GTGT ( Mẫu 01 / GTGT ), bảng kê hóa đơn, chứng từ bán ra

* Tài khoản sử dụng

TK 3331 - Thuế GTGT

* Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết TK 333, Nhật Ký chung,Sổ cái TK 333

(Phụ lục 19)

* Phương pháp hạch tốn

Ví dụ 17: Căn cứ vào HĐ GTGT số 0012528 ngày 15/03/2015, bán hàng

cho công ty VLXD Hải Yến 1000 cây thép D10, đơn giá 95.000 đồng/cây, chưa

có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT 10% chưa thanh toán (Phụ lục 17) Kế

tốn định khoản :

Nợ TK 131

Có TK 511

Có TK 333.1



104.500.000 đ

95.000.000 đ

9.500.000 đ



2.3.5.3 Kế tốn thuế GTGT được khấu trừ , thuế GTGT phải nộp

Cuối kỳ kế toán xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng cách ựa

vào bảng kê số 3 “Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào” ( Phụ lục 18 ) , sổ cái ,

Sv: Nguyễn Mai Anh



18



Mã sv: 12300459



sổ Nhật ký , sổ chi tiết TK 133” để xác định số thuế GTGT đầu vào đuợc khấu

trừ. Để xác định số thuế GTGT đầu ra thì kế tốn dựa vào bảng kê số 2 -“Bảng

kê hàng hóa, dịch vụ bán ra ( Phụ lục 19) , sổ chi tiết TK 3331” , sổ Cái. Căn cứ

các loại sổ và bảng trên kế toán tiến hàng lập “Tờ khai thuế GTGT” trình với cơ

quan thuế

Ví dụ 18: Kê khai thuế GTGT tháng 03/2015 của công ty như sau :

- Sổ thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ từ kì trước chuyển sang là :

37.540.000 đồng

- Sổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kì này là : 70.214.500 đồng

- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp là : 91.251.700 đồng

Kế tốn ghi : Nợ TK 1331 70.214.500 đ

Có TK 3331 70.214.500 đ

Kế toán ghi : Nợ TK 3331 91.251.700 đ

Có TK 133 91.251.700 đ



PHẦN 3

THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT

3.1 Thu hoạch của bản thân trong quá trình thực tập

Trong q trình thực tập tìm hiểu về cơng tác kế tốn tại cơng ty em nhận

thấy,Cơng ty TNHH Một thành viên Thép Phúc Tiến tổ chức bộ máy kế toán

theo kiểu tập trung,bộ máy kế toán rất gọn nhẹ với việc phân công công

việc,trách nhiệm cụ thể cho từng người. Bộ máy kế toán phù hợp với đặc điểm

kinh doanh,quy mơ của cơng ty.

Bên cạnh đó,em cũng biết thêm được một số kỹ năng và công việc cần

thiết của nghề kế tốn như cách viết hóa đơn GTGT, cách lập phiếu thu – chi,

Phiếu Nhập – Xuất, cách tính lương và các khoản trích theo lương tại cơng ty,

cách xác định giá trị nhập – xuất kho, cách ghi nhật ký chung, sổ cái…..

Sv: Nguyễn Mai Anh



19



Mã sv: 12300459



3.2 Một số nhận xét

3.2.1 Ưu điểm

Về hình thức kế tốn

Cơng ty áp dụng mơ hình kế tốn trực tuyến với hình thức nhật ký chung,

để quản lý và hạch tốn,vì thế kế tốn có thể quản lý sổ nhật ký chung một cách

chính xác,kịp thời,đảm bảo tính thống nhất về cơng tác kế tốn để phù hợp với

tình hình thực tế tại cơng ty

Về hình thức ghi sổ kế tốn :Có thể nói hình thức ghi sổ nhật ký chung

rất phù hợp với công ty,phù hợp với đặc điểm hoạt động cũng như quy mô của

công ty

Về Công tác quản lý và lưu trữ chứng từ :

Các chứng từ sử dụng trong q trình hạch tốn đều được ghi đầy

đủ,chính xác, chặt chẽ,đầy đủ và kịp thời.

3.2.2 Nhược điểm

Thứ nhất, Hình thức ghi sổ kế tốn của cơng ty là hình thức Nhật kí chung

mà việc ghi sổ thường ghi vào cuối tháng số lượng ghi chép nhiều trùng lặp,

hiệu suất cơng tác kế tốn thấp cung cấp số liệu chậm

Thứ hai, SX và Kinh doanh mặt hàng thép xây dựng là một trong những

mặt hàng có giá trị lớn, đối tượng khách hàng của công ty lại rất rộng bao gồm

cả bán bn và bán lẻ nên có nhiều trường hợp có những khoản nợ khó đòi mà

cơng ty lại khơng trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi

Thứ ba, Về cơng tác quản lý NVL của cơng ty cong lỏng lẻo, nên có một

số trường hợp thiếu hụt trong quá trình sử dụng.

3.3 Một số ý kiến đóng góp

Thứ nhất, Theo dõi thường xun sổ nhật kí chung, sử dụng nhật ký đặc

biệt để ghi chép.Để giảm bớt khối lượng cơng việc khi áp dụng hình thức ghi sổ

kế tốn NKC, cơng ty có thể bỏ bớt một số bước không cần thiết để giảm bớt số

lượng ghi chép, giảm thiểu sai sót.



Sv: Nguyễn Mai Anh



20



Mã sv: 12300459



Thứ hai, Lập dự phòng phải thu khó đòi. Để tính mức dự phòng khó đòi,

cơng ty cần đánh giá khả năng thanh toán của mỗi khách hàng, trên cơ sở đó để

tính ra dự phòng khó đòi. Khi lập dự phòng khó đòi, càn ghi rõ họ tên, địa chỉ,

nội dung từng khoản nợ, số tiền cần phải thu của đơn vị nợ trong đó ghi rõ số nợ

phải thu khó đòi

Thứ ba, tăng cường cơng tác quản lý NVL nhằm tránh tình trạng mất mát,

thiếu hụt từ đó sẽ làm giảm bớt chi phí sản xuất.



KẾT LUẬN

Trong quá trình đất nước ta đang hội nhập với khu vực và thế giới cụ thể

là Việt Nam vừa được chính thức gia nhập WTO, mỗi doanh nghiệp phải tự tìm

cho mình con đường để tồn tại và phát triển. Doanh nghiệp cần phải tìm cho

mình một hướng đi vững chắc, xây dựng các mục tiêu cụ thể, như vậy doanh

nghiệp mới chủ động trong việc biến động của môi trường kinh doanh.

Công ty TNHH Một thành viên Thép Phúc Tiến đã và đang hướng tới

điều đó, tuy nhiên để làm được thì cơng ty phải có một tiềm lực tài chính ổn

định, vững chắc, cơng ty phải cân nhắc và sử dụng tài sản, vốn, các khoản thu

chi hợp lý. Để làm được điều đó đòi hỏi phòng kế tốn tài chính phải có những



Sv: Nguyễn Mai Anh



21



Mã sv: 12300459



nhân viên có năng lực, u thích cơng việc và có ý định gắn bó lâu dài với cơng

ty.

Quan thời gian thực tập tại Công ty TNHH Một thành viên Thép Phúc Tiến

được sự hướng dẫn nhiệt tình của Th.s Đồn Vân Khánh cùng với sự giúp đỡ

tận tình của các anh chị trong cơng ty, đặc biệt là phòng kế tốn cùng đã giúp em

hiểu được tình hình sản xuất kinh doanh của Cơng ty. Qua đó em có thêm cơ hội

trau dồi kiến thức về thực tiễn còn yếu kém của mình.

Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên trong q trình hồn thành báo

cáo sẽ khơng tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự chỉ bảo hơn nữa

của các thầy cô giáo cũng như các cán bộ kế tốn tại cơng ty để bản thân được

hồn thiện hơn và có điều kiện trau dồi cho những kiến thức đã được tích luỹ

trong những năm học qua.

Em xin chân thành cám ơn !



Sv: Nguyễn Mai Anh



22



Mã sv: 12300459



Phụ Lục



Phụ lục 01: Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty



Sv: Nguyễn Mai Anh



23



Mã sv: 12300459



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tài khoản sử dụng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×