Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TM XUÂN AN

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TM XUÂN AN

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Kế toán kho : Điều hành bộ phận cấp dưới (thủ kho, phụ kho) hồn

thành các cơng việc: nhập, xuất kho nguyên vật liệu, thành phẩm.Tổ chức quản

lý, theo dõi phát sinh TSCĐ, CCDC tại công ty. Lập báo cáo kho hàng tháng cho

cấp trên.

+ Kế toán nguyên vật liệu và tập hợp chi phí giá thành : theo dõi tình hình

nhập xuất tồn vật tư, xác định chi phí ngun vật liệu cho từng cơng trình, hạng

mục cơng trình. Kiểm sốt quy trình nhập xuất ngun vật liệu . Nhập số liệu dở

dang cuối kỳ lên phần mềm. Thực hiện tính giá thành trên phần mềm kế

tốn.Lập báo cáo giá thành hồn chỉnh.

+ Kế tốn cơng nợ : Lập các chứng từ mua, bán hàng hóa tại cơng ty như

hóa đơn GTGT,...Theo dõi tồn bộ cơng nợ mua vào và bán ra tại công ty.Hàng

tháng đối chiếu công nợ với khách hàng.Lập báo cáo bán hàng, báo cáo cơng nợ.

+ Kế tốn tiền lương : Căn cứ vào bảng duyệt quỹ lương của các đội và

khối gián tiếp của cơng ty, kế tốn tiến hành lập tập hợp bảng lương, thực hiện

phân bổ, tính tốn lương và các khoản phải trả cho cán bộ công nhân viên trong

công ty.

+ Kế tốn tiền măt, tiền gửi ngân hàng: có nhiệm vụ mở sổ chi tiết theo

dõi các khoản thu tiền mặt, TGNH và các khoản thanh toán cuối tháng, lập bảng

kê thu chi và đối chiếu với kế toán tổng hợp.

2.2 Chính sách, chế độ kế tốn áp dụng tại cơng ty

-



Chế độ kế tốn cơng ty đang áp dụng : Cơng ty đang áp dụng chế độ kế

tốn theo TT 200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài

Chính. Cơng ty thực hiện chế độ lập và gửi báo cáo tài chính năm, sử dụng

hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán và hệ thống tài khoản theo quyết định

trên.



- Đồng tiền sử dụng trong hạch toán : Việt Nam Đồng ( VNĐ )

- Niên độ kế toán :Niên độ kế tốn của cơng ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết

thúc vào ngày 31/12.



Sv: Nguyễn Mai Anh



8



Mã sv: 12300459



- Kỳ kế tốn :01 năm

- Phương pháp tính thuế GTGT : Phương pháp tính thuế GTGT mà cơng ty

lựa chọn là phương pháp khấu trừ

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho :Hàng tồn kho được hạch toán theo

phương pháp kê khai thường xuyên.

- Phương pháp xác định trị giá HTK là phương pháp bình quân gia quyền cả

kỳ.

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ : Cơng ty chọn phương pháp khấu hao

TSCĐ theo đường thẳng

- Hình thức kế tốn áp dụng theo hình thức Nhật ký chung (Phụ lục 05)

2.3 Tổ chức cơng tác kế tốn và và phương pháp kế tốn các phần hành

trong cơng ty

2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền

2.3.1.1 Tiền mặt tại quỹ

* Tài khoản sử dụng: TK 111“ Tiền mặt”.Bao gồm:

+ TK 1111 “Tiền mặt Việt Nam”

+ TK 1112 “Tiền mặt ngoại tệ”

* Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu thu, Phiếu chi, Biên lai thu tiền

* Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết TK111, Nhật ký chung, Sổ cái TK 111,

(Phụ lục 08)

* Phương pháp kế toán:

- Kế toán tăng tiền mặt

Ví dụ 1: Căn cứ vào Phiếu thu số 32 ngày 10/03/2015 thu tiền hàng của

nhà phân phối Hạnh Nguyên. Số tiền là 19.700.000 đồng (Phụ lục 06)

Kế toán định khoản :

Nợ TK 1111



19.700.000 đ



Có TK 131( NPP Hạnh Nguyên)



Sv: Nguyễn Mai Anh



9



19.700.000 đ



Mã sv: 12300459



- Kế toán giảm tiền mặt

Ví dụ 2: Căn cứ Phiếu chi số 257 ngày 31/03/2015 cơng ty thanh tốn tiền

cước điện thoại cho bộ phận quản lý DN 1.925.000 đồng đã trả bằng tiền mặt.

( Phụ lục 07 ). Kế toán định khoản :

Nợ TK 642



1.750.000 đ



Nợ TK 133



175.000 đ



Có TK 111



1.925.000 đ



2.3.1.2 Tiền gửi ngân hàng

* Tài khoản sử dụng : TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”

bao gồm: + TK 1121 “Tiền Việt Nam”

+ TK 1122 “Ngoại Tệ”

* Chứng từ kế toán sử dụng: Giấy báo nợ.giấy báo có,bản sao kê........

* Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết TK 112, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK

112.....

* Phương pháp kế toán:

- Kế tốn tăng tiền gửi

Ví dụ 3: Căn cứ vào GBC số 132 ngày 31/03/2015 Trả lãi tiền gửi tháng

03/ 2015 số tiền là 1.360.000 đồng (phụ Lục 08). Kế toán định khoản

Nợ TK 1121: 1.360.000 đ

Có TK 515: 1.360.000 đ

- Kế tốn giảm tiền gửi

Ví dụ 4: Căn cứ vào GBN số 35 ngày 12/03/2015, Cơng ty thanh tốn nợ

theo HĐGTGT Số 0012563 ngày 10/03/2015 của công ty TNHH TM và SX Hải

Yến số tiền 56.145.000 đồng (Phụ lục 09) , kế toán định khoản:

Nợ TK 331” Hải Yến “ :

Có TK 1121:



56.145.000 đ

56.145.000 đ



2.3.2 Kế tốn NVL tại cơng ty

2.3.1.1 Phân loại NVL

Căn cứ vào đặc điểm sản xuất của cơng ty thì NVL của cơng ty chủ yếu là các

loại quặng, phôi thép,…để làm nguyên liệu đầu vào sản xuất thép



Sv: Nguyễn Mai Anh



10



Mã sv: 12300459



2.3.1.2 Xác định NVL thực tế nhập kho

- Tính giá thực tế của NVL nhập kho:

Giá thực tế

NVL



Giá mua

= chưa có thuế



Nhập kho



+



GTGT



chi phí thu

mua thực tế



Các khoản

-



giảm

trừ (nếu có)



+ Áp dụng phương pháp khấu trừ trong tính thuế GTGT nên giá mua là

giá mua chưa có thuế.

+ Chi phí thu mua gồm: chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ, bến bãi …

+ Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm giá hàng mua, chiết khấu thương

mại…

Ví dụ 5: Theo HĐ GTGT số 0012520 ngày 05/03/2015 công ty mua: 20

tấn phôi thép CT5, đơn giá 8.250.000 đồng/tấn, chưa có thuế GTGT của cơng ty

Cổ phần Cơ Khí và Kết Cấu Thép Sóc Sơn. Thuế suất GTGT 10% , chưa thanh

tốn. Chi phí vận chuyển bằng tiền mặt chưa bao gồm thuế là 2.500.000, Thuế

suất GTGT 10% (ĐVT: VNĐ)

Giá thực tế nhập kho phôi thép CT5 = (20 x 8.250.000 ) + 2.500.000

= 167.500.000 đồng

2.1.3.3 Xác định NVL thực tế xuất kho.

- Gía trị thực tế xuất kho tại Cơng ty được tính theo phương pháp bình qn cả

kỳ dự trữ

Cơng thức tính giá thực tế của NVL xuất dùng:

Đơn giá bình quân

Cả kỳ dự trữ



Giá thực tế NVL

Xuất dùng



=



=



Giá trị thực tế NVL ( tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ)

SL thực tế NVL (tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ)



Số lượng NVL

Xuất dùng



x



Giá đơn vị

bình qn cả kỳ dự trữ



Ví dụ 6 :

Trong tháng 03/2015 NL : Phôi Thép CT5

Tồn đầu tháng 03: Số lượng: 05 tấn , Trị giá: 41.000.000

Sv: Nguyễn Mai Anh



11



Mã sv: 12300459



Ngày 05/03 Nhập mua số lượng : 20 tấn, trị giá: 167.500.000 đồng

Ngày 12/03 xuất cho phân xưởng sản xuất: 15 tấn

Ngày 16/03 Nhập mua số lượng : 15 tấn , trị giá : 124.200.000 đồng

Ngày 25/03 xuất cho phân xưởng sản xuất : 15 tấn

Đơn giá bình quân

41.000.000 + 167.500.000 + 124.200.000

=

5 + 20 + 15

xuất trong tháng

=



8.317.500 (đồng/ tấn)



Giá thực tế xuất kho : Ngày 12/03 : 15 8.317.500 = 124.762.500 đồng

+ Ngày 25/03 : 15 8.317.500 = 124.762.500 đồng

2.3.2.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

Chứng từ sử dụng

Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng kê nhập xuất - tồn….

Tài khoản sử dụng

TK 152 – Nguyên vật liệu

Ngoài ra còn sử dụng các TK 621, TK 622, TK 627, TK111, TK 331,…..

- Kế tốn tăng ngun vật liệu

Ví dụ 7: Theo Ví dụ 5 căn cứ vào Phiếu NK số 10 (Phụ lục 11) Kế toán

định khoản:

BT 1: Nợ TK 152( Phơi thép CT5)

Nợ TK 1331



165.000.000 đ

16.500.000 đ



Có TK 331



181.500.000 đ



BT2 : Nợ TK 152( Phôi thép CT5)

Nợ TK 1331



2.500.000 đ

250.000 đ



Có TK 1111



2.750.000 đ



- Kế tốn giảm nguyên vật liệu

Ví dụ 8: Căn cứ vào Phiếu XK số 32 ngày 12/03/2015 xuất kho 15 tấn

Phôi Thép CT5 để sản xuất sản phẩm (Phụ lục 12) , kế toán định khoản :

Nợ TK 621



Sv: Nguyễn Mai Anh



124.762.500 đ



12



Mã sv: 12300459



Có TK 152



124.762.500 đ



2.3.3 Kế tốn Tài sản cố định

-



TSCĐ HH dùng cho hoạt động văn phòng : máy tính, máy in, máy



fax,thiết bị dụng cụ quản lý...

- TSCĐ HH dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh : TSCĐ hữu hình

của cơng ty gồm có: máy cắt thép tấm thủy lực, lò nung, phương tiện vận tải,

……

2.3.3.1 Nguyên tắc đánh giá TSCĐ ở công ty

TSCĐ được đánh giá theo quy định hiện hành hạch toán TSCĐ phải phản

ánh theo ba chỉ tiêu: nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại.

Các khoản thuế

Các chi phí liên quan trực

Giá mua

Ngun

(khơng bao gồm

tiếp phải chi ra tính đến thời

= thực tế +

+

giá TSCĐ

các khoản thuế

điểm đưa TSCĐ vào trạng

phải trả

được hồn lại)

thái sẵn sàng sử dụng

- Các chi phí liên quan như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua

sắm tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp

đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác.

Ví dụ 9: Nghiệp vụ ngày 20 tháng 03 năm 2015 để phục vụ cho nhu cầu

sản xuất, công ty mua Máycắt thép tấm thủy lực YAWEI NISSHINBO trị giá

mua chưa bao gồm thuế GTGT là 750.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, chi

phí khác bằng tiền : 18.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, công ty chưa thanh

toán cho người bán.thời gian sử dụng của máy cắt thép là 15 năm.

Nguyên giá của Máy cắt thép tấm là :

750.000.000 + 18.000.000 = 768.000.000 đồng

* Nguyên tắc xác định giá trị còn lại

- Giá trị hao mòn: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố

định do -tham gia sản xuất kinh doanh, do bào mòn tự nhiên, do tiến bộ kỹ

thuật… trong quá trình hoạt động của tài sản cố định.

- Giá trị còn lại: giá trị còn lại trên sổ sách kế toán của tài sản cố định và

số khấu hao lũy kế (hoặc giá trị hao mòn lũy kế) của tài sản cố định tính đến thời

điểm báo cáo



Sv: Nguyễn Mai Anh



13



Mã sv: 12300459



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TM XUÂN AN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×