Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

cho nông dân trong Huyện. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được thì

cơng tác thủy lợi trên địa bàn Huyện vẫn còn bộc lộ những vấn đề cần được

giải quyết như: Chưa phát huy hết công suất như thiết kế ban đầu, nợ đọng phí

dịch vụ nước, cơng tác duy tu, bảo dưỡng vẫn chưa được đảm bảo, cơng tác

bảo vệ còn nhiều bất cập xảy ra,…

Kiên cố hóa kênh mương mang lại hiệu quả thực sự về kinh tế lẫn mơi

trường, góp phần phục vụ sản xuất cũng như dân sinh, khơng để xảy ra tình

trạng hạn hán thiếu nước vào mùa khô và bị úng lụt vào mùa mưa. Việc kiên

cố hóa kênh mương mang lại hiệu quả thiết thực như giảm chi phí nạo vét, tiết

kiệm điện năng, nước tưới, tăng năng suất cây trồng, tăng hệ số sử dụng

đất,… góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi.

Thứ ba, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý CTTL như: Các chủ

trương, chính sách, qui định về quản lý CTTL; Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà

nước; Quy hoạch CTTL; Huy động nguồn lực quản lý và khai thác CTTL; Trình độ

cán bộ và nhận thức, hiểu biết của người dân và một số yếu tố khác.

Thứ tư, để nâng cao hiệu quả quản lý cơng trình thủy lợi trên địa bàn

huyện nói chung và 3 xã nghiên cứu nói riêng cần phải giải quyết đồng bộ những

giải pháp sau:

- Giải pháp về cơ chế, chính sách quản lý các cơng trình thủy lợi;

- Giải pháp về công tác quản lý các cơng trình thủy lợi: Giải pháp tăng

cường cơng tác thơng tin tuyên truyền, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ trực tiếp

quản lý cơng trình thủy lợi, Huy động tối đa cộng đồng hưởng lợi tham gia vào

việc quản lý cơng trình thủy lợi, Chuyển giao khoa học kỹ thuật, tăng cường kiên

cố hóa kênh mương, đẩy mạnh cơng tác quản lý, duy tu bảo dưỡng và sửa chữa

công trình;

- Giải pháp quản lý tài chính các cơng trình thủy lợi.

5.2. KIẾN NGHỊ

* Đối với cấp nhà nước

- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống pháp luật, thể chế trong lĩnh vực quản lý

sử dụng, bảo vệ CTTL, có chế độ, chính sách thu hút cá nhân, tổ chức tự bỏ vốn,

hiến đất và tài sản khác đầu tư xây dựng cơng trình. Ưu tiên cho các cá nhân, tổ

chức này quản lý sử dụng cơng trình để thu lợi;



103



- Trên cơ sở về quản lý đầu tư xây dựng cơng trình của Trung ương và địa

phương, điều chỉnh quy định theo hướng gắn trách nhiệm và quyền hạn của các

tổ chức, cá nhân trong quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng, chất lượng, khai thác

và bảo vệ công trình;

- Điều chỉnh các mức thu để tái đầu tư trong điều kiện miễn giảm thủy lợi

phí như hiện nay. Điều chỉnh, ban hành mức thu phí của các hoạt động kinh

doanh, dịch vụ,... từ nguồn nước và trong phạm vi cơng trình để tăng nguồn duy

tu, sửa chữa cho cơng trình;

- Chính sách giá nước được xác định cụ thể và hợp lý đối với từng ngành,

từng đối tượng sử dụng, và theo từng loại cơng trình;

* Đối với cấp chính quyền

Chính quyền địa phương tiếp tục xây dựng những phương án sửa chữa, tu

bổ cơng trình thủy lợi nội đồng đi đôi với việc kiểm tra, giám sát chất lượng

và quy trình kỹ thuật thiết kế xây dựng cơng trình.

Chính quyền cấp xã cần tăng cường sự quan tâm, chỉ đạo sát sao đối

với các HTXDVNN hoặc tổ độ thủy nông, nhằm đảm bảo việc sử dụng

nguồn nước có hiệu quả đồng thời đảm bảo việc khai thác các cơng trình

thủy lợi theo hướng bền vững.

* Đối với cộng đồng hưởng lợi trực tiếp từ các cơng trình thủy lợi

Tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao ý thức sử dụng tiết kiệm, hiệu

quả nguồn lợi nước cho việc sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững.



104



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Nông nghiệp&PTNT (2009), Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày

12/10/2009 về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác

cơng trình thủy lợi;

2. Bộ Nông nghiệp&PTNT (2010), Thông tư 56/2010/TT-BNNPTNT ngày

01/10/2010 về việc quy định một số nội dung trong hoạt động của các tổ chức quản

lý khai thác cơng trình thủy lợi;

3. Bộ Nông nghiệp&PTNT (2014), Quyết định số 784/QĐ-BNN-TCTL ngày

21/4/2014 về việc ban hành đề án “Nâng cao hiệu quả quản lý khai thác cơng trình

thủy lợi hiện có”;

4. Bộ Nơng nghiệp&PTNT (2014), Quyết định sô 794/QĐ-BNN-TCTL ngày

21/4/2014 về việc phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành thủy lợi”;

5. Chỉ thị 14/CT-UBND ngày 25/6/2014 của UBND tỉnh Nam Định về tăng cường xử

lý vi phạm về cơng trình đê điều, cơng trình thủy lợi

6. Chính phủ (2003), Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 quy định chi tiết

thi hành một số điều của pháp lệnh khai thác và bảo vệ cơng trình thủy lợi;

7. Chính phủ (2007), Nghị định số 154/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ về

sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ cơng trình thủy lợi;

8. Đồn Thế Lợi (2004), Quản lý thủy nơng trong nền kinh tế thị trường, bài báo tham

luận, Viện kinh tế và quản lý thủy lợi.

9. Giang Sơn (2015), Hiệu quả tiết kiệm nước mơ hình tưới nhỏ giọt cho cây tiêu,

ngày 05/5/2015. Tại webhttp://www.thiennhien.net/2015/05/06/hieu-qua-tiet-kiemnuoc-mo-hinh-tuoi-nho-giot-cho-cay-tieu/

10. Hoàng Hùng (2001), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng, quản lý và sử

dụng các cơng trình thủy lợi nhỏ có sự tham gia của cộng đồng hưởng lợi tại tỉnh

Quảng Bình, Luận án tiến sỹ, trường Đại học Nơng nghiệp I - Hà Nội

11. Hồng Mạnh Qn (2007), giáo trình lập và quản lý dự án phát triển nông thôn, Nhà

xuất bản nông nghiệp, Hà Nội

12. Lê Hữu Phước (2016). Quản lý sử dụng các CTTL trên địa bàn huyện Thanh Liêm,

tỉnh Hà Nam. Luận văn thạc sỹ. Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

13. Lê Văn Nghị (2004), Nghiên cứu phân cấp quản lý cơng trình thủy nơng ở thành

phố Hải Phòng, Luận án tiến sỹ, trường Đại học Nơng nghiệp I – Hà Nội



105



14. Chính phủ (2013), Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 quy định về xử

phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ cơng trình thủy lợi; đê điều; phòng,

chống lụt, bão.

15. Nguyễn Bá Tuyn (1998), Quản lý – khai thác cơng trình thủy lợi, Nhà xuất bản nông

nghiệp, Hà Nội

16. Nguyễn Thế Tuấn Dũng (2016). Quản lý cơng trình thủy lợi trên địa bàn huyện Qùy

Châu, tỉnh Nghệ An. Luận văn thạc sỹ. Học viện Nơng nghiệp Việt Nam.

17. Nguyễn Thị Vòng (2012). Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các cơng trình thủy

nông trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định. Luận văn thạc sỹ, trường Đại

học Nông nghiệp Hà Nội.

18. Nguyễn Văn Sơn (2008). Quản lý và sử dụng các cơng trình thủy lợi trên địa bàn huyện

Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Luận văn thạc sỹ, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.

19. Phạm Khánh (1997), Sơ thảo lịch sử thủy lợi Việt Nam 1945-1995, Nhà xuất bản

Chính trị quốc gia, Hà Nội

20. Phạm Sỹ Kỳ (2007), Sự cố một số cơng trình thủy lợi ở Việt Nam và các biện pháp

phòng tránh. Nhà xuất bản Nơng nghiệp, Hà Nội

21. Quốc hội (2001), pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH 10 về pháp lệnh khai thác và

bảo vệ cơng trình thủy lợi;

22. Quốc hội (2012), Luật số 23/2012/QH13 Luật Hợp tác xã;

23. Tổ chức lương thực và nông nghiệp liên hợp quốc (1991), Cơng trình thủy lợi nhỏ,

NXB Nơng nghiệp, Hà Nội

24. TS. Nguyễn Đình Ninh, Thủy lợi trong sự nghiệp phát triển nông nghiệp nông thôn

thời kỳ mới, Bộ Nông nghiệp và PTNT

25. Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 1590/QĐ-TTg ngày 09/10/2009 về việc

phê duyệt định hướng chiến lược phát triển thủy lợi Việt Nam;

26. Trần Xuân Hoà (2015), Nghiên cứu Quản lý và khai thác các CTTL huyện Thạch Hà,

tỉnh Hà Tĩnh. Luận văn Thạc sỹ, trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

27. Ủy ban thường vụ Quốc hội (2001), số: 32/2001/PL-UBTVQH10, Pháp lệnh khai

thác và bảo vệ cơng trình thủy lợi, ngày 04 tháng 4.

28. VIM, (2006)

29. Suranat, (1993)



106



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×