Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

hành công tác sản xuất, thủy lợi trên địa bàn. Các HTX dịch vụ nông nghiệp là tổ

chức quản lý vận hành triển khai.

- Công ty TNHH MTV khai thác CTTL Nam Ninh:

+ Công ty TNHH MTV khai thác CTTL Nam Ninh trực thuộc UBND cấp

tỉnh Nam Định do Chủ tịch UBND cấp tỉnh thành lập để quản lý các cơng trình

thủy lợi đầu mối, các trục kênh chính và các cơng trình điều tiết nước quy mơ

vừa và lớn thuộc hệ thống cơng trình thủy lợi liên tỉnh; hệ thống cơng trình thủy

lợi liên huyện, liên xã có u cầu kỹ thuật về quản lý, vận hành, điều tiết nước

phức tạp nhằm đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các huyện, xã trong phạm vi hệ

thống và giữa các đối tượng sử dụng nước.

+ Công ty Khai thác công trình thủy lợi trực thuộc UBND cấp tỉnh xây

dựng kế hoạch tưới tiêu, cấp nước trên toàn hệ thống, chủ trì phối hợp với các

đơn vị quản lý, vận hành và bảo vệ cơng trình thủy lợi trong phạm vi hệ thống để

vận hành hệ thống cơng trình thủy lợi theo quy trình vận hành được cơ quan có

thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm hệ thống vận hành đồng bộ, thơng suốt khơng bị

chia cắt theo địa giới hành chính.

- Tổ chức thủy nông cơ sở: Được thành lập để quản lý, phân phối nước

đến từng hộ nông dân và thu thủy lợi phí nội đồng các cơng trình thủy lợi nằm

trên địa bàn các xã, thôn phục vụ tưới tiêu trực tiếp cho từng thôn, xã quản lý. Tổ

chức thủy nơng cơ sở có nhiều hình thức tổ chức và hoạt động khác nhau như

HTX dịch vụ nông nghiệp (làm nhiều cơng việc mà trong đó có cơng việc dịch

vụ thủy lợi), hợp tác xã dịch vụ chuyên khâu thủy lợi, đội thủy nông, ban thủy

nông, hội tưới, hội dùng nước…

+ Hợp tác xã: Là các tổ chức hợp tác xã dịch vụ nơng nghiệp tổng hợp (có

tham gia dịch vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi) hoặc hợp tác xã

chuyên khâu làm dịch vụ thủy lợi.

Từ khi thực hiện Luật hợp tác xã các HTX đã tự hạch tốn thu, chi, trích

khấu hao tu bổ máy móc, nhà trạm, kênh mương. Nhìn chung trong những năm

qua, công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi đã phát huy hiệu quả tưới, tiêu

phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn.

- Tổ hợp tác: Là các tổ chức hợp tác của người dùng nước được thành lập

với các tên gọi khác nhau như Hội dùng nước, tổ dịch vụ nước, Ban quản lý…

Qua tìm hiểu thực tế việc quản lý cơng trình thủy lợi trên địa bàn huyện

được thể hiện qua sơ đồ 4.1, 4.2.



39



UBND tỉnh Nam Định



Công ty TNHH MTV KT CTTL

Nam Ninh



Phòng quản

lý kỹ thuật

CT



Phòng quản

ký khai thác



Phòng

cơ điện



Phòng

tài vụ



Phòng tổ

chức



XN xây

lắp



05 Cụm thủy

nông



Sơ đồ 4.1. Tổ chức quản lý công trình thủy lợi huyện Nam Trực của Cơng ty

TNHH MTV khai thác CTTL Nam Ninh

Nguồn: Công ty TNHH MTV khai thác CTTL Nam Ninh (2016)



Công ty TNHH MTV khai thác cơng trình thủy lợi Nam Ninh là doanh

nghiệp nhà nước duy nhất trên địa bàn tỉnh được giao nhiệm vụ thực hiện quản lý

khai thác vận hành cơng trình thủy lợi. Tổng số cơng trình được phân cấp cho

cơng ty quản lý, vận hành, khai thác trên địa bàn huyện Nam Trực là 518 cơng

trình gồm cống đầu mối; kênh cấp I, cấp II; trạm bơm công suất lớn.

UBND huyện Nam Trực



Phòng Nơng nghiệp và PTNT



UBND các xã, thị trấn



Ban nông

nghiệp các xã



HTX dịch vụ

nông nghiệp



Tổ đội thủy

nông cơ sở



Sơ đồ 4.2. Tổ chức quản lý cơng trình thủy lợi huyện Nam Trực của địa phương

Nguồn: UBND huyện Nam Trực (2016)



40



UBND các xã quản lý, vận hành, khai thác là 1.236 cơng trình bao gồm

cống cấp III, kênh cấp III, trạm bơm công suất nhỏ.

Mức độ tham gia của cộng đồng hưởng lợi đến quản lý cơng trình thủy lợi

của huyện được phân ra theo mức độ, thể hiện qua sơ đồ 4.2. Sự tham gia của

người dân là rất ít, chỉ tham gia vào tuyến kênh nội đồng (kênh cấp III), với mức

độ hạn chế (góp 50% vốn để xây dựng kênh mương nội đồng). Đây là một trong

những ngun nhân làm cho cơng trình thủy lợi khi đưa vào hoạt động kém hiệu

quả so với mức thiết kế phục vụ.

4.1.1.2. Quản lý cơng trình thủy lợi của Cơng ty TNHH MTV khai thác CTTL

Nam Ninh

Hiện nay các CTTL do Công ty TNHH Một thành viên khai thác CTTL

Nam Ninh quản lý là các cơng trình đầu mối và kênh cấp I, cấp II.

Bảng 4.1. Tình hình quản lý cơng trình thủy lợi của tồn huyện tổng hợp

đến ngày 31/12/2015

TT

A

1

a

b

2

a

b

3

4

B

1

a

b

2

a

b

3

4



Hệ thống cơng trình



Số CT

(CT)



Hệ thống tưới

Kênh cấp I

Kênh bê tông, gia cố

Kênh đất

Kênh cấp II

Kênh bê tông, gia cố

Kênh đất

Hệ thống cống

Số trạm bơm

Hệ thống tiêu

Kênh cấp I

Kênh bê tông, gia cố

Kênh đất

Kênh cấp II

Kênh bê tông, gia cố

Kênh đất

Hệ thống cống

Số trạm bơm



Chiều dài

kênh (km)



SL CT trên

kênh (CT)



8

5

3

112

65

57

126

8



38,7

27,5



125

101



88,6

25,5



128

28



-



-



5

3

2

141

41

100

115

3



68,5

28,5



55

35

20

88

38

50

-



106,2

56,5

-



Nguồn: Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Ninh (2015)



41



Bảng 4.1 cho thấy, số lượng CTTL do Công ty thủy nông quản lý tương

đối nhiều, chủ yếu là các CTTL đầu mối, kênh cấp I, cấp II, các trạm bơm có

cơng suất trung bình là 48.000 m3/h.

Hệ thống kênh mương dẫn nước và tiêu nước do Công ty thủy nông quản

lý là 518 cơng trình bao gồm 241 cống đầu mối; 13 kênh cấp I, 253 kênh cấp II;

11 trạm bơm.

Vai trò, tầm quan trọng của các CTTL đối với sản xuất nông nghiệp cũng

như các ngành nghề khác và phục vụ đời sống dân sinh là hết sức to lớn. Mặc dù

đã được sửa chữa và tu bổ nhưng hiện nay một số cơng trình vẫn còn tình trạng

hư hỏng dẫn đến hoạt động của các cơng trình này khơng phát huy hết công suất

thiết kế. Theo kết quả kiểm tra hiện trạng các CTTL của huyện ngày 30/12/2015

như sau: Hệ thống kênh cấp I, cấp II lòng kênh bị bồi lắng và một số bị vỡ cần

phải nạo vét và sửa chữa; 4 trạm bơm xin bổ sung và sửa chữa do một số trạm

khơng có lưới chắn rác bảo hiểm hoặc các tổ máy bị kêu khi vận hành.

4.1.1.3. Quản lý cơng trình thủy lợi của các địa phương trong huyện

Cơng trình thủy lợi do các địa phương quản lý là các cơng trình có quy mơ

phục vụ nhỏ, chủ yếu chỉ phục vụ một thơn, xóm. Tuy nhiên, các địa phương

trong huyện ngồi việc sử dụng các cơng trình trực tiếp quản lý còn sử dụng các

CTTL do công ty thủy nông huyện quản lý.

Hiện nay UBND các xã, HTX dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện

quản lý, khai thác hệ thống các CTTL trên địa bàn huyện Nam Trực là 1.236

cơng trình bao gồm 621 cống cấp III, 532 kênh cấp III, 83 trạm bơm.

Qua bảng 4.2 cho thấy hệ thống CTTL do các địa phương trong huyện

quản lý dầy đặc, đa dạng. Tuy nhiên hệ thống kênh mương hiện nay chưa được

cứng hóa và gia cố nhiều. Có thể thấy, đây là kênh trực tiếp dẫn nước vào ruộng

mà số lượng cứng hóa của tồn huyện về hệ thống kênh là q ít, điều đó gây thất

thốt nước tưới là khơng thể tránh được.



42



Bảng 4.2. Tình hình quản lý cơng trình thủy lợi của các địa phương trong

huyện tổng hợp đến ngày 31/12/2015

TT



Chiều dài

(Km)



Diễn giải



Số CT (CT)



Cơ cấu (%)



I



Kênh mương cấp III



532



715,71



100,00



1



Kênh cứng hóa



212



285,21



39,85



2



Kênh đất



320



430,50



60,15



II



Trạm bơm



83



-



III



Cống điều tiết



621



-



Nguồn: Phòng Nơng nghiệp và PTNT huyện Nam Trực (2015)



Tóm lại: Như vậy, có thể thấy mức độ phân cấp quản lý cơng trình thủy

lợi của huyện là rất rõ ràng, chính vì vậy hiệu quả trong quản lý CTTL đã được

cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, mức độ quản lý chỉ dừng lại ở xã chưa có sự tham

gia của cộng đồng hưởng lợi, phần nào đã làm cho cơng trình của 3 xã nghiên

cứu nói riêng và huyện nói chung còn xẩy ra nhiều bất cập như trộm cắp, đập phá

do chính những cá nhân cộng đồng địa phương. Đây là một vấn đề trong công tác

quản lý chưa thực sự sát sao, mặc dù việc quản lý cơng trình thủy lợi đã do địa

phương đảm nhiệm. Cần có sự phân cấp trong quản lý cơng trình thủy lợi xuống

tận thơn xóm, nhân dân hưởng lợi trực tiếp quản lý dưới sự điều hành của UBND

các xã. Có vậy mới phát huy tối đa hiệu quả từ các cơng trình thủy lợi mang lại.

Một hệ thống cơng trình thủy lợi có sự liên quan với nhau, dù máy bơm tốt đến

đâu mà hệ thống kênh mương không đảm bảo cộng với ý thức của người dân

không tốt thì khơng mang lại hiệu quả cao và ngược lại.

4.1.2. Quản lý xây dựng các cơng trình thủy lợi trên địa bàn huyện Nam Trực

Công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Nam Trực gồm

các nội dung cơ bản sau:

- Quản lý xây dựng công trình thủy lợi trọng điểm;

- Quản lý xây dựng cơng trình thủy lợi HTKT - phúc lợi;

- Quản lý xây dựng cơng trình thủy lợi phòng chống lụt bão;

Theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 3, Điều 6 Thông tư số 56/2010/TTBNNPTNT ngày 1/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định một số nội



43



dung trong hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác cơng trình thủy lợi :

‘Cơng trình thủy lợi đã phân cấp cho UBND cấp huyện quản lý, thì UBND cấp

huyện thẩm định phê duyệt. Riêng các cơng trình có dự tốn sửa chữa có quy mơ

lớn, trước khi phê duyệt phải có ý kiến của Sở Nông nghiệp và PTNT’. Về duy tu,

bảo dưỡng cơng trình thủy lợi có quy mơ nhỏ (vài chục triệu đồng), kinh phí từ

nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước thì

việc thẩm định, phê duyệt thiết kế vẫn được thực hiện theo phân cấp như Thông

tư số 56/2010/TT-BNNPTNT hướng dẫn.

Ngày 06/3/2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 15/2013/NĐ-CP về

quản lý chất lượng cơng trình xây dựng, tại điểm b, khoản 2, Điều 21 quy định

‘Sở quản lý cơng trình xây dựng chuyên ngành thẩm tra thiết kế các công trình

xây dựng trên địa bàn theo chuyên ngành quản lý’. UBND cấp huyện trước khi

thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự tốn, phải gửi Sở Nơng nghiệp và PTNT (hoặc

đơn vị được UBND tỉnh phân cấp) thẩm tra thiết kế, việc này nhằm tăng cường

vai trò quản lý Nhà nước của ngành, bảo đảm đầu tư hiệu quả, thống nhất trong

các tổ chức quản lý, khai thác cơng trình thủy lợi trên địa bàn.

Khi tiến hành xây dựng cơng trình thủy lợi cần quản lý căn cứ vào Danh

mục tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kế, thi cơng, thí nghiệm và vận hành cơng trình

thủy lợi (TCVN 1985 - 2016): Yêu cầu thiết kế hệ thống tưới tiêu, các quy định

chủ yếu về thiết kế bố trí thiết bị quan trắc cụm cơng trình đầu mối, đất xây dựng

cơng trình thủy lợi...

Việc xây dựng các CTTL có ý nghĩa quan trọng với ngành nông nghiệp

trong việc phục vụ tưới tiêu, đảm bảo ổn định nước cho phát triển sản xuất nơng

nghiệp, góp phần thúc đẩy nền kinh tế của huyện.

Qua bảng 4.3, chúng ta có thể thấy được sự quan tâm, đầu tư của các

cấp trong việc xây dựng các cơng trình thủy lợi trọng điểm, CTTL hạ tầng

kinh tế - phúc lợi, CTTL phòng chống lụt bão của huyện Nam Trực giai đoạn

2013 - 2015.

- Xây dựng cơng trình thủy lợi trọng điểm: Số lượng cơng trình thủy lợi

trọng điểm của huyện được đầu tư xây dựng từ năm 2013-2015 là 4 cơng trình

gồm 3 cơng trình cống điều tiết và 1 cơng trình trạm bơm với tổng kinh phí

29,673 tỷ đồng chủ yếu từ nguồn Ngân sách nhà nước. Đây là các cơng trình

mang tính cấp bách, chiến lược.



44



- Xây dựng cơng trình thủy lợi hạ tầng kinh tế - phúc lợi: Giai đoạn 2013 2015 với tổng số cơng trình là 6 cơng trình bao gồm 4 cơng trình cống đầu mối

và 2 cơng trình trạm bơm. Theo kế hoạch tổng vốn đầu tư xây dựng công trình

trong 3 năm là 11.510 triệu đồng từ nguồn Ngân sách nhà nước. Hầu hết các dự

án xây dựng CTTL hạ tầng kinh tế - phúc lợi không thu hút được sự tham gia

đóng góp của cộng đồng hưởng lợi từ các CTTL. Cơng trình thủy lợi hạ tầng

kinh tế - phúc lợi nhằm phục vụ cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp, thúc

đẩy tăng trưởng kinh tế huyện và nâng cao đời sống của người dân.

- Xây dựng cơng trình thủy lợi phòng chống lụt bão: Giai đoạn 2013-2015

cơng tác xây dựng các CTTL phòng chống lụt bão của huyện chủ yếu là xây

dựng đường cứu hộ ven hồ chứa với 2 cơng trình và 1 cơng trình kè chống sạt lở.

Nguồn vốn đều từ nguồn phòng chống thiên tai. Số vốn theo kế hoạch là 7.600

triệu đồng và cơ cấu nguồn vốn từ ngân sách Trung ương. Việc phòng chống lụt

bão là một việc làm hết sức cần thiết vì hiện nay thời tiết đang diễn biến ngày

càng phức tạp.

Tóm lại: Có thể thấy, thời gian vừa qua huyện Nam Trực đã xây dựng các

cơng trình thủy lợi trọng điểm, cơng trình thủy lợi hạ tầng kỹ thuật - phúc lợi,

cơng trình thủy lợi phòng chống lụt bão để phục vụ cho sản xuất cũng như đời

sống của nhân dân. Tuy nhiên, số cơng trình được xây dựng so với nhu cầu thực

tế của huyện còn ít, nguyên nhân chủ yếu là do thiếu nguồn kinh phí để thực hiện

dự án, hầu hết từ nguồn ngân sách nhà nước, chưa huy động được sự tham gia

đóng góp của cộng đồng hưởng lợi trực tiếp từ các công trình thủy lợi mang lại.

Hộp 4.1. Hàng năm rất vất vả trong cơng tác phòng chống lụt bão…

Hiện nay, đường đê đi lại của xã chưa được xây dựng, chủ yếu là đường đất,

dốc, đến mùa mưa rất trơn trượt.

Nguồn: Phỏng vấn sâu ông A, Cán bộ xã Nam Dương, huyện Nam Trực



45



Bảng 4.3. Tình hình quản lý xây dựng mới cơng trình thủy lợi huyện Nam Trực giai đoạn 2013 - 2015



TT



Tên cơng trình



Địa điểm



Năm

xây

dựng



Cơ cấu vốn

Nguồn vốn



Tổng

vốn

(trđ)



TW

(trđ)



29.673



23.918



5.755



Tỉnh

(trđ)



46



I



Cơng trình thủy lợi trọng điểm



1



Cống đầu mối số 6



Xã Nam Dương



2013



XDCB tập trung



8.270



8.270



0



2



Cống đầu mối khu vực làng Bái



Xã Nam Dương



2013



XDCB tập trung



5.755



0



5.755



3



Cống đầu mối Bình n



Xã Nam Thanh



2014



Trái phiếu chính phủ, nguồn khác



6.125



6.125



0



4



Trạm bơm Bắc Sơn 1



Xã Đồng Sơn



2015



Trái phiếu chính phủ, nguồn khác



9.523



9.523



0



II



CTTL Hạ tầng kinh tế - phúc lợi



11.510



11.510



0



1



Cống đầu mối Phượng Tường



Xã Nam Dương



2013



Khắc phục bão lụt



4.300



4.300



0



2



Cống đầu mối Thi Châu B



Xã Nam Dương



2013



XDCB tập trung, nguồn khác



520



520



0



3



Cống đầu mối CT21



Xã Nam Hoa



2014



XDCB tập trung, nguồn khác



4.200



4.200



0



4



Cống đầu mối Kinh Lũng



Xã Nam Dương



2014



XDCB tập trung, nguồn khác



890



890



0



5



Trạm bơm Ấp Bắc



Xã Nam Hoa



2014



XDCB tập trung, nguồn khác



850



850



0



6



Trạm bơm Bắc Sơn 2



Xã Đồng Sơn



2015



Khắc phục bão lụt



750



750



0



III



CTTL phòng chống lụt bão



7.600



7.600



0



1



Kè chống sạt lở sông Hồng qua xã Nam Hồng



Nam Thanh



2014



Phòng chống thiên tai



3.000



3.000



0



2



Đường tuyến đê



Nam Dương



2014



Phòng chống thiên tai



2.500



2.500



0



3



Đường tuyến đê



Nam Thanh



2014



Phòng chống thiên tai



2.100



2.100



0



Nguồn: Phòng Nơng nghiệp và PTNT huyện Nam Trực (2015)



46



4.1.3. Quản lý vận hành, duy tu, bảo dưỡng các cơng trình thủy lợi trên địa

bàn huyện Nam Trực

4.1.3.1. Quản lý vận hành cơng trình thủy lợi

Quản lý vận hành cơng trình thủy lợi dựa vào Danh mục tiêu chuẩn Việt

Nam về thiết kế, thi cơng, thí nghiệm và vận hành cơng trình thủy lợi (TCVN

1985 - 2016): Quy trình vận hành, duy tu bảo dưỡng trạm bơm và tuốc bin, trạm

bơm điện, cống, quy trình quản lý vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa nước.

Ví dụ trong vận hành cống, nguyên tắc: Các cống chỉ được vận hành theo đúng

nhiệm vụ thiết kế đã định như: Lưu lượng tối đa, mực nước cao nhất cho phép

khi mở cống, tốc độ nước chảy tối đa, độ chênh lệch mực nước tối đa phải giữ

khi đóng cống, mực nước cho phép phương tiện giao thông thủy đi lại…; Trong

trường hợp phải sử dụng cống với các chỉ tiêu cao hơn chỉ tiêu thiết kế thì cơ

quan quản lý phải tiến hành tính tốn kiểm tra; có ý kiến cơ quan thiết kế chấp

thuận và cấp ban hành qui trình chuẩn y mới được cho cơng trình làm việc theo

các chỉ tiêu cao hơn; Đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý vận hành cống

có quyền hạn và trách nhiệm quản lý sử dụng cống theo quy trình kỹ thuật đã

được ban hành; Các cá nhân hoặc cơ quan khác không được ra lệnh hoặc tự tiện

đóng hoặc mở cống;

Hàng năm, UBND huyện ban hành các Văn bản chỉ đạo lấy nước phục vụ

sản xuất nông nghiệp các vụ Hè Thu, Thu Đông, Đông Xuân, Xuân Hè nhằm

phục vụ kịp thời nhu cầu nước tưới tiêu cho diện tích sản xuất nơng nghiệp trên

địa bàn huyện. Bên cạnh đó cần bố trí đầy đủ phương tiện, nhân lực, sẵn sàng tận

dụng nguồn nước bổ sung để cấp nước phục vụ làm đất gieo cấy lúa.

Công tác chỉ đạo điều hành sản xuất tập trung, vụ mùa năm 2016 thu được

một số kết quả tốt đẹp: Toàn huyện gieo trồng được 5.405,57 ha lúa và rau màu

các loại đạt 104,5% kế hoạch. Diện tích lúa là 4.843,56 ha, năng suất đạt 63

tạ/ha, sản lượng 30.529,2 tấn.

Thực hiện Văn bản chỉ đạo của UBND huyện số 79/UBND-NN ngày

18/10/2016 về việc tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành lấy nước phục vụ sản

xuất gieo cấy vụ Đông xuân 2016-2017. Từ giữa tháng 12/2016, UBND huyện

đã thống nhất với Điện lực Nam Trực về việc điều tiết nước phục vụ lấy nước

gieo cấy vụ Đông xuân năm 2016-2017. Để đảm bảo cung cấp đủ nước cho tồn

bộ diện tích gieo cấy.



47



Huyện đã tranh thủ sự hỗ trợ của Tỉnh và huy động nguồn kinh phí địa

phương để nạo vét kênh mương, khơi thơng dòng chảy, tu bổ, sửa chữa máy

móc, triển khai chiến dịch làm thủy lợi cải tạo đất với tổng khối lượng thực hiện

154.910 m3 trong đó kênh tiêu 45.693 m3; kênh tưới 47.375 m3; kênh dẫn 10.620

m3; bờ vùng 51.222 m3, ngoài ra còn xây lát được 516 m3 ; vớt bèo được 22.630

m3. Kế hoạch vụ Đơng xn năm 2016-2017, tồn huyện gieo trồng 5.469,8 ha

cây các loại, trong đó diện tích lúa là 4.832,6 ha. Huyện xây dựng kế hoạch đưa

nước đổ ải sớm: Vùng xa, cao lấy trước, vùng trũng lấy sau, đưa nước tập trung

theo vùng, hạn chế thất thoát nước dẫn đến kéo dài thời gian đưa nước làm đất

phục vụ gieo cấy. Theo dõi chặt chẽ lịch xả nước của các hồ thuỷ điện và nước

thuỷ triều để đóng, mở cống tiêu tự chảy Cống Rõng lấy nước cung cấp cho các

trạm bơm hoạt động. Điện lực Nam Trực đã sẵn sàng thực hiện theo kế hoạch xả

nước để phục vụ gieo cấy lúa vụ Đông xuân 2016-2017 làm 3 đợt:

- Đợt 1: Từ 0h ngày 14/01 đến 24h ngày 18/01/2017;

- Đợt 2: Từ 0h ngày 25/01 đến 24h ngày 29/01/2017;

- Đợt 3: Từ 0h ngày 08/02 đến 24h ngày 16/02/2017.

Bảng 4.4. Đánh giá của người dân về quản lý vận hành cơng trình

thủy lợi trên địa bàn 3 xã nghiên cứu

n = 40

Nam Dương



Nam Hoa



Nam Thanh



Diễn giải



Hiệu quả

(%)



Chưa hiệu

quả (%)



Hiệu quả

(%)



Chưa hiệu

quả (%)



Hiệu

quả (%)



Chưa hiệu

quả (%)



Cung cấp kịp thời nước

tưới phục vụ sản xuất



67,5



32,5



62,5



37,5



72,5



27,5



Cung cấp đủ nước tưới

cho diện tích gieo cấy



45,0



55,0



52,5



47,5



60,0



40,0



Dẫn và giữ nước để tưới



65,0



35,0



70,0



30,0



57,5



42,5



Trữ nước phòng chống

cháy rừng, ngăn và tiêu

thốt nước ơ nhiễm



70,0



30,0



75,0



25,0



70,0



30,0



Nguồn: Số liệu tác giả điều tra (2016)



48



Điện lực Nam Trực đã kiểm tra về sinh công nghiệp các đường dây và

trạm biến áp cung cấp điện cho các trạm bơm nước, đồng thời tăng cường kiểm

tra các đường dây để đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định, chất lượng cho 3

đợt lấy nước phục vụ gieo cấy vụ Đông xuân 2017.

Đến thời điểm hiện nay, công ty khai thác các cơng trình thủy lợi và các

đơn vị liên quan đã xây dựng kế hoạch lấy nước, chủ động trữ nước vào các khu

trũng và hệ thống kênh mương, thực hiện nạo vét các cửa lấy nước và hệ thống

kênh mương, cơng ty điện lực đã hồn tất phương án đảm bảo cung cấp điện cho

các điểm có máy bơm nước.

Do thời gian xả nước cận vào Tết Nguyên đán, phụ tải thấp, vì vậy để phù

hợp với tình hình hệ thống điện, trong các đượt xả nước, UBND huyện chỉ đạo

Phòng Nơng nghiệp và PTNT, cơng ty khai thác CTTL Nam Ninh chủ động trữ

nước và khu trũng, hệ thống kênh mương; vận động bà con nông dân chủ động

tập trung lấy nước theo đúng kế hoạch đã duyệt.

4.1.3.2. Quản lý sửa chữa, nâng cấp cơng trình thủy lợi

Qua Bảng 4.5 ta thấy số lượng các công trình sửa chữa, nâng cấp các

CTTL giai đoạn 2013 - 2015 của huyện là khá nhiều, với tổng số công trình là 10

cơng trình. Các cơng trình này chủ yếu đã được xây dựng từ lâu hoặc mới xây

dựng nhưng do địa hình và điều kiện tự nhiên nên thường xuyên phải tu sửa,

nâng cấp.

Số vốn cần bố trí theo kế hoạch tương đối lớn là 5.510 triệu đồng. Cơ cấu

nguồn vốn chủ yếu là từ ngân sách Trung ương với số vốn là 3.700 triệu đồng

chiếm 67,15%. Số vốn còn lại là 1.810 triệu đồng từ nguồn ngân sách địa phương

chỉ chiếm 32,85%.

Năm 2013 có 3 cơng trình được sửa chữa nâng cấp, với tổng số vốn là

1.110 triệu đồng gồm 700 triệu đồng ngân sách trung ương, 410 triệu đồng ngân

sách tỉnh từ nguồn phòng chống thiên tai ; Năm 2014 có 2 cơng trình được sửa

chữa nâng cấp, với tổng số vốn là 550 triệu đồng ngân sách tỉnh từ nguồn phòng

chống thiên tai ; Năm 2015 có 5cơng trình được sửa chữa nâng cấp, với tổng số

vốn là 3.850 triệu đồng gồm 3.000 triệu đồng ngân sách trung ương nguồn từ

lồng ghép các chương trình, dự án, 850 triệu đồng ngân sách tỉnh từ nguồn phòng

chống thiên tai.



49



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×