Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

dựng các cơng trình phục vụ phát triển kinh tế xã hội và tạo ra hệ sinh thái động,

thực vật tự nhiên và cây trồng khá đa dạng.

3.1.1.3. Thời tiết, khí hậu, thủy văn

a. Thời tiết, khí hậu

- Huyện Nam Trực mang đầy đủ những đặc điểm của khí hậu vùng đồng

bằng sơng Hồng: Nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều. Nhiệt độ trung bình

hàng năm là 23 - 240C.

- Lượng mưa phân bố không đều trong năm. Lượng mưa trung bình hàng

năm là 1.700 mm. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 75% lượng mưa cả

năm, các tháng mưa nhiều là tháng 7, 8, 9.

b. Mạng lưới sơng ngòi và chế độ thủy văn nguồn nước mặt

- Sông Hồng qua Nam Trực dài 15,1km theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.

- Sông Đào được tách ra từ sông Hồng, đoạn qua Nam Trực dài 14,3km.

Hàng năm sông Đào chuyển khoảng 25 tỷ m3, 67 triệu tấn phù sa từ sông Hồng.

- Các sông chảy theo hướng nghiêng của địa hình Tây Bắc - Đơng Nam

bắt nguồn từ các cống ở các đê sông. Trên địa bàn huyện còn có các tuyến khác

phân bố theo hình xương cá, thuận lợi cho việc chủ động tưới, tiêu sinh hoạt của

nhân dân: Sông Châu Thành, sông CT4, sông Ngọc Giang,…

c. Tình hình đất đai

Đất đai Nam Trực gồm 3 nhóm đất, diện tích đất lớn nhất là nhóm đất phù

sa trẻ chiếm 62,5% diện tích tự nhiên, tiếp đến là nhóm đất cát chiếm 5% và đất

phèn chiếm 2,5%.

Trong những năm qua, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế theo hướng CNH

– HĐH mà diện tích đất nơng nghiệp giảm, diện tích đất phi nơng nghiệp tăng.

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1. Tình hình văn hóa - xã hội

- Tồn huyện có 944 cơng trình đình, đền, chùa, miếu mạo, điện... Có

17/54 di tích được Nhà nước xếp hạng.

- Giáo dục: Tồn huyện có 33 trường mầm non, 33 trường Tiểu học, 31

trường THCS, 04 trường THPT, 02 trường trung tâm GDTX và dạy nghề, 20

trung tâm học tập cộng đồng.



28



- Y Tế: Trên địa bàn huyện có 01 bệnh viện đa khoa, 01 Trung tâm y tế và 20

Trạm y tế xã, thị trấn.

3.1.2.2. Tình hình nhân khẩu và lao động

- Dân cư: Qua Bảng 3.1 dân số toàn Huyện năm 2015 là 193.919 người.

- Nguồn nhân lực: Trong những năm qua, huyện cũng đã phối hợp với các

cơ quan, doanh nghiệp mở các lớp đào tạo, tập huấn dạy nghề cho người lao

động, tăng cường tư vấn giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động,... Số lao động

đã qua đào tạo là tiền đề để phát triển kinh tế huyện đến năm 2020.

Bảng 3.1. Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện (2013 - 2015)

Năm 2013

Chỉ tiêu



ĐVT



Năm 2014



Số



CC



lượng



(%)



Số

lượng



Năm 2015



CC

(%)



60.688



CC



Số

lượng



(%)



1. Tổng số hộ



Hộ



58.901



60.882



-



Hộ nông nghiệp



Hộ



41.230



70



42.481



70



42.617



70



-



Hộ phi nông nghiệp



Hộ



17.671



30



18.207



30



18.265



30



2. Tổng số nhân khẩu



Người



193.180



-



Nam



Người



95.988



49,7



96.323



49,7



96.453



49,7



-



Nữ



Người



97.192



50,3



97.368



50,3



97.466



50,3



3. Tổng số lao động



Người



111.922



-



LĐ nông nghiệp



Người



75.554



67,5



74.793



66,7



74.021



65,5



-



LĐ phi nông nghiệp



Người



36.368



32,2



37.375



33,3



39.065



34,5



193.691



193.919



112.168



113.086



Nguồn: Chi Cục thống kê huyện Nam Trực (2015)



3.1.2.3. Tình hình sản xuất - kinh doanh

Bảng 3.2. Cơ cấu kinh tế các ngành của huyện (2013 - 2015)

Đvt: %

Stt



Chỉ tiêu



2013



2014



2015



1



Giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản



21,5



20,2



18,2



2



Công nghiệp - Tiểu thủ CN



56,4



55,9



56,1



3



Thương mại dịch vụ



22,1



23,9



25,7



Nguồn: Chi Cục Thống kê huyện Nam Trực (2015)



29



Cơ cấu sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản giảm dần qua các năm,

huyện đang phấn đấu đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH theo hướng tăng tỷ trọng

các ngành công nghiệp, dịch vụ. Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp đóng vai

trò là nền tảng của nền kinh tế, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội,

chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện, tạo vị thế mới cho huyện. Cơ cấu các

ngành thương mại, dịch vụ và du lịch tăng qua các năm.

Bảng 3.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện (2013 - 2015)

2013

Chỉ tiêu



ĐVT



Số

lượng



2014



cấu

(%)



Số

lượng



2015





cấu

(%)



9.903



Số

lượng





cấu

(%)



Tổng giá trị sản xuất



tỷ đ



8.751



1. Giá trị sản xuất nông

nghiệp



tỷ đ



1.883



- Trồng trọt



tỷ đ



927



980



954



- Chăn nuôi, NTTS



tỷ đ



956



1.019



1.085



2. Tiểu thủ công nghiệp,

xây dựng



tỷ đ



4.953



56,4



5.539



55,9



6.271



56,1



3. Thương mại, du lịch



tỷ đ



1.933



22,1



2.365



23,9



2.874



25,7



21,5



1.999



11.184

20,2



2.039



Chỉ tiêu bình qn



triệu đ



- Giá trị SX/ha đất nơng

nghiệp



triệu đ



91



100



100



- Thu nhập bình quân/người



triệu đ



20



25



30



18,2



Nguồn: Chi Cục Thống kê huyện Nam Trực (2015)



Theo số liệu thống kê năm 2015 giá trị sản xuất kinh doanh của huyện đạt

11.184 tỷ đồng. Thu nhập bình quân đạt 30 triệu đồng/ người/năm, qua số liệu này

cho thấy đời sống nhân dân trong Huyện ngày càng được nâng cao, không những

đảm bảo an ninh lương thực mà một phần người dân đã có của tích lũy góp phần

tăng trưởng kinh tế tỉnh Nam Định nói chung và huyện Nam Trực nói riêng.



30



3.1.2.4. Cơng tác bảo vệ đê điều, thủy lợi và phòng chống lụt bão

Hàng năm huyện ln rà sốt, kiểm tra và đánh giá chất lượng cơng trình

trước mùa lũ bão để có biện pháp sửa chữa, nâng cấp và đầu tư xây dựng mới các

cơng trình xung u để bảo vệ người và tài sản của nhân dân được tốt nhất.

3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1. Chọn điểm nghiên cứu

Tôi chọn các xã Nam Dương, Nam Hoa, Nam Thanh làm địa bàn nghiên

cứu vì những lý do cơ bản sau:

Thứ nhất, đây là 3 xã đại diện cho 3 tiểu vùng của huyện Nam Trực, cơ sở

vật chất cũng như hạ tầng phục vụ cho sản xuất nơng nghiệp của các xã còn

nhiều yếu kém, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn.

Thứ hai, trong những năm gần đây, các xã này được đầu tư nguồn vốn khá

lớn cho sản xuất nông nghiệp thơng qua các dự án của chương trình MTQG về

xây dựng nông thôn mới. Đầu tư công cho xây dựng hệ thống thủy lợi trên địa

bàn các xã trong những năm gần đây tăng lên đáng kể. Chính vì thế, tìm hiểu

thực trạng quản lý cơng trình thủy lợi trên địa bàn huyện Nam Trực, cụ thể là 3

xã Nam Dương, Nam Hoa, Nam Thanh để có các giải pháp tăng cường hiệu quả là

vấn đề cần thiết, có ý nghĩa thực tế và khả thi.

3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu

3.2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu đã công bố

Phương pháp thu thập thông tin, số liệu đã công bố theo trình tự sau:

- Liệt kê các số liệu thơng tin cần thiết có thể thu thập, hệ thống hóa theo

nội dung hay địa điểm thu thập và dự kiến cơ quan cung cấp thông tin.

- Liên hệ với các cơ quan cung cấp thông tin

- Tiến hành thu thập bằng ghi chép, sao chụp

- Kiểm tra tính thực tế của thông tin qua khảo sát trực tiếp và kiểm tra chéo.

Các thông tin, số liệu đã được công bố bao gồm:



31



Thông tin

Cơ sở lý luận liên quan đến

đề tài, các số liệu, thơng tin

về tình hình quản lý cơng

trình thủy lợi ở Việt Nam

cũng như trên Thế giới.



Tài liệu



Nguồn thu thập



+ Các giáo trình và bài + Thư viện Học viện Nông

giảng.

nghiệp Việt Nam.

+ Các bài báo, các bài viết + Thư viện Quốc gia Việt

liên quan từ các tạp chí, từ Nam, mạng internet.

internet.

+ Các luận văn, khóa luận

liên quan đến đề tài nghiên

cứu.



Số liệu về tình hình chung

của huyện như tình hình đất

đai, dân số và lao động,

tổng giá trị sản xuất và tăng

trưởng kinh tế, tình hình

đầu tư cho nơng nghiệp nói

chung và hệ thống thủy lợi

nói riêng của huyện



+ Báo cáo kết quả Kinh tế xã hội qua các năm, tình

hình phát triển các ngành

nông nghiệp, công nghiệp,

thương mại - dịch vụ của

huyện.



+ UBND huyện Nam Trực,

phòng Nơng nghiệp và

PTNT,

Phòng

Cơng

Thương,...



+ Niên giám thống kê.



+ Chi cục Thống kê huyện

+ Báo cáo quy hoạch tổng Nam Trực.

thể phát triển kinh tế - xã

hội huyện Nam Trực đến

+ UBND huyện Nam Trực,

năm 2020.

Phòng Nơng nghiệp và

+ Các chính sách về đầu tư

PTNT.

phát triển cho các ngành,

các vùng, các đơn vị kinh tế

của tỉnh Nam Định và

huyện Nam Trực.

+ Phòng Nơng nghiệp và

+ Các báo cáo về các PTNT, trạm Khuyến nơng,

chương trình, dự án đầu tư Phòng Tài chính - kế

của Phòng Nơng nghiệp và hoạch.

PTNT, báo cáo về thu - chi

ngân sách huyện qua các

năm.



32



3.2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu mới

Được thu thập thông qua các cuộc điều tra, phỏng vấn trực tiếp nông dân

và các cán bộ huyện, xã, HTX, thôn bằng phương pháp đánh giá nơng thơn có sự

tham gia (PRA) của người dân và phương pháp thực địa. Điều tra hộ nông dân và

phỏng vấn cán bộ địa phương được tiến hành thông qua việc sử dụng bảng câu

hỏi đã được chuẩn hóa các lĩnh vực phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài và tình

hình phân bổ mẫu điều tra phỏng vấn được thể hiện ở bảng 3.4.

Bên cạnh đó tơi còn kết hợp với HTX dịch vụ nơng nghiệp phỏng vấn bà

con nông dân qua các buổi tập huấn chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh.

Để đảm bảo tính đại diện và khách quan trong việc nghiên cứu, chúng tôi

tiến hành điều tra ngẫu nhiên 120 hộ trên địa bàn huyện với 3 xã đã chọn ở trên

(40 hộ/ xã) để đánh giá rõ việc quản lý cơng trình thủy lợi đến tận các hộ dân.

* Phương pháp thu thập

Tôi tiến hành thiết kế bảng câu hỏi nhằm điều tra các đối tượng là các hộ

nông dân và các đơn vị về vấn đề quản lý cơng trình thủy lợi. Điều tra phỏng vấn

sâu các hộ nông dân nằm trong vùng được hưởng lợi nhiều nhất từ các dự án đầu

tư cho hệ thống thủy lợi. Phỏng vấn cán bộ lãnh đạo, những người có chun

mơn của các cơ quan ban ngành, quản lý phụ trách và am hiểu về lĩnh vực thủy

lợi. Ngồi ra đề tài còn sử dụng một số phương pháp khách như phương pháp

thảo luận nhóm: Tập hợp nhóm những cán bộ, người dân thảo luận nhóm và trình

bày thống nhất ý kiến. Điều tra phỏng vấn khơng chính thức nhằm thu thập thêm

các thơng tinn về cách nhìn nhận người dân về hiệu quả của các cơng trình thủy

lợi của huyện. Đồng thời giúp đối chiếu so sánh tính trung thực của các thơng tin

đã được điều tra.



33



Bảng 3.4. Tình hình phân bổ mẫu điều tra và phỏng vấn

Đối tượng



Số mẫu



Nội dung



Phương pháp thu thập



Những đánh giá về tổ chức triển khai thực hiện Điều tra phỏng vấn trực tiếp dựa trên

Cấp huyện



10 người (cán bộ lãnh đạo huyện và các

kỹ sư nông nghiệp)



Cấp xã



20 người (Chủ tịch xã, thị trấn)



(lập kế hoạch, triển khai thực hiện, giám sát đánh bảng câu hỏi đã thiết kế sẵn

giá, kết quả thực hiện) và đề xuất các giải pháp Phương pháp thu thập số liệu PRA

quản lý cơng trình thủy lợi của huyện Nam Trực.

Nhận định về những mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội Điều tra phỏng vấn trực tiếp dựa trên

và thách thức của địa phương và đánh giá về tổ bảng câu hỏi đã thiết kế sẵn



34



chức triển khai thực hiện, đề xuất giải pháp quản Phương pháp thu thập số liệu PRA

lý công trình thủy lợi ở cấp xã

Tình hình thực hiện quản lý cơng trình thủy lợi Điều tra phỏng trực tiếp dựa trên bảng



Hộ nơng dân



120 hộ



và các chính sách về thủy lợi đối với hộ nông dân câu hỏi đã thiết kế sẵn.

Phương pháp thu thập số liệu PRA



Tổng cộng



150



33



3.2.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

- Phương pháp tổng hợp:

+ Kết hợp các phương pháp lập bảng, phương pháp phân tổ và dãy số song

song nhằm tổng hợp các số liệu cần thiết cho nghiên cứu đề tài, khái quát hóa

những đặc trưng chung, những cơ cấu tồn tại khách quan theo các mặt của huyện

Nam Trực, từ đó có thể quan sát xu thế biến động của dãy số liệu trên địa bàn

huyện qua các năm.

- Phương pháp xử lý:

+ Phần mềm: Word, excel.

3.2.4. Phương pháp phân tích

3.2.4.1. Phương pháp thống kê mơ tả

Phương pháp này được vận dụng để mô tả bức tranh tổng quát về tình

hình cơ bản địa bàn huyện Nam Trực, thực trạng đầu tư cho hệ thống thủy lợi ở

huyện Nam Trực.

Sử dụng hệ thống các chỉ tiêu thống kê để phân tích biến động và xu

hướng biến động, sự thay đổi của mức đầu tư cho phát triển kinh tế nói chung và

cho hệ thống thủy lợi của huyện nói riêng.

3.2.4.2. Phương pháp thống kê so sánh

Phương pháp này dùng để so sánh tình hình đầu tư cơng cho hệ thống thủy

lợi của huyện Nam Trực qua các giai đoạn, các năm và so sánh thực tế với kế hoạch.

+ Số tuyệt đối: Sử dụng số tuyệt đối biểu hiện quy mô nền KTXH huyện

Nam Trực.

+ Số tương đối: Biểu hiện cơ cấu KTXH của huyện Nam Trực, đánh giá, so

sánh số liệu qua các năm.

3.2.4.3. Phương pháp đánh giá nơng thơn có sự tham gia của người dân

(PRA)

PRA (Phương pháp khảo sát nhanh có sự tham gia) là viết tắt của 3 từ :

Participatory: Tham gia (có sự tham gia của người dân, đối tượng cung

cấp thông tin).

Appraisal: Đánh giá (tìm ra vấn đề khó khăn, nhu cầu bức xúc, tiềm

năng, thực trạng..).



35



Rural: Nông thôn.

Lôi cuốn họ vào các vấn đề cần quan tâm, thông qua họ ta thu thập được

thông tin về thực trạng quản lý, khai thác các cơng trình thủy lợi, những vấn đề bức

xúc, khó khăn cần được giải quyết về công tác thủy lợi hiện tại và tương lai. Trong

luận văn các công cụ PRA được áp dụng để thu thập số liệu ở huyện và các điểm

nghiên cứu.

- Xây dựng các mốc lịch sử của địa phương.

- Điều tra tuyến.

- Các công cụ phân tích cơ cấu: Lập các bảng biểu cơ cấu.

- Các cơng cụ phân tích ảnh hưởng và quan hệ: Cây vấn đề, xây dựng lịch

vụ mùa.

- Các công cụ phân tích quyết định: Thảo luận nhóm và họp dân.

3.2.5. Một số chỉ tiêu phân tích

3.2.5.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh quản lý đúng quy định

+ Thực trạng các mặt hệ thống trước khi xây dựng hệ thống làm chuẩn để so

sánh tương ứng với các mặt sau khi xây dựng hệ thống, cụ thể chi tiết như việc kiên

cố hóa kênh mương.

+ Lấy hiệu quả thiết kế trong văn bản duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc

thiết kế kỹ thuật làm chuẩn. Sau đó từ cơng trình mang lại thực tế sau khi xây dựng

để so sánh và đánh giá.

3.2.5.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tính hợp lý

+ Tính hợp lý trong lập kế hoạch: Số lượng cơng trình, địa điểm xây dựng,

năm xây dựng, cơ cấu nguồn vốn.

+ Tính hợp lý trong quy hoạch thủy lợi.

+ Tính hợp lý trong thiết kế xây dựng và sử dụng cơng trình thủy lợi.

3.2.5.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sử dụng

+ Mức tăng diện tích được tưới = Tổng diện tích sau khi có cơng trình – Diện

tích tưới trước khi có cơng trình.

+ Mức tăng năng suất cây trồng, vật nuôi do thủy lợi mang lại.

+ Diện tích mặt nước ni trồng thủy sản tăng thêm.



36



+ Diện tích tăng vụ do tưới tiêu mang lại.

+ Mức độ đa dạng hóa cây trồng, vật ni, trước và sau khi có cơng trình.

+ Mức độ phát triển các ngành nghề khác do sử dụng nguồn nước từ cơng trình.

+ Tăng hệ số sử dụng đất.

+ Thu nhập bình quân khẩu nơng nghiệp/năm.

+ Thu nhập bình qn/ha đất canh tác.

+ Số lượng đàn gia cầm, gia súc tăng thêm khi có cơng trình.

+ Ảnh hưởng của việc tăng diện tích kênh mương đến vệ sinh công cộng

và các biện pháp khắc phục các nguy cơ môi trường sinh thái.



37



PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CƠNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA

BÀN HUYỆN NAM TRỰC

4.1.1. Quản lý hệ thống các cơng trình thủy lợi trên địa bàn huyện Nam Trực

4.1.1.1. Tổ chức bộ máy quản lý

Ngày 06/11/2014, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 38/2014/QĐUBND về việc phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ cơng trình thủy lợi trên địa

bàn tỉnh Nam Định. Việc thực hiện phân cấp này được căn cứ theo tinh thần

Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT và kết quả

của các cuộc họp lấy ý kiến các ngành, địa phương liên quan.

Cơng trình thủy lợi được xây dựng bằng ngân sách nhà nước hoặc có nguồn

gốc từ ngân sách nhà nước do doanh nghiệp nhà nước quản lý khai thác, bảo vệ.

Cơng trình thủy lợi được xây dựng bằng nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà

nước và vốn đóng góp của tổ chức, cá nhân sử dụng nước do tổ chức hợp tác

dùng nước quản lý khai thác và bảo vệ.

Cơng trình thủy lợi được xây dựng bằng vốn của tổ chức, cá nhân do tổ

chức, cá nhân đó quản lý khai thác và bảo vệ theo quy định của pháp luật.

Hiện nay các hệ thống cơng trình thủy lợi được 02 cấp trực tiếp vận hành:

Cơng ty khai thác cơng trình thủy lợi (doanh nghiệp nhà nước) và Tổ chức thủy

nông cơ sở (là các tổ chức HTX dùng nước, tổ đội thủy nông…).

Về chức năng, nhiệm vụ các cơ quan quản lý CTTL trên địa bàn huyện

Nam Trực như sau:

- UBND tỉnh Nam Định: UBND cấp tỉnh quản lý về mặt nhà nước về lĩnh

vực thủy lợi ở cấp tỉnh, trực tiếp quản lý các công ty trên địa bàn tỉnh. Sở Nông

nghiệp&PTNT là cơ quan chuyên môn tham mưu cho UBND cấp tỉnh quản lý

nhà nước về lĩnh vực thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Tham mưu cho cấp Sở là các Chi

cục thủy lợi.

- UBND huyện Nam Trực: UBND cấp huyện là cơ quan quản lý nhà nước

về lĩnh vực thủy lợi trên địa bàn huyện. Phòng Nơng nghiệp&PTNT hoặc phòng

kinh tế là cơ quan tham mưu cho UBND cấp huyện quản lý nhà nước về lĩnh vực

thủy lợi trên địa bàn huyện.

- UBND xã, thị trấn: UBND cấp xã là cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh

vực thủy lợi trên địa bàn xã. Ban nông nghiệp các xã tham mưu trực tiếp điều



38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×