Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄNVỀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄNVỀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Tải bản đầy đủ - 0trang

giao thông vận tải, du lịch, nghiên cứu khoa học, cấp nước cho công nghiệp và

dân sinh (Ủy ban thường vụ Quốc hội, 2001).

* Dịch vụ nước:

Là một phần phí dịch vụ về nước của cơng trình thủy lợi để góp phần chi

phí cho cơng tác tu bổ, vận hành và bảo vệ cơng trình thủy lợi (Ủy ban thường

vụ Quốc hội, 2001).

* Tổ chức hợp tác dùng nước:

Là hình thức hợp tác của những người cùng hưởng lợi từ cơng trình thủy

lợi, làm nhiệm vụ khai thác và bảo vệ cơng trình, phục vụ sản xuất, dân sinh (Ủy

ban thường vụ Quốc hội, 2001).

* Quản lý:

- Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành

vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt được

mục đích đã đề ra và đúng với ý chí của người quản lý (VIM, 2006).

- Quản lý là một quá trình nhằm để đạt được các mục đích củ một tổ chức

thông qua việc thực hiện chức năng cơ bản là kế hoạch hóa, tổ chức, điều hành

và kiểm tra đánh giá (Suranat, 1993).

* Quản lý cơng trình thủy lợi:

Là q trình điều hành hệ thống cơng trình thủy lợi (tùy thuộc vào điều

kiện cụ thể và quy mô phục vụ từng cơng trình mà áp dụng các biện pháp quản lý

thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả cơng trình về mặt tưới tiêu cũng như tính bền

vững của cơng trình) theo một cơ chế phù hợp, bao gồm cơng tác kế hoạch hóa,

điều hành bộ máy, quản lý vận hành, duy tu cơng trình, quản lý tài sản và tài

chính (Ủy ban thường vụ Quốc hội, 2001).

* Phân cấp quản lý cơng trình thủy lợi

Phân cấp quản lý CTTL là sự phân công trách nhiệm từ các cơ quan

quản lý cơng trình thủy lợi Trung ương cho các cơ quan, đơn vị cấp dưới và

các tổ chức ở địa phương.

Mục đích: Phân cơng trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng giữa các cấp phụ trách

quản lý khai thác CTTL để tránh chồng chéo, ỷ lại, tăng cường tính tự chủ, đảm

bảo tính thống nhất quản lý điều hành để nâng cao hiệu quả quản lý KTCTTL.

Tiêu chí phân cấp quản lý: 5 tiêu chí phổ biến: Diện tích tưới, dung tích

hồ, chiều cao đập, cấp kênh/loại kênh, ranh giới hành chính.



6



* Hệ thống kênh mương dẫn nước:

Bao gồm hệ thống tưới và hệ thống tiêu. Hệ thống tưới làm nhiệm vụ vận

chuyển nước từ cơng trình đầu mối về phân phối cho hệ thống điều tiết nước mặt ruộng

trên từng cánh đồng trong khu vực tưới. Hệ thống tiêu làm nhiệm vụ vận chuyển nước

thừa trên mặt ruộng do tưới hoặc do mưa gây nên, ra khu vực chứa nước.

* Cống đầu kênh: Là cơng trình dẫn nước hoặc tiêu nước cho một diện

tích hưởng lợi nhất định thuộc trách nhiệm quản lý của người hưởng lợi. Chi phí

quản lý, vận hành tu sửa và bảo vệ các cơng trình từ cống đầu kênh đến mặt

ruộng do người hưởng lợi đóng góp (gọi tắt là phí dịch vụ thủy nơng nội đồng).

2.1.1.2. Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về thủy lợi

Căn cứ Điều 47 Luật Tài nguyên nước; Điều 29 Pháp lệnh khai thác và

bảo vệ cơng trình thuỷ lợi; Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 quy

định thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ cơng trình thuỷ lợi.

Hiện nay các hệ thống cơng trình thủy lợi được 02 cấp trực tiếp vận hành đó là:

Các cơng ty khai thác cơng trình thủy lợi (doanh nghiệp nhà nước) và tổ chức

thủy nông cơ sở (các tổ chức HTX dùng nước, tổ đội thủy nông…).

Mô hình tổ chức quản lý nhà nước CTTL các tỉnh trên phạm vi cả nước

được mô tả như sau:

Phân cấp tổ chức hành chính



Phân cấp tổ chức cơ quan

chun mơn QLNN về thủy lợi



UBND Tỉnh



Sở NN&PTNT

Chi cục thủy lợi



UBND Huyện



Phòng NN&PTNT



UBND Xã

Ban nông nghiệp



Cơ chế chỉ đạo;



Cơ chế phối hợp QL chun mơn



Hình 2.1. Sơ đồ phân cấp quản lý cơng trình thủy lợi ở nước ta



7



- Đối với cấp tỉnh, thành phố: UBND cấp tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh

vực thủy lợi ở cấp tỉnh, trực tiếp quản lý các công ty trên địa bàn tỉnh. Sở Nông

nghiệp&PTNT là cơ quan chuyên môn tham mưu cho UBND cấp tỉnh quản lý

nhà nước về lĩnh vực thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Tham mưu cho cấp Sở là các Chi

cục thủy lợi.

- Đối với cấp huyện: UBND cấp huyện là cơ quan quản lý nhà nước về

lĩnh vực thủy lợi trên địa bàn huyện. Phòng Nơng nghiệp và PTNT (Phòng Kinh

tế - Hạ tầng) là cơ quan tham mưu cho UBND cấp huyện quản lý nhà nước về

lĩnh vực thủy lợi trên địa bàn huyện.

- Đối với cấp xã, thị trấn: UBND cấp xã là cơ quan quản lý nhà nước về

lĩnh vực thủy lợi trên địa bàn xã. Ban nông nghiệp các xã tham mưu trực tiếp

điều hành công tác sản xuất, thủy lợi trên địa bàn. Các HTX dịch vụ nông nghiệp

tổ chức quản lý vận hành triển khai.

2.1.2. Vai trò của thủy lợi và một số đặc điểm của quản lý cơng trình thủy lợi

2.1.2.1. Vai trò của thủy lợi

Trong khn khổ của nền kinh tế quốc dân, thuỷ lợi là một ngành có đóng

góp đáng kể để giải quyết 5 vấn đề mang tính chất tồn cầu: Hòa bình; lương thực

thực phẩm; bùng nổ dân số; ô nhiễm môi trường; năng lượng, nhiên liệu. Nghị

quyết đại hội Đảng đã chỉ ra rằng nông nghiệp phải là mặt trận hàng đầu.Vì phát

triển nơng nghiệp là vấn đề giải quyết vấn đề lương thực thực phẩm. Bên cạnh các

biện pháp thâm canh tăng năng suất cây trồng như cơ giới hố nơng nghiệp, phân

bón, bảo vệ thực vật,... thì thuỷ lợi phải là biện pháp hàng đầu. Thủy lợi đáp ứng

các yêu cầu về nước - một trong những điều kiện tiên quyết để tồn tại và phát triển

cuộc sống cũng như các loại hình sản xuất. Đồng thời thủy lợi góp phần khơng nhỏ

cho sự nghiệp phát triển bền vững của đất nước, không ngừng nâng cao đời sống

cả về kinh tế và văn hóa - xã hội (Nguyễn Thị Vòng, 2012).

Xuất phát từ vai trò của ngành thuỷ lợi trong hệ thống kinh tế quốc dân

ngành thuỷ lợi có bốn nhiệm vụ chính sau đây:

- Cung cấp nước cho dân sinh, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông thuỷ

với khối lượng và chất lượng cần thiết.

- Dẫn và xử lý nước thải để bảo vệ nguồn nước tránh bị ô nhiễm.

- Hồi phục và bổ sung nguồn nước để lợi dụng theo kế hoạch.



8



- Phòng chống lũ lụt, bảo vệ bờ biển ,tránh những thiệt hại về người, tài

sản của nhân dân và tài sản xã hội chủ nghĩa.

Xây dựng thuỷ lợi là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, nó sản xuất

trực tiếp ra tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Ngành thuỷ lợi góp phần

trực tiếp cải thiện đời sống của nhân dân thơng qua các cơng trình, tạo ra tích luỹ

cho xã hội từ lợi nhuận của các hoạt động sản xuất kinh doanh (Nguyễn Thị

Vòng, 2012).

Ngành thuỷ lợi góp phần thực hiện đường lối kinh tế, chính trị, văn hố,

quốc phòng của Đảng đồng thời thuỷ lợi quản lý một khối lượng lớn vốn đầu tư

nhà nước, thường chiếm khoảng 8-10% vốn đầu tư xây dựng của các ngành trong

nền kinh tế quốc dân. Thuỷ lợi đã tạo ra một giá trị sản phẩm xã hội bằng 1112% Tổng sản phẩm quốc dân cả nước và tiêu phí từ 14-16% tổng số lao động.

2.1.2.2. Một số đặc điểm của quản lý cơng trình thủy lợi

- Việc quản lý và sử dụng các cơng trình thủy lợi của cộng đồng này, có

ảnh hưởng tới việc quản lý và sử dụng cơng trình của cộng đồng khác (Trần

Xn Hồ, 2015).

- Các cơng trình thủy lợi khơng được mua bán như các cơng trình khác.

Do đó, hình thức tốt nhất để quản lý và sử dụng các cơng trình thủy lợi là cộng

đồng tham gia (Trần Xuân Hoà, 2015).

Điều 10 - Pháp lệnh khai thác và bảo vệ cơng trình thủy lợi đã quy định: Hệ

thống CTTL được xây dựng bằng vốn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ

ngân sách Nhà nước do doanh nghiệp Nhà nước có tên là Công ty khai thác CTTL

trực tiếp khai thác và bảo vệ. Công ty khai thác CTTL là Doanh nghiệp phục vụ

đặc thù, hoạt động theo phương thức hoạch toán lấy thu bù chi, được Nhà nước hỗ

trợ về tài chính như Điều 11 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ cơng trình thủy lợi đã

quy định. Quản lý và sử dụng các cơng trình thủy lợi mang tính chất cộng đồng

cao và có quan hệ chặt chẽ với nhau (Trần Xn Hồ, 2015).

- Các cơng trình thủy lợi phải được quy hoạch và thiết kế xây dựng mang

tính hệ thống.

- Quản lý cơng trình phải có sự tham gia của chính cộng đồng hưởng lợi

trực tiếp từ các cơng trình đó và có sự hỗ trợ của Nhà nước về vốn cũng như việc

điều hành thực hiện quản lý các cơng trình thủy lợi đó (Nguyễn Bá Tuyn, 1998).



9



2.1.3. u cầu quản lý cơng trình thủy lợi

2.1.3.1. Phân loại cơng trình thủy lợi

Cơng trình thủy lợi được xây dựng để phục vụ cho những mục đích khác

nhau, trong những điều kiện tự nhiên về khí tượng thủy văn, địa hình, địa chất…

khác nhau. Do đó, cơng trình thủy lợi rất đa dạng về biện pháp và hình thức kết

cấu, quy mơ cơng trình. Vì vậy, cơng trình thủy lợi được phân loại theo các đặc

trưng sau (Phan Khánh, 1997).

* Theo tác dụng của cơng trình:

- Cơng trình dùng nước: Dùng để chắn nước và dâng cao mực nước như

đập, đê, cống điều tiết.

- Cơng trình lấy nước: Để lấy nước ở sông, hồ chứa, hệ thống kênh như

cống, trạm bơm.

- Cơng trình tháo nước: Để tháo nước lũ ở các hồ chứa, tháo nước thừa ở

hệ thống kênh như đập tràn, cống tháo.

- Cơng trình chỉnh trị: Để điều chỉnh tác dụng của dòng nước đối với lòng

sơng, bờ sơng, bờ biển, kè, mỏ hàn, cơng trình chống sang.

* Theo vị trí xây dựng và điều kiện làm việc:

- Nhóm cơng trình đầu mối (trên sơng)

- Nhóm cơng trình trên hệ thống (nội địa)

* Theo quy mơ và tính chất quan trọng của cơng trình:

- Dựa vào quy mơ cơng trình mà phân thành các loại như loại I, loại II,

loại III, loại IV( tùy theo khả năng phục vụ của cơng trình, như khả năng tưới,

tiêu, cấp điện, lấy nước, chống lũ, vận tải).

- Theo tính chất quan trọng của cơng trình về mặt kỹ thuật chia thành cấp.

Cấp cơng trình phụ thuộc vào loại cơng trình, vào cơng trình là chủ yếu hay thứ

yếu, cơng trình lâu dài hay tạm thời, theo các quy phạm hiện hành.

Ở nước ta, việc phân loại các cơng trình thủy lợi được Nhà nước quy định

theo Tiêu chuẩn Việt Nam 5060 - 90, thể hiện qua Bảng 2.1.



10



Bảng 2.1. Phân loại các cơng trình thủy lợi ở Việt Nam

STT



Cơng suất điện

(103kw)



Năng lực tưới (1000 ha)



Lưu lượng

(m3/s)



Loại cơng

trình



Tưới



Tiêu



-



-



15 - 20



Loại lớn



> 50



> 50



10 - 15



Loại lớn



1



Từ 300 - 1000



2



>50 - 300



3



>2 - 50



>10 - 50



>10 - 50



5 - 10



Loại lớn



4



>0,2 - 2



> 2 - 10



> 2 - 10



1-5



Loại vừa



5



<0,2



<2



<2



<1



Loại nhỏ



Nguồn: Tổ chức lương thực và Nông nghiệp liên hợp quốc (1991)



2.1.3.2. Nguyên tắc quản lý cơng trình thủy lợi

- Việc tổ chức quản lý, vận hành cơng trình thủy lợi phải đảm bảo tính hệ

thống của cơng trình, kết hợp quản lý theo lưu vực và từng vùng.

- Mơ hình tổ chức quản lý, vận hành cơng trình thủy lợi phải phù hợp với

tính chất, đặc điểm hoạt động, yêu cầu kỹ thuật quản lý, vận hành và điều kiện cụ

thể của từng vùng, từng địa phương.

- Việc quản lý, vận hành và bảo vệ các cơng trình đầu mối lớn, cơng trình

quan trọng, hệ thống kênh trục chính và kênh nhánh có quy mơ lớn, kỹ thuật vận

hành phức tạp phải do doanh nghiệp có năng lực và kinh nghiệm trong quản lý,

vận hành và bảo vệ.

- Tổ chức, cá nhân được giao hoặc có sự tham gia quản lý, khai thác và

bảo vệ cơng trình, hệ thống cơng trình thủy lợi phải có đủ năng lực, kinh nghiệm

phù hợp với quy mơ, tính chất, u cầu kỹ thuật của từng cơng trình, hệ thống

cơng trình được giao, chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý nhà nước trên địa

bàn và pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý, vận hành và bảo vệ cơng

trình thủy lợi trong phạm vi được giao.

2.1.3.2. Yêu cầu của công tác quản lý cơng trình thủy lợi

a. Quản lý cơng trình thủy lợi đúng quy định

Theo Điều 3, Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001:

- Việc khai thác và bảo vệ cơng trình thủy lợi phải bảo đảm tính hệ thống

của cơng trình, khơng chia cắt theo địa giới hành chính.

- Việc khai thác và bảo vệ cơng trình thủy lợi được xây dựng từ mọi nguồn



11



vốn đều phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật

và dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Mỗi hệ thống cơng trình thủy lợi hoặc cơng trình thủy lợi phải do một tổ

chức hoặc cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ theo quyết định của cơ

quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

- Tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ cơng trình thủy lợi có trách nhiệm

tham gia xây dựng kế hoạch khai thác và phương án bảo vệ cơng trình.

- Cơng trình thủy lợi được khai thác, sử dụng tổng hợp để phục vụ các

ngành kinh tế quốc dân.

- Việc khai thác và bảo vệ cơng trình thủy lợi phải bảo đảm các yêu cầu

phòng, chống suy thối, cạn kiệt, ơ nhiễm nguồn nước và các tác hại khác do

nước gây ra, bảo đảm an tồn cơng trình.

- Căn cứ vào quy mơ, ý nghĩa kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh,

Chính phủ quy định tiêu chuẩn cơng trình thủy lợi, hệ thống cơng trình thủy lợi

quan trọng quốc gia.

b. Quản lý cơng trình thủy lợi hợp lý

Việc quản lý cơng trình thủy lợi phải đảm bảo đúng theo quy định của

pháp luật và phải đảm bảo tính hợp lý ở từng nơi, từng thời điểm sản xuất để phát

huy tối đa tác dụng của các cơng trình thủy lợi.

c. Quản lý cơng trình thủy lợi hiệu quả

- Hiệu quả trong quản lý duy tu: Được thể hiện ở mức tiết kiệm chi phí

vận hành và duy tu, mức tăng hoặc ổn định diện tích được tưới, hiệu quả sử

dụng thủy lợi phí cho vận hành và duy tu các cơng trình thủy lợi (Nguyễn Văn

Sơn, 2008).

- Hiệu quả trong sử dụng các công trình thủy lợi: Tổng diện tích tưới, giá

thành của cơng trình/1ha được tưới, mức tăng về năng suất cây trồng và vật nuôi

do tưới tiêu mang lại, mức tăng vụ do tưới tiêu mang lại đi liền với mức độ đa

dạng hóa cây trồng, vật ni, mức độ phát triển của các ngành nghề khác do sử

dụng nguồn nước từ các cơng trình thủy lợi (Nguyễn Văn Sơn, 2008).

- Hiệu quả xã hội từ cơng trình thủy lợi mang lại: Mức độ công bằng xã

hội giữa các cộng đồng do cơng trình phục vụ và giữa các nhóm nơng dân trong

cùng một cộng đồng trong việc đóng góp vốn, lao động trong xây dựng và hưởng

lợi, mức đa dạng hóa về cơ cấu kinh tế trong nông thôn. Mức tăng GDP của các



12



tầng lớp dân cư nông thôn cũng như thành thị, mức tạo công ăn việc làm cho lao

động nông thôn, mức giảm tỷ lệ hộ nghèo do việc phát triển các cơng trình thủy

lợi mang lại (Nguyễn Văn Sơn, 2008).

- Tính bền vững của cơng trình thủy lợi: Sau khi cơng trình thủy lợi hồn

thành, cơ quan quản lý, cộng đồng đủ khả năng để quản lý, sử dụng và duy tu

cơng trình được lâu dài. Mức độ đóng góp của cộng đồng về vốn, lao động trong

thiết kế cũng như trong xây dựng, vận hành, phân phối nước từ cơng trình đầu

mối đến hệ thống thủy lợi nội đồng, mức độ không lệ thuộc vào đầu tư của bên

ngoài, nâng cao ý thức làm chủ của người dân đối với các cơng trình thủy lợi.

- Hiệu quả về môi trường sinh thái: Sử dụng hợp lý nguồn tài ngun đất

và nước, tác động của cơng trình thủy lợi đến việc bảo vệ môi trường và cân

bằng sinh thái (Nguyễn Văn Sơn, 2008).

* Một số vấn đề cần lưu ý khi đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng các

cơng trình thủy lợi:

- Hiệu quả cơng tác và kết quả phục vụ mang tính chất chu kỳ (năm, vụ).

- Phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên và bị chi phối bởi các yếu tố khách quan

như thời tiết, nguồn nước, kế hoạch sản xuất nơng nghiệp, dân trí.

- Phụ thuộc vào từng loại cơng trình.

- Mức đảm bảo theo tần suất thiết kế.

- Là xí nghiệp cơng ích.

- Hiệu quả mang lại vừa trực tiếp vừa gián tiếp.

2.1.4. Nội dung quản lý cơng trình thủy lợi

2.1.4.1. Quản lý hệ thống các cơng trình thủy lợi

Chức năng tổ chức trong quản lý cơng trình thủy lợi là chức năng hình

thành cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý cùng các mối quan hệ phân cấp, phân

quyền trong quản lý cơng trình thủy lợi.

Hệ thống CTTL trên địa bàn huyện được phân cấp quản lý, cụ thể: Công

ty TNHH MTV khai thác CTTL quản lý cống đầu kênh, kênh cấp I, cấp II.

UBND các xã, thị trấn, HTX dịch vụ nông nghiệp, tổ dùng nước quản lý các hệ

thống kênh mương cấp 3, cống điều tiết nội đồng.

2.1.4.2. Quản lý xây dựng các cơng trình thủy lợi

Quản lý xây dựng, lập kế hoạch trong quản lý cơng trình thủy lợi là lựa

chọn một trong những phương án hành động tương lai cho tồn bộ hệ thống cơng



13



trình thủy lợi và cho từng bộ phận trong một cơng trình. Nó bao gồm sự lựa chọn

các mục tiêu của quản lý công trình thủy lợi, xác định các phương thức để đạt

được các mục tiêu. Việc xây dựng, lập kế hoạch quản lý cơng trình thủy lợi được

thực hiện từ tất cả các cấp, các ngành liên quan có thẩm quyền và được thực hiện

hàng năm hoặc trong một giai đoạn nhất định.

Quản lý xây dựng các CTTL trên địa bàn huyện bao gồm: Xây dựng các

cơng trình thủy lợi trọng điểm, xây dựng các cơng trình thủy lợi hạ tầng kinh tế phúc lợi, xây dựng các cơng trình thủy lợi phòng chống lụt bão.

2.1.4.3. Quản lý vận hành, duy tu, bảo dưỡng các cơng trình thủy lợi

Là hoạt động xác định quyền hạn, phạm vi ra quyết định, phân bổ và sử dụng

có hiệu quả các nguồn lực đồng thời phối hợp quản lý giữa tổ chức và cộng đồng

nhằm đạt được hiệu quả tối đa, phát huy tác dụng của các cơng trình thủy lợi. Việc

quản lý cơng trình thủy lợi bao gồm chủ yếu các nội dung như sau:

+ Công tác quan trắc: Cần tiến hành quan trắc thường xuyên, toàn diện.

Nắm vững quy luật làm việc và những diễn biến của cơng trình đồng thời dự kiến

các khả năng có thể xẩy ra (Nguyễn Văn Sơn, 2008).

+ Công tác bảo dưỡng: Cần thực hiện chế độ bảo dưỡng thường xun và

định kỳ thật tốt để cơng trình ln làm việc trong trạng thái an tồn và tốt nhất

(Nguyễn Văn Sơn, 2008).

+ Công tác sửa chữa: Phải sửa chữa kịp thời các bộ phận cơng trình hư

hỏng, khơng để hư hỏng mở rộng, đồng thời sửa chữa thường xun, định kỳ

(Nguyễn Văn Sơn, 2008).

+ Cơng tác phòng chống hạn hán: Vào mùa khơ, cơng tác phòng chống

hạn hán phải được quan tâm hàng đầu. Hàng năm phải có kế hoạch và phương án

phòng chống hạn hán cụ thể cho các địa phương, các xứ đồng thường xuyên xảy

ra hạn hán (Nguyễn Văn Sơn, 2008).

+ Cơng tác phòng chống lũ lụt: Trong mùa mưa, bão, cần tổ chức phòng

chống, chuẩn bị đầy đủ các nguyên vật liệu cần thiết và chuẩn bị các phương án

ứng cứu đối phó kịp thời với các sự cố xẩy ra (Nguyễn Văn Sơn, 2008).

2.1.4.4. Quản lý tài chính các cơng trình thủy lợi

Quản lý tài chính là hoạt động quản lý các nguồn thu, chi từ các cơng trình

thủy lợi. Quản lý các nguồn thu thủy lợi phí, phí dịch vụ nước, các khoản dân

đóng góp khác, thu từ việc cấp bù thủy lợi phí, từ việc xử lý các vi phạm đê điều

và cơng trình thủy lợi. Quản lý chi cho các hoạt động duy tu, sửa chữa, bảo



14



dưỡng các cơng trình thủy lợi. So sánh, cân đối các khoản thu, chi từ đó rút ra

các vấn đề cần khắc phục.

2.1.4.5. Xử lý vi phạm (thanh tra, kiểm tra)

Xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ cơng trình thủy lợi, đê

điều, phòng, chống lụt bão theo Nghị định số 139/2013/NĐ-CP của Chính phủ

ngày 22/10/2013. Hàng năm, cơng tác xử lý vi phạm do Đoàn thanh tra của TW,

của, tỉnh, của huyện thực hiện thanh, kiểm tra về hồ sơ thủ tục pháp lý và hiện

trường để đảm bảo việc tuân thủ các quy định của pháp luật.

2.1.4.6. Kết quả sử dụng cơng trình thủy lợi

Kết quả trong nâng cấp cơng trình thủy lợi được thể hiện bằng các chỉ

tiêu: Khai thác tiềm năng của cộng đồng trong huy động đóng góp các nguồn lực,

giảm sự lệ thuộc vào đầu tư của chính phủ, nâng cao nhận thức của các thành

viên trong cộng đồng về quản lý sử dụng, khai thác cơng trình thủy lợi

Kết quả trong khai thác, sử dụng cơng trình thủy lợi được thể hiện bằng

các chỉ tiêu: Tổng diện tích được tưới, mức tăng về năng suất cây trồng và năng

suất vật nuôi do tưới tiêu mang lại, mức tăng hệ số sử dụng đất đi liền với đa

dạng hóa cây trồng, vật ni; mức độ phát triển các ngành khác do sử dụng

nguồn nước ở cơng trình.

Kết quả về mơi trường sinh thái thể hiện sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên

đất, nước, tác động của u cầu phát huy hiệu quả cơng trình đến việc bảo vệ môi

trường và cân bằng sinh thái.

2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý cơng trình thủy lợi

2.1.5.1. Cơ chế, chính sách quản lý cơng trình thủy lợi

Cùng với các chủ trương, chính sách, quy định về quản lý cơng trình thủy

lợi, q trình phát triển thuỷ lợi trong những năm qua đã hình thành 2 khu vực

quản lý vận hành các cơng trình thuỷ lợi : Khu vực các doanh nghiệp nhà nước

quản lý các hệ thống lớn bao gồm các cơng trình đầu mối, trục dẫn chính và các

kênh đến xã. Khu vực nơng dân tự quản lý cơng trình nhỏ và hệ thống kênh mương

trong nội bộ xã. Về cơ chế chính sách trong quản lý vận hành, sử dụng cùng với

pháp lệnh khai thác và bảo vệ cơng trình thủy lợi số: 32/2001/PL-UBTVQH10,

Nghị định 56/CP về doanh nghiệp nhà nước hoạt động cơng ích, thơng tư liên tịch

90/TCNN hướng dẫn chế độ tài chính đối với các doanh nghiệp khai thác cơng

trình thủy lợi… Chủ trương của Đảng và các chính sách, quy định pháp luật của

Nhà nước có ảnh hưởng quyết định đến việc quản lý cơng trình thủy lợi.



15



Nguồn Ngân sách nhà nước: Hầu hết các cơng trình thủy lợi được đầu tư xây

dựng từ nguồn NSNN, chưa phát huy được sự tham gia đóng góp của cộng đồng

hưởng lợi. Cộng với việc bộ máy nhà nước quản lý công trình thủy lợi 100% hưởng

lương từ NSNN nên NSNN có ý nghĩa rất lớn tới công tác quản lý CTTL trên địa

bàn huyện nói riêng và tồn quốc nói chung. Nguồn NSNN ảnh hưởng đến việc

quản lý, khai thác công trình thủy lợi bao gồm: Mức vốn đầu tư ban đầu, nguồn

vốn huy động để xây dựng cơng trình, kinh phí cho việc duy tu, bảo dưỡng cơng

trình, kinh phí đảm bảo cho hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác. Nếu

nguồn NSNN dư dả thì sẽ có nhiều cơng trình được đầu tư, xây dựng mới điều

này tạo điều kiện cho việc quản lý các CTTL thuận tiện, dễ dàng hơn rất nhiều và

ngược lại.

2.1.5.2. Công tác quản lý cơng trình thủy lợi

a, Hệ thống bộ máy quản lý nhà nước

Bộ máy quản lý nhà nước về thủy lợi từ trung ương đến địa phương được

tổ chức theo bộ máy hành chính nhà nước 4 cấp. Hệ thống bộ máy quản lý nhà

nước có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả quản lý cơng trình thủy lợi. Nếu bộ máy

thơng suốt thì việc chỉ đạo điều hành nhất quán, thống nhất mang lại kết quả cao.

Chức năng quản lý được phân công rõ ràng cụ thể cho một đơn vị cụ thể giúp

công tác quản lý CTTL thu được kết quả cao.

b, Nguồn lực quản lý công trình thủy lợi: Bao gồm nguồn nhân lực và tài chính

quản lý cơng trình thủy lợi.

Nguồn nhân lực bao gồm các cán bộ từ huyện đến cơ sở. Trình độ chun

mơn, năng lực quản lý có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả quản lý cơng trình thủy

lợi. Trình độ chuyên môn được thể hiện ở bằng cấp chuyên môn được đào tạo bài

bản đúng chuyên ngành. Năng lực quản lý thể hiện ở kết quả xử lý công việc, các

vấn đề liên quan đến quản lý cơng trình thủy lợi.

Nguồn tài chính quản lý cơng trình thủy lợi bao gồm nguồn ngân sách nhà

nước, các khoản đóng góp của cộng đồng hưởng lợi và các khoản thu khác. Hầu

hết các CTTL trên địa bàn huyện đều đang xuống cấp cần đầu tư xây dựng mới,

tu sửa, bảo dưỡng, nâng cao nên nhu cầu về tài chính rất lớn. Nếu nguồn kinh phí

chi cho cơng tác xây dựng, tu sửa được đảm bảo thì góp phần nâng cao hiệu quả

quản lý nhà nước.

c, Quy hoạch cơng trình thủy lợi



16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄNVỀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×