Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 1. MỞ ĐẦU

PHẦN 1. MỞ ĐẦU

Tải bản đầy đủ - 0trang

PHẦN 1. MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Thủy lợi có vai trò vơ cùng quan trọng đối với sản xuất nơng nghiệp và

đời sống nói chung, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển và góp phần vào việc

đẩy mạnh công cuộc CNH-HĐH đất nước. Thủy lợi có vai trò tăng diện tích canh

tác, tăng năng suất cây trồng tạo điều kiện thay đổi cơ cấu nông nghiệp, giống

lồi cây trồng, vật ni; cải thiện chất lượng môi trường và điều kiện sống của

nhân dân nhất là những vùng khó khăn về nguồn nước; thúc đẩy sự phát triển của

các ngành khác như công nghiệp, thủy sản, du lịch…; tạo cơng ăn việc làm, góp

phần nâng cao thu nhập cho nhân dân, giải quyết nhiều vấn đề xã hội, khu vực do

thiếu việc làm, do thu nhập thấp, từ đó góp phần ổn định về kinh tế và chính trị

trong cả nước; thủy lợi góp phần vào việc chống lũ lụt do xây dựng các cơng

trình đê điều,… từ đó bảo vệ cuộc sống bình n của nhân dân và tạo điều kiện

thuận lợi cho họ tăng gia sản xuất.

Trong những năm gần đây, tỉnh Nam Định nói chung và huyện Nam Trực

nói riêng đã tập trung chỉ đạo nâng cấp công tác quản lý các công trình thủy lợi

nhằm khai thác và sử dụng đạt hiệu quả cao nhất. Tỉnh đã huy động nhiều nguồn

vốn trong và ngồi nước, sự đóng góp tích cực của nhân dân, do vậy đã xây dựng

được hệ thống cơng trình thuỷ lợi đều khắp trên địa bàn toàn tỉnh để phục vụ cho

sản xuất nơng nghiệp. Đến nay, tồn tỉnh có khoảng 1.300 cơng trình thuỷ lợi,

mỗi năm tưới cho khoảng 21.000ha lúa, trong đó số cơng trình đã được kiên cố,

bán kiên cố là 955 cơng trình (33 hồ chứa, 897 cơng trình đập dâng và 25 trạm

bơm các loại) tưới cho 16.726ha lúa/năm, số còn lại là cơng trình tạm tưới cho

hơn 4.000ha lúa/năm. Hệ thống cơng trình thuỷ lợi đã góp phần tăng hệ số sử

dụng đất từ 1,3 năm 2000 lên 1,96 năm 2016; góp phần tăng sản lượng lương

thực có hạt, góp phần đảm bảo ổn định lương thực trên địa bàn tỉnh.

Về mơ hình tổ chức quản lý khai thác cơng trình thuỷ lợi, trên địa bàn tỉnh

duy trì 02 mơ hình tổ chức quản lý khai thác cơng trình: Mơ hình cơng ty thuỷ

nông trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý khai thác các cơng trình thuỷ lợi đã

được xây dựng kiên cố và được các chủ đầu tư giao trên địa bàn tỉnh (tại thời

điểm là 754 cơng trình); mơ hình các hợp tác xã, tổ dùng nước do các huyện, xã

thành lập để quản lý các cơng trình nhỏ lẻ, cơng trình tạm, tuy nhiên cho đến nay

chưa có địa phương nào thành lập tổ dùng nước.



1



Nhưng hầu hết các cơng trình thuỷ lợi sau khi bàn giao cho địa phương

quản lý đã bộc lộ nhiều tồn tại như không có cán bộ chun mơn để quản lý, vận

hành cơng trình; thiếu nguồn để duy tu, quản lý cơng trình; việc quản lý cơng

trình tuỳ tiện khơng theo quy trình nên cơng trình nhanh chóng bị xuống cấp,

khơng phát huy hiệu quả thiết kế.

Bên cạnh đó, trong q trình thực hiện cơng tác tổ chức quản lý các cơng

trình thuỷ lợi còn có những tồn tại vướng mắc cụ thể như: Đơn vị khai thác cơng

trình thuỷ lợi mới thành lập và đi vào hoạt động nên đội ngũ cán bộ, nhân viên

còn thiếu kinh nghiệm trong thực tiễn; sự phối hợp với chính quyền địa phương

trong việc triển khai kế hoạch và biện pháp cơng trình còn hạn chế; người dân

còn chơng chờ ỷ lại vào Nhà nước; điều kiện địa hình chia cắt mạnh, sơng suối

có độ dốc lớn nên quy mơ cơng trình lớn nhưng năng lực tưới nước nhỏ nên

khơng đủ kinh phí cho duy tu, quản lý và bảo vệ cơng trình; các địa phương chưa

thành lập được các tổ dùng nước để thực hiện quản lý, khai thác cơng trình thuỷ

lợi theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Vấn đề quản lý, khai thác, sử dụng các CTTL ở huyện là những đề tài mới

được nhiều tác giả quan tâm: Lê Cường (2009), làm tốt công tác thuỷ lợi để phát

triển sản xuất, bảo vệ cơng trình. Luận văn Thạc sỹ, trường Đại học Thuỷ lợi.

Tác giả đã có những nhận định chung cho công tác thuỷ lợi để thúc đẩy sản xuất;

Tác giả Nguyễn Thị Vòng (2012), Nghiên cứu giải pháp nâng cao kết quả sử

dụng các cơng trình thuỷ nơng trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.

Luận văn Thạc sỹ, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Nghiên cứu đã đưa ra

được một số giải pháp tích cực thiết thực góp phần nâng cao kết quả sử dụng các

cơng trình thuỷ nơng trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng; Cơng trình nghiên cứu của

tác giả Trần Xn Hồ (2015), Nghiên cứu Quản lý và khai thác các CTTL

huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Luận văn Thạc sỹ, trường Đại học Kinh tế - Đại

học Quốc gia Hà Nội.

Tuy nhiên việc Quản lý cơng trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện Nam Trực,

tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 - 2015 chưa có tác giả nào nghiên cứu và viết bài.

Do vậy, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Giải pháp quản lý cơng trình thủy lợi trên

địa bàn huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định” vì thấy rằng đề tài này có tính cấp

thiết và ý nghĩa thực tiễn cao đối với huyện Nam Trực góp phần nâng cao cơng

tác quản lý cơng trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện tốt hơn trong thời gian tới.



2



1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến

quản lý cơng trình thủy lợi trên địa bàn huyện Nam Trực thời gian qua; đề xuất

các giải pháp nhằm nâng cao quản lý cơng trình thủy lợi ở huyện Nam Trực tỉnh

Nam Định thời gian tới để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý cơng trình

thủy lợi;

- Đánh giá thực trạng quản lý cơng trình thủy lợi, phân tích các yếu tố ảnh

hưởng trên địa bàn huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định trong những năm vừa qua;

- Đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản

lý công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định trong thời

gian tới.

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Tình hình các cơng trình thủy lợi huyện trên địa bàn nghiên cứu

hiện nay?

- Hiệu quả quản lý cơng trình thủy lợi trên địa bàn huyện Nam Trực đến

sản xuất kinh doanh trên địa bàn 3 xã nghiên cứu?

- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý cơng trình thủy lợi trên địa bàn

nghiên cứu?

- Giải pháp nào nhằm hoàn thiện cơng tác quản lý cơng trình thủy lợi

huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định?

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý cơng trình thủy lợi từ đó

đưa ra các giải pháp quản lý cơng trình thủy lợi để có thể đáp ứng yêu cầu và

nhiệm vụ được giao.

Đối tượng khảo sát của đề tài là các cán bộ, nhân viên phòng NN&PTNT

huyện, Cơng ty TNHH MTVKTCTTL Nam Ninh, UBND xã, Hợp tác xã DVNN,

các hộ nông dân có đất sản xuất nơng nghiệp trên địa bàn huyện Nam Trực, tỉnh



3



Nam Định đưa ra các ý kiến về một số nội dung sau: Đánh giá về công tác quản

lý vận hành CTTL trên địa bàn nghiên cứu; đóng góp ý kiến về chính sách miễn

TLP trên địa bàn nghiên cứu; đánh giá kết quả quản lý CTTL đến một số chỉ tiêu

như điện năng, nước tưới, diện tích gieo cấy, năng suất, hệ số sử dụng đất, thu

nhập, ngành nghề, số giống cây, giống con, cảnh quan môi trường,...

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4.2.1. Phạm vi về nội dung

- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý cơng trình

thủy lợi;

- Nghiên cứu thực trạng quản lý cơng trình thủy lợi của huyện Nam Trực;

- Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công trình thủy lợi;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý cơng trình thủy lợi để

đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ.

1.4.2.2. Về không gian

Đề tài được nghiên cứu tại các 3 xã: Nam Dương, Nam Hoa, Nam Thanh ở

huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.

1.4.2.3. Về thời gian

Đề tài nghiên cứu từ tháng 1/2016 - tháng 7/2016. Số liệu sử dụng từ

2013-2015.

1.5. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

- Về lý luận:

Nghiên cứu hiện trạng các CTTL trên địa bàn huyện Nam Trực từ đó đánh

giá khả năng đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp và các ngành nghề khác của

địa phương.

- Về thực tiễn

+ Thực trạng: Luận văn chỉ ra được các khó khăn, vướng mắc trong quản

lý cơng trình thủy lợi của huyện Nam Trực.

+ Kết quả nghiên cứu: Tác giả đã nghiên cứu, điều tra, tổng hợp được các

kết quả cụ thể liên quan tới số lượng các CTTL trên địa bàn huyện, các chỉ số

đánh giá hiệu quả quản lý CTTL trên địa bàn nghiên cứu.

+ Giải pháp: Luận văn đưa ra được các giải pháp quản lý có hiệu quả cơng

trình thủy lợi trên địa bàn huyện Nam Trực trong thời gian tới.



4



PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ QUẢN LÝ CƠNG TRÌNH THỦY LỢI

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠNG TRÌNH THỦY LỢI

2.1.1 Một số khái niệm

2.1.1.1. Một số khái niệm

* Thuỷ lợi:

Thủy lợi theo nghĩa chung nhất là những biện pháp khai thác tài nguyên

nước mang lại lợi ích cho con người. Những biện pháp khai thác nước bao

gồm: Khai thác nước mặt và nước ngầm thông qua các hệ thống bơm hoặc

cung cấp nước tự chảy. Những nguồn lợi cơ bản do tài nguyên nước mang lại

bao gồm: Nước dùng cho sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, nuôi trồng thủy

sản,…), nước dùng vào việc phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

nông thôn, nước phục vụ cho sinh hoạt đời sống, nước tạo ra môi trường sinh

thái thích hợp cho đời sống vật ni và cây trồng trong nông nghiệp (Ủy ban

thường vụ Quốc hội, 2001).

* Cơng trình thủy lợi:

“Cơng trình thủy lợi” là cơ sở kinh tế - kỹ thuật thuộc kết cấu hạ tầng

nhằm khai thác nguồn lợi của nước, phòng, chống tác hại của nước và bảo vệ

môi trường sinh thái bao gồm: Hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, đường ống

dẫn nước, kênh, cơng trình trên kênh và bờ bao các loại (Ủy ban thường vụ

Quốc hội, 2001).

Cho đến nay chưa có một quy định thống nhất về quy mơ các cơng trình

thuỷ lợi. Theo quy mơ phục vụ, mức vốn đầu tư, người ta thường phân chia thuỷ

lợi thành 3 cấp: lớn, vừa và nhỏ.

* Hệ thống thuỷ lợi:

Hệ thống thuỷ lợi bao gồm các cơng trình thuỷ lợi có liên quan trực tiếp

với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất định (Ủy ban

thường vụ Quốc hội, 2001).

* Hộ dùng nước:

Hộ dùng nước là cá nhân, tổ chức được hưởng lợi hoặc làm dịch vụ từ các

cơng trình thủy lợi do doanh nghiệp khai thác cơng trình thủy lợi trực tiếp phục

vụ trong việc tưới nước, tiêu nước, cải tạo đất, phát điện, nuôi trồng thủy sản,



5



giao thông vận tải, du lịch, nghiên cứu khoa học, cấp nước cho công nghiệp và

dân sinh (Ủy ban thường vụ Quốc hội, 2001).

* Dịch vụ nước:

Là một phần phí dịch vụ về nước của cơng trình thủy lợi để góp phần chi

phí cho cơng tác tu bổ, vận hành và bảo vệ cơng trình thủy lợi (Ủy ban thường

vụ Quốc hội, 2001).

* Tổ chức hợp tác dùng nước:

Là hình thức hợp tác của những người cùng hưởng lợi từ cơng trình thủy

lợi, làm nhiệm vụ khai thác và bảo vệ cơng trình, phục vụ sản xuất, dân sinh (Ủy

ban thường vụ Quốc hội, 2001).

* Quản lý:

- Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành

vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt được

mục đích đã đề ra và đúng với ý chí của người quản lý (VIM, 2006).

- Quản lý là một q trình nhằm để đạt được các mục đích củ một tổ chức

thông qua việc thực hiện chức năng cơ bản là kế hoạch hóa, tổ chức, điều hành

và kiểm tra đánh giá (Suranat, 1993).

* Quản lý cơng trình thủy lợi:

Là q trình điều hành hệ thống cơng trình thủy lợi (tùy thuộc vào điều

kiện cụ thể và quy mơ phục vụ từng cơng trình mà áp dụng các biện pháp quản lý

thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả cơng trình về mặt tưới tiêu cũng như tính bền

vững của cơng trình) theo một cơ chế phù hợp, bao gồm cơng tác kế hoạch hóa,

điều hành bộ máy, quản lý vận hành, duy tu cơng trình, quản lý tài sản và tài

chính (Ủy ban thường vụ Quốc hội, 2001).

* Phân cấp quản lý cơng trình thủy lợi

Phân cấp quản lý CTTL là sự phân công trách nhiệm từ các cơ quan

quản lý cơng trình thủy lợi Trung ương cho các cơ quan, đơn vị cấp dưới và

các tổ chức ở địa phương.

Mục đích: Phân cơng trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng giữa các cấp phụ trách

quản lý khai thác CTTL để tránh chồng chéo, ỷ lại, tăng cường tính tự chủ, đảm

bảo tính thống nhất quản lý điều hành để nâng cao hiệu quả quản lý KTCTTL.

Tiêu chí phân cấp quản lý: 5 tiêu chí phổ biến: Diện tích tưới, dung tích

hồ, chiều cao đập, cấp kênh/loại kênh, ranh giới hành chính.



6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 1. MỞ ĐẦU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×