Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

tích lũy dinh dưỡng ni bào thai và trứng rụng chưa đều. Tuổi phối giống lần

đầu phụ thuộc nhiều vào giống, thức ăn, điều kiện ngoại cảnh, thông thường tuổi

phối giống lần đầu tương ứng với chu kỳ động dục thứ hai hoặc thứ ba lúc đó

khối lượng của nái đạt khoảng 100 -110 kg. Ở nái lai tuổi động dục lần đầu

thường trước 7 tháng tuổi.

Kết quả ở bảng 4.1 cho thấy tuổi phối giống lần đầu của lợn nái F1(L×Y)

phối với đực Duroc và PiDu lần lượt là 248,06 và 248,69 ngày. Kết quả cho thấy

tuổi phối giống lần đầu ở nái F1(L×Y) khi phối với đực Duroc thấp hơn so với

lợn nái giống này khi phối với đực PiDu. Sự sai khác này có ý nghĩa thống kê (P

< 0,05).

Kết quả trong theo dõi này có thể so sánh với một số thông báo trước.

Kosovac et al. (1997) công bố, tuổi phối giống lần đầu của lợn nái F1(L×Y) là

236,20 ngày. Kết quả nghiên cứu của Phan Xuân Hảo (2006) cho thấy tuổi phối

giống lần đầu ở nái F1(LxY) là 249,13 ngày. Theo Phạm Thị Nguyệt (2014) tuổi

phối giống lần đầu của lợn nái F1(LxY) là 247,04 ngày. Như vậy, kết quả theo

dõi về tuổi phối giống lần đầu trong nghiên cứu này nằm trong phạm vi kết quả

nghiên cứu của các tác giả trên.

- Tuổi đẻ lứa đầu (ngày)

Tuổi đẻ lứa đầu là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng đẻ sớm của lợn

nái. Tuổi đẻ lứa đầu có mối quan hệ mật thiết với tuổi động dục lần đầu, tuổi

phối giống lần đầu, tỷ lệ phối giống có chửa lứa đầu và thời gian mang thai

thường ổn định, do vậy tuổi đẻ lứa đầu được quyết định bởi tuổi phối giống lần

đầu. Tuổi đẻ lứa đầu có hệ số di truyền thấp, chỉ tiêu này có ảnh hưởng rất lớn

đến năng suất sinh sản của lợn nái vì nếu đưa vào khai thác quá sớm khi thể vóc

phát triển chưa hồn thiện thì số trứng rụng ít, dẫn đến số con đẻ ít, khối lượng sơ

sinh thấp, tỷ lệ chết cao, hao hụt lợn nái lớn làm ảnh hưởng đến lứa đẻ tiếp theo.

Ngược lại nếu đưa nái vào khai thác quá muộn thì sẽ làm giảm năng suất sinh sản

của lợn nái và giảm hiệu quả chăn nuôi và khi cơ thể đã phát triển hoàn chỉnh

nhưng lại phải mất nhiều thời gian nái không sản suất, thời gian khai thác ngắn.

Kết quả ở bảng 4.1 cho thấy tuổi đẻ lứa đầu của lợn nái F1(L×Y) phối với

đực Duroc và PiDu lần lượt là 362,67 và 363,35 ngày. Tuổi đẻ lứa đầu lợn nái

F1(L×Y) phối với đực Duroc là sớm hơn so với nái F1(L×Y) phối với đực PiDu.

Sự sai khác này có ý nghĩa thống kê (P < 0,05).



27



Theo Nguyễn Văn Thắng và Đặng Vũ Bình (2005) tuổi đẻ lứa đầu của lợn

nái F1(LxY) là 362,1 ngày; Phan Xuân Hảo và Hoàng Thị Thúy (2009) cho biết

tuổi đẻ lứa đầu của lợn nái F1(L×Y) là 362,25 ngày. Kết quả nghiên cứu của Phạm

Thị Nguyệt (2014) cho thấy tuổi đẻ lứa đầu của lợn nái F1(L×Y) là 361,78 ngày.

Qua đó cho thấy, tuổi đẻ lứa đầu của cả hai nhóm lợn trong theo dõi này cao

hơn so với các kết quả nghiên cứu khác. Điều này có thể giải thích do trại đã áp

dụng các biện pháp kỹ thuật ni dưỡng chăm sóc đối với lợn nái hậu bị, nhất là

việc sử dụng thức ăn cho từng giai đoạn chưa tốt bằng các trang trại trong các

nghiên cứu nêu trên.

- Số con sơ sinh/ổ (con)

Chỉ tiêu này đánh giá số trứng rụng được thụ tinh và sự phát triển của hợp

tử. Số con đẻ ra nhiều hay ít phụ thuộc vào số hợp tử được hình thành và khả

năng ni thai của lợn mẹ.

Số con sơ sinh/ổ của nái F1(L×Y) khi phối với đực Duroc và PiDu lần lượt

là 11,80 con và 12,02 con/ổ (Bảng 4.1). Ở cơng thức lai Duroc × F1(L×Y) đạt kết

quả thấp hơn ở cơng thức lai PiDu × F1(L×Y). Sự sai khác này có ý nghĩa thống

kê (P< 0,05).

Kết quả nghiên cứu của Phùng Thị Vân (2002) và Đặng Vũ Bình và cs.

(2005) về số con sơ sinh/ổ của lợn nái F1(L×Y) lần lượt là 10,03 con và 11,65 con. Lê

Thanh Hải và cs. (2001) cho thấy, số con sơ sinh/ổ ở nái lai F1(L×Y) đạt 10,83

con. Nguyễn Văn Thắng và Đặng Vũ Bình (2005) cho biết, số con sơ sinh/ổ ở

lợn nái lai F1(L×Y) phối với lợn đực Duroc đạt 10,34 con. Theo kết quả nghiên

cứu của Phan Xuân Hảo (2006) cho biết về năng suất sinh sản chung của nái

Landrace, Yorkshire, F1(L×Y) thì tổng số con sơ sinh/ổ là 10,91; 10,64 và 10,97

con. Như vậy, kết quả nghiên cứu của chúng tơi có xu hướng cao hơn so với với

một số thông báo trên. Tuy nhiên, so với kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn

Quang Phát (2009) cho biết số con sơ sinh/ổ của nái lai F1(L×Y) khi phối với đực

Duroc, PiDu và Piétrain lần lượt là 12,43 con, 12,55 con và 12,34 con/ổ thì kết

quả trong theo dõi này lại có phần thấp hơn.

Điều này có thể giải thích do hiện nay, các trại chăn ni lợn có trình độ, kỹ

thuật trong việc chọn lọc con nái, chăm sóc lợn nái trong thời kỳ nái mang thai

cũng như kỹ thuật trợ sản tốt hơn dẫn đến số con đẻ ra/ổ lợn nái cũng cao hơn.

- Số con sơ sinh sống/ổ (con)



28



Đây được coi là chỉ tiêu đánh giá sức sống của thai, kỹ thuật chăm sóc ni

dưỡng lợn nái và kỹ thuật trợ sản vì nó liên quan chặt chẽ với số con cai sữa. Do

đó việc nâng cao số con sơ sinh sống/ổ sẽ làm nâng cao số con cai sữa.

Kết quả ở bảng 4.1 cho thấy số con sơ sinh sống/ổ của nái F1(L×Y) khi

phối với đực Duroc và PiDu lần lượt là 11,35 và 11,54 con. Như vậy, công thức

lai Duroc × F1(L×Y) đạt kết quả có phần thấp hơn so với cơng thức lai

PiDF1(L×Y), sự sai khác giữa hai cơng thức lai có ý nghĩa thống kê (P < 0,05).

Kết quả về số con sơ sinh sống/ổ thu được trong theo dõi này có thể so

sánh với một số thơng báo khác. Theo Phan Xuân Hảo và Hoàng Thị Thúy

(2009) lợn nái Landrace và F1(LxY) phối với đực PiDu có số con sơ sinh sống/ổ

là 11,01 và 11,50 con như vậy so với kết quả nghiên cứu này là tương đương với

theo dõi của chúng tôi. Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Thắng và Đặng Vũ

Bình (2005) khi nghiên cứu về số con sơ sinh sống/ổ của nái lai F1(L×Y) khi

phối với đực Duroc là 10,34 con. Phan Văn Hùng và Đặng Vũ Bình (2008) cho biết

số con sơ sinh sống/ổ của nái lai F1(L×Y) và F1(Y×L) khi phối với đực Duroc lần

lượt là và 10,00 và 10,43 con. Như vậy, kết quả về số con sơ sinh sống/ổ trong

theo dõi này có phần cao hơn các nghiên cứu nêu trên. Tuy nhiên lại thấp hơn so

với kết quả nghiên cứu của Vũ Đình Tơn và Nguyễn Cơng nh (2010) về số con

sơ sinh sống/ổ của nái lai F1(L×Y) khi phối với đực Duroc là 11,75 con. Nguyễn

Quang Phát (2009) cho biết số con sơ sinh sống của nái lai F1(L×Y) khi phối với

đực Duroc và PiDu lần lượt là 11,75 con, 11,93 con.

- Số con để nuôi/ổ

Số con để ni/ổ ở cơng thức Duroc x F1(L×Y) là 11,01 con thấp hơn so với

ở cơng thức PiDu x F1(L×Y) (11,14 con). Sự sai khác này có ý nghĩa thống kê với

mức P < 0,05 (Bảng 4.1).

So sánh với kết quả nghiên cứu của tác Phùng Thị Vân và cs. (2002), số

con để nuôi/ổ của công thức lai Duroc  F1(L×Y) là 10,00 con/ổ. Theo Nguyễn

Văn Thắng và Đặng Vũ Bình (2005) cho biết số con để ni/ổ ở cơng thức lai

Duroc  F1(L×Y) đạt 9,63 con/ổ. Kết quả nghiên cứu của Phan Văn Hùng (2007)

trên công thức lai DurocF1(LY) là 9,84 con. Nguyễn Quang Phát (2009) thông

báo số con để ni/ổ của nái lai F1(L×Y) khi phối với đực Duroc và PiDu lần lượt là

11,33 và 11,64 con/ổ. Như vậy, kết quả nghiên cứu của chúng tôi là nằm trong phạm

vi kết quả nghiên cứu của các tác giả trên.



29



- Số con cai sữa/ổ:

Chỉ tiêu số con cai sữa thể hiện năng suất sinh sản của lợn nái và năng

suất, hiệu quả chăn nuôi lợn nái. Chỉ tiêu này phụ thuộc vào các yếu tố như khả

năng tiết sữa, khả năng nuôi con của lợn mẹ, sức sống và sức đề kháng với các

yếu tố ngoại cảnh của lợn con và phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật chăn nuôi lợn

nái nuôi con và lợn con theo mẹ của các cơ sở chăn nuôi.

Bảng 4.1 cho thấy, số con cai sữa/ổ của nái lai F1(L×Y) khi phối với đực

Duroc và PiDu lần lượt là 10,79 và 10,96 con/ổ. Như vậy, ở cơng thức lai

Duroc×F1(L×Y) đạt kết quả thấp cơn ở cơng thức lai PiDu × F1(L×Y). Sự sai khác

này có ý nghĩa thống kê (P < 0,05).

Nguyễn Văn Thắng và Đặng Vũ Bình (2005) cho biết số con cai sữa của

lợn nái lai F1(L×Y) khi phối với đực Duroc và lợn Pietrain lần lượt là: 9,23 con;

9,70 con/ổ. Theo Phan Xuân Hảo (2006), số con cai sữa/ổ của lợn nái lai

F1(L×Y) là 9,35 con/ổ. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi là cao hơn kết quả

nghiên cứu của các tác giả trên.

Số con đẻ ra còn sống/ổ, số con để nuôi/ổ và số con cai sữa/ổ là những

chỉ tiêu quan trọng để đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái. Các chỉ tiêu này

không những chịu ảnh hưởng của điều kiện chăm sóc, mà trong cùng một điều

kiện thì ở các giống, dòng khác nhau cũng khác nhau, điều đó được biểu hiện

trên biểu đồ 4.1.



Biểu đồ 4.1. Số con/ổ của lợn nái F1(L  Y) phối với đực Duroc và PiDu



30



- Khối lượng sơ sinh/con (kg)

Chỉ tiêu này cao hay thấp phụ thuộc vào số con đẻ ra, phản ánh nên kỹ

thuật chăm sóc lợn nái trong thời gian mang thai. Khối lượng sơ sinh/con cũng

ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của đàn con theo mẹ.

Khối lượng lợn con sơ sinh không nên quá cao hoặc quá thấp. Đối với lợn

ngoại khối lượng lợn sơ sinh lý tưởng là 1,3 - 1,5kg. Khối lượng sơ sinh/con

cũng ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của đàn con theo mẹ.

Khối lượng sơ sinh/con của lợn nái F1(LxY) khi phối với đực Duroc và

PiDu đều là 1,43 kg/con (Bảng 4.1).

So với kết quả nghiên cứu của Đặng Vũ Bình và cs. (2005), khối lượng sơ

sinh/con của ở lợn F1(LxY) là 1,39 kg; Phan Xuân Hảo (2006), khối lượng sơ

sinh/con của nái lai F1(LxY) là 1,41 kg/con. Theo Nguyễn Văn Thắng và Đặng

Vũ Bình (2005), khối lượng sơ sinh/con của nái lai F1(LxY) phối với đực Duroc

và đực Pietrain lần lượt là: 1,49 kg; 1,50 kg/con. Nguyễn Quang Phát (2009) khối

lượng sơ sinh/con của nái lai F1(L×Y) khi phối với đực Duroc là 1,45 kg, PiDu là

1,43 kg. Như vậy kết quả nghiên cứu của chúng tôi nằm trong phạm vi kết quả

nghiên cứu của các tác giả trên.

- Khối lượng cai sữa/con:

Là chỉ tiêu cho biết tốc độ sinh trưởng và phát triển của lợn con trong giai

đoạn theo mẹ. Chỉ tiêu này có liên quan chặt chẽ đến khối lượng sơ sinh của lợn

con. Nó đánh giá khả năng tiết sữa nuôi con của lợn mẹ và chế độ nuôi dưỡng cả

mẹ và con trong thời gian nuôi con. Việc tập cho lợn con ăn sớm sẽ nâng cao

được khối lượng cai sữa, đồng thời làm giảm sự hao hụt của lợn mẹ.

Qua bảng 4.1 cho thấy, khối lượng cai sữa trung bình/con của nái lai

F1(L×Y) khi phối với đực Duroc và PiDu lần lượt là 6,18 kg/con và 6,20 kg/con.

Sự sai khác này có ý nghĩa thống kê (P < 0,05).

Theo Nguyễn Văn Thắng và Vũ Đình Tôn (2010) cho biết, lợn con của tổ

hợp lai ở 22,69 ngày của tổ hợp lai giữa lợn nái F1(LxY) lai với Duroc và

Pietrain đạt 5,76 và 5,79 kg/con. Nguyễn Văn Thắng và Đặng Vũ Bình (2005),

khối lượng cai sữa/con của nái lai F1(L×Y) khi phối với Duroc là 7,39 kg, khi

phối với đực Pietrain là 7,44 kg/con. Tác giả Phan Xuân Hảo (2006) cho biết

khối lượng cai sữa/con của nái lai F1(L×Y) là 5,67 kg.

Như vậy, kết quả nghiên cứu của chúng tôi là cao hơn kết quả nghiên cứu



31



của Nguyễn Văn Thắng và Vũ Đình Tơn (2010), Phan Xuân Hảo (2006) nhưng

thấp hơn kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Thắng và Đặng Vũ Bình (2005).

Khối lượng sơ sinh/con và khối lượng cai sữa/con của lợn nái F1(L×Y) khi

phối với đực Duroc và PiDu được thể hiện ở biểu đồ 4.2.



Biểu đồ 4.2. Khối lượng sơ sinh/con, khối lượng cai sữa/con

của lợn nái F1(L×Y) khi phối với đực Duroc và PiDu

- Khối lượng sơ sinh/ổ

Khối lượng sơ sinh/ổ nói lên khả năng ni dưỡng thai của lợn mẹ, nó

phản ánh kỹ thuật chăm sóc lợn nái mang thai của nhà chăn nuôi. Khối lượng sơ

sinh/ổ tỷ lệ thuận với khối lượng sơ sinh/con.

Kết quả bảng 4.1 cho thấy, khối lượng sơ sinh/ổ của nái F1(L×Y) khi phối

với đực Duroc và PiDu lần lượt là 16,65 và 16,86 kg. Như vậy, khối lượng sơ

sinh/ổ ở cơng thức lai Duroc×F1(L×Y) thấp hơn so với cơng thức lai PiDu x

F1(L×Y). Sự sai khác này có ý nghĩa thống kê (P < 0,05).

Theo kết quả nghiên cứu của Phan Xuân Hảo và Hồng Thị Thúy (2009) thì

khối lượng sơ sinh/ổ ở tổ hợp lai F1(LxY) là 17,14kg. Theo Nguyễn Văn Thắng và

Đặng Vũ Bình (2005) khối lượng sơ sinh/ổ của nái lai F1(L×Y) khi phối với đực

PiDu là 14,19 kg/ổ. Chúng tơi nhận thấy, kết quả trong theo dõi này nằm trong

phạm vi nghiên cứu của các tác giả nêu trên.

- Khối lượng cai sữa/ổ

Khối lượng cai sữa/ổ là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng tiết sữa của



32



lợn mẹ trong thời gian ni con. Khối lượng càng cao thì hiệu quả chăn ni lợn

càng lớn, nó quyết định đến sự thành cơng hay thất bại trong chăn ni lợn nái.

Nó phụ thuộc vào khối lượng cai sữa/con, chăm sóc ni dưỡng lợn mẹ, lợn con

trong thời gian bú sữa để đảm bảo lợn con nặng cân và khoẻ mạnh khi cai sữa và

phụ thuộc vào thời gian cai sữa.

Kết quả ở bảng 4.1 cho thấy, khối lượng cai sữa/ổ của nái lai F1(L×Y) khi

phối với đực Duroc và PiDu lần lượt là 66,75 kg/ổ và 67,98 kg/ổ. Khối lượng cai

sữa/ổ của nái F1(L×Y) khi phối với đực Duroc thấp hơn so với chỉ tiêu này ở

công thức lai giữa nái F1(L×Y) khi phối với đực PiDu. Sự sai khác này có ý

nghĩa thống kê (P < 0,05).

Kết quả về khối lượng cai sữa/ổ thu được trong theo dõi này có thể so

sánh với một số thông báo khác. Cụ thể, theo kết quả nghiên cứu của Phan Xuân

Hảo và Hoàng Thị Thúy (2009) khối lượng cai sữa trên ổ ở 21 ngày tuổi ở tổ hợp

lai giữa nái F1(L×Y) với đực PiDu là 60,67 kg/ổ. Nguyễn Văn Thắng và Đặng

Vũ Bình (2005) cho biết khối lượng cai sữa/ổ của nái lai F1(L×Y) khi phối với

đực PiDu là 67,65 kg. Như vậy, kết quả theo dõi này về chỉ tiêu khối lượng cai

sữa/ổ là cao hơn nghiên cứu của các tác giả trên.

Khối lượng sơ sinh/ổ và khối lượng cai sữa/ổ của lợn nái F1(L×Y) khi

phối với đực Duroc và PiDu được thể hiện ở biểu đồ 4.3.



Biểu đồ 4.3. Khối lượng sơ sinh/ổ và khối lượng cai sữa/ổ của lợn nái

F1(L×Y) khi phối với đực Duroc và PiDu



33



- Tỷ lệ sơ sinh sống (%)

Chỉ tiêu tỷ lệ sơ sinh sống đánh giá sức sống của lợn con, khả năng nuôi

thai của lợn mẹ và chất lượng đàn con khi mới sinh, đồng thời còn đánh giá được

điều kiện kỹ thuật chăm sóc, ni dưỡng của từng cơ sở. Tỷ lệ sơ sinh sống là chỉ

tiêu liên quan tới số con sơ sinh còn sống/ổ và số con sơ sinh/ổ.

Qua bảng 4.1 cho thấy tỷ lệ sơ sinh sống/ổ của lợn nái F1(L×Y) khi phối

với đực Duroc (96,24%) cao hơn của lợn nái F1(L×Y) khi phối với đực PiDu

(95,99%). Sự sai khác này khơng có ý nghĩa thống kê (P > 0,05).

- Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa (%)

Tỷ lệ sống ni sống là chỉ tiêu có liên quan chặt chẽ đến điều kiện ni

dưỡng, khả năng chăm sóc, mức độ khéo nuôi con của lợn mẹ.

Tỷ lệ nuôi sống lợn con đến khi cai sữa ở công thức lai Duroc x F1(L×Y)

là 98,00%, ở cơng thức lai PiDu x F1(L×Y) là 98,32%. Sự sai khác về tỷ lệ sống

lợn con đến khi cai sữa ở hai công thức lai khơng có ý nghĩa thống kê (P > 0,05).

- Thời gian chờ phối (ngày)

Thời gian chờ phối sau cai sữa là khoảng thời gian từ cai sữa đến phối

giống trở lại, thời gian này con nái nghỉ ngơi sau một chu kỳ sinh sản để phục hồi

lại cơ quan sinh sản cũng như tích luỹ vật chất để tiếp tục bước vào chu kỳ sinh

sản tiếp theo. Đây là một trong những chỉ tiêu rất quan trọng quyết định đến năng

suất sinh sản của lợn nái. Nếu thời gian chờ phối càng ngắn thì khoảng cách giữa

hai lứa đẻ càng ngắn dẫn đến làm tăng số lứa đẻ/nái/năm tăng và năng suất sinh

sản cao hơn.

Kết quả theo dõi của này cho thấy lợn nái F1(L×Y) khi phối với đực Duroc

có thời gian chờ phối là 7,98 ngày, thấp hơn thời gian chờ phối của lợn nái F1(Y×L)

khi phối với đực PiDu (8,75 ngày). Sự sai khác này có ý nghĩa thống kê (P < 0,05).

Theo kết quả nghiên cứu của Phan Xn Hảo và Hồng Thị Thúy (2009)

thì thời gian phối giống chở lại ở nái F1(LxY) khi phối với đực PiDu là 7,47

ngày. Như vậy kết quả theo dõi này có phần cao hơn so với kết quả nghiên cứu

của các tác giả trên.

- Khoảng cách lứa đẻ

Chỉ tiêu này càng ngắn thì sẽ làm tăng số lứa đẻ/nái/năm, nhưng nó phụ

thuộc nhiều vào thời gian cai sữa và thời gian phối giống có chửa của lợn nái.



34



Qua theo dõi cho thấy khoảng cách lứa đẻ ở lợn nái F1(L×Y) khi phối với

đực Duroc (143,63 ngày) thấp hơn so với lợn nái F1(L×Y) khi phối với đực PiDu

(144,15 ngày). Sự sai khác này có ý nghĩa thống kê (P < 0,05).

Nghiên cứu của Kosovac et al. (1997) cho biết khoảng cách lứa đẻ ở lợn

nái F1(LxY) là 154,6 ngày. So sánh với kết quả nghiên cứu trên, thì kết quả của

chúng tôi là ngắn hơn, điều này được giải thích là do sự ảnh hưởng của thời gian

cai sữa và thời gian phối giống có chửa trở lại sau cai sữa.

4.1.2. Năng suất sinh sản của lợn nái F1(L×Y) phối với đực Duroc và PiDu

qua các lứa đẻ

Năng suất sinh sản của lợn nái không những phụ thuộc vào giống mà còn

phụ thuộc vào lứa đẻ. ở những lứa đẻ khác nhau sẽ cho kết quả về năng suất sinh

sản là khác nhau.

Năng suất sinh sản của lợn nái F1(L  Y) phối với đực Duroc và PiDu qua

các lứa đẻ được thể hiện ở các bảng 4.2, 4.3.



35



Bảng 4.2. Năng suất sinh sản của nái F1(LY) phối với đực Duroc qua các lứa



Chỉ tiêu



Lứa 1



Lứa 2



Lứa 3



Lứa 4



Lứa 5



Lứa 6



(n=100)



(n=100)



(n=100)



(n=100)



(n=94)



(n=91)



Mean



SD



Mean



SD



Mean



SD



Mean



SD



Mean



SD



Số con sơ sinh/ổ (con)



11,51cd



0,85



11,64c



0,88



11,65c



1,05



12,62a



0,81



12,11b



0,84



11,26d



0,83



Số con sơ sinh sống/ ổ (con)



10,80d



0,75



11,11c



0,83



11,19c



0,86



12,04a



0,76



11,78b



0,91



11,16c



0,75



Số con chọn nuôi (con)



10,36c



0,84



10,78b



0,87



10,92b



0,90



11,53a



0,81



11,53a



0,89



10,97b



0,82



Số con cai sữa (con)



10,13d



0,88



10,50c



0,99



10,74bc



0,91



11,28a



0,82



11,32a



0,82



10,84b



0,81



Khối lượng sơ sinh/con (kg)



1,42c



0,02



1,43b



0,03



1,43b



0,02



1,44a



0,02



1,43ab



0,02



1,43ab



0,02



Khối lượng cai sữa/con (kg)



6,12d



0,14



6,16c



0,13



6,18bc



0,13



6,23a



0,10



6,21ab



0,11



6,21ab



0,11



Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)



16,04c



1,48



16,35c



1,52



16,44c



1,61



17,81a



1,41



17,14b



1,43



16,12c



1,26



Khối lượng cai sữa/ổ (kg)



61,97d



5,14



64,64c



5,92



66,33b



5,46



70,27a 4,62



70,24a



5,06



67,30b



4,74



Tỷ lệ sơ sinh sống (%)



93,94d



3,91



95,70c



4,25



96,4bc



4,11



95,40c



3,87



97,12b



3,95



99,19a



2,46



Tỷ lệ sống đến cai sữa (%)



97,75ab



4,63



97,46b



5,84



98,24ab



3,75



97,74ab



4,04



98,06ab



3,97



98,85a



2,98



Thời gian chờ phối (ngày)



-



-



6,94c



1,75



8,30b



1,89



7,80b



2,42



8,86a



2,15



8,04b



1,31



Khoảng cách lứa đẻ (ngày)



-



-



143,80b



3,46



142,73c



1,70



143,56b



2,03



143,32bc



2,60



144,81a



2,62



Ghi chú: Trong cùng một hàng, các giá trị trung bình (Mean) có chữ cái khác nhau thì sự sai khác có ý nghĩa thống kê (P<0,05)



36



Mean



SD



Bảng 4.3. Năng suất sinh sản của nái F1(LY) phối với đực PiDu qua các lứa



Chỉ tiêu



Lứa 1



Lứa 2



Lứa 3



Lứa 4



Lứa 5



Lứa 6



(n=100)



(n=100)



(n=100)



(n=100)



(n=83)



(n=73)



Mean



SD



Mean



SD



Mean



SD



Mean



SD



Mean



SD



Số con sơ sinh/ổ (con)



11,71cd



0,83



11,95c



0,82



11,91c



0,90



12,62a



0,98



12,24b



0,84



11,6d



0,78



Số con sơ sinh sống/ ổ (con)



10,94d



0,78



11,34c



0,65



11,48c



0,73



12,15a



0,78



11,89b



0,83



11,45c



0,67



Số con chọn nuôi (con)



10,42d



0,90



10,86c



0,83



11,12b



0,79



11,67a



0,80



11,64a



0,81



11,23b



0,66



Số con cai sữa (con)



10,23e



0,98



10,72d



0,90



10,91cd



0,93



11,52a



0,85



11,36ab



1,09



11,10bc



0,69



Khối lượng sơ sinh/con (kg)



1,40c



0,07



1,41bc



0,07



1,44a



0,07



1,44a



0,07



1,44a



0,07



1,43ab



0,06



Khối lượng cai sữa/con (kg)



6,15c



0,13



6,19bc



0,16



6,21ab



0,10



6,24a



0,11



6,26a



0,25



6,24a



0,11



Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)



15,90d



0,85



16,56c



0,83



16,82c



1,04



17,82a



0,82



17,48b



1,01



16,61c



0,93



Khối lượng cai sữa/ổ (kg)



62,99e



6,10



66,33d



5,63



67,73cd



6,03



71,69a



5,18



70,61ab



7,04



69,32bc



4,52



Tỷ lệ sơ sinh sống (%)



93,84e



3,80



95,07d



3,98



96,37bc



4,04



95,92cd



3,88



97,2b



3,85



98,36a



3,24



Tỷ lệ sống đến cai sữa (%)



98,20



4,36



98,64



3,95



98,08



3,97



98,74



3,21



97,46



7,11



98,80



3,03



Thời gian chờ phối (ngày)



-



-



8,66b



1,68



8,45b



1,87



8,92ab



1,69



8,53b



1,25



9,33a



1,95



Khoảng cách lứa đẻ (ngày)



-



-



143,80b



1,99



144,22b



1,88



143,95a



2,64



144,87a



2,53



144,00b



1,65



Ghi chú: Trong cùng một hàng, các giá trị trung bình (Mean) có chữ cái khác nhau thì sự sai khác có ý nghĩa thống kê (P<0,05)



37



Mean



SD



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×