Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN II Hệ thống các Khu BT trên TG và VN

PHẦN II Hệ thống các Khu BT trên TG và VN

Tải bản đầy đủ - 0trang

b. Hệ thống phân hạng các Khu bảo tồn trên thế giới:

Năm 1991, Uỷ ban định danh của IUCN đã phân hạng

các khu bảo tồn ra 10 loại:

1. Vườn quốc gia

2. Khu bảo tồn thiên nhiên nguyên vẹn (nghiêm ngặt)/

Khu bảo tồn cho nghiên cứu khoa học

3. Khu dự trữ thiên nhiên quản lý/ Khu bảo tồn động vật

hoang dã

4. Khu dự trữ sinh quyển

5. Khu dự trữ tài nguyên

6. Khu bảo tồn nhân chủng

7. Khu bảo tồn cảnh quan

8. Cơng trình thiên nhiên/Thắng cảnh thiên nhiên

9. Khu tài ngun quản lý/Khu quản lý đa dụng

10. Di sản thế giới



Năm 1994 tại Caracas Venezuela, Hội đồng Khu bảo tồn thiên

nhiên và Vườn quốc gia của IUCN đã rút lại còn 6 thứ hạng:

• Loại I: Khu bảo vệ được quản lý chủ yếu để bảo vệ giá trị

khoa học/ hoang dã (Khu dự trữ tự nhiên nghiêm ngặt/ Khu

bảo vệ hoang dã);

 Loại Ia: gồm những khu bảo tồn được quản lý chủ yếu cho

nghiên cứu khoa học và quan trắc.

 Loại Ib: các khu bảo tồn được quản lý chủ yếu để bảo tồn

những vùng hoang dã còn nguyên vẹn.

• Loại II: Khu bảo vệ được quản lý chủ yếu để bảo vệ HST và

giải trí (Vườn Quốc gia);



• Loại III: Khu bảo vệ được quản lý chủ yếu để bảo tồn các đặc

trưng đặc biệt của tự nhiên (Di sản thiên nhiên);

• Loại IV: Khu bảo vệ được quản lý chủ yếu để bảo tồn thông

qua quản lý (Khu bảo tồn các sinh cảnh/ khu quản lý cáclồi)

• Loại V: Khu bảo vệ được quản lý chủ yếu để bảo tồn cảnh

quan/cảnh biển và giải trí (Khu bảo tồn cảnh quan đất liền/

biển);

• Loại VI: Khu bảo vệ được quản lý chủ yếu để sử dụng hợp lý

và lâu bền các HST tự nhiên (Khu bảo vệ tài nguyên được

quản lý).



Mục đích quản lý



Ia



Ib



II



III



IV



V



VI



Nghiên cứu khoa học



1



3



2



2



2



2



3



Bảo tồn hoang dã



2



1



2



3



3



-



2



Bảo tồn lồi và đa dạng di truyền



1



2



1



1



1



2



1



Duy trì các dịch vụ mơi trường



2



1



1



-



1



2



1



Bảo tồn các cơng trình thiên nhiên

hoặc văn hóa đặc biệt



-



-



2



1



3



1



3



Du lịch và nghỉ ngơi



-



2



1



1



3



1



3



Giáo dục



-



3



3



-



2



2



1



Sử dụng bền vững tài nguyên từ các

hệ sinh thái tự nhiên



-



3



3



-



2



2



1



Duy trì các giá trị văn hóa truyền

thống



-



-



-



-



-



1



2



1. Mục tiêu chính



2. Mục tiêu thứ cấp



3. Mục tiêu có khả năng áp dụng



- Không áp dụng được



c. Hệ thống phân hạng các Khu bảo tồn ở Việt Nam:





Việt Nam là một trong các quốc gia khơng sử dụng hồn tồn

khung phân loại KBT theo IUCN (6 hạng, năm 1994).







Hiện nay, hệ thống các khu BTTN ở Việt Nam được chia làm ba

loại chính là:

 I/ Vườn quốc gia;

 II/ Khu BTTN (bao gồm hai loại khu dự trữ thiên nhiên và khu bảo tồn

loài/sinh cảnh);

 III/ Khu bảo vệ cảnh quan.



Đề xuất phân hạng các khu BTTN của Bộ NN&PTNT (2002)



I



Vườn Quốc gia (National Park)



II



Khu bảo tồn thiên nhiên (Nature Reserve)



III



Khu bảo tồn loài, sinh cảnh (Habitat/Species Managment Area)



IV



Khu bảo vệ cảnh quan (Protected Landscape/Seascape)



V



Khu bảo vệ tài nguyên (Managed Resource Protected Area)



Đề xuất phân hạng các khu bảo tồn biển của Đặng Ngọc Thanh,

Nguyễn Chu Hồi, Nguyễn Huy Yết và Võ Sĩ Tuấn (1997, 1998)



I



Vườn Quốc gia biển (Marine National Park)



II



Khu dự trữ thiên nhiên (Marine Nature Resource Reserve)



III



Khu quản lý bảo vệ tài nguyên (Managed Resource Protected Area)



IV



Khu bảo tồn loài, sinh cư (Habitat/Species Managment Area)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN II Hệ thống các Khu BT trên TG và VN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×