Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giá trò hiện tại của dòng tiền

Giá trò hiện tại của dòng tiền

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trang6

Gọi CFt là lượng tiền thu vào hoặc chi ra tại thời điểm t.

Công thức xác đònh giá trò tương lai của dòng tiền

biến đổi:

PV = CF1 x (1+i)-1 + CF2 x (1+i)-2 + CF3 x (1+i)-3 +

CFn x (1+i)-n



… +



n



PV = ∑ CFt

(1+i )-t

t =1



Chương 2



ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

I. ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ DÀI HẠN

1. Khái niệm về đầu tư

- Xét góc độ chung: Đầu tư là sự bỏ vốn hôm nay hy vọng

thu được lợi nhuận trong tương lai.

- Xét góc độ đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh:

Đầu tư là hoạt động sử dụng tiền vốn, tài nguyên để sản

xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu

về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội.

* Đặc trưng của đầu tư

- Phải bỏ vốn. Vốn có thể bằng tiền, bằng các loại tài

sản khác như máy móc thiết bò, nhà xưởng, công trình xây

dựng khác... Vốn có thể là vốn nhà nước, vốn tư nhân,

vốn góp, vốn cổ phần, vốn vay dài hạn, trung hạn, ngắn

hạn.

- Chấp nhận mạo hiểm. Vì các dự án đầu tư thường có

thời gian tương đối dài (Từ 2 năm trở lên, có thể 50 năm,

nhưng tối đa không quá 70 năm), trong khi đó nền kinh tế

luôn thay đổi, lạm phát xảy ra, đồng tiền lại bò mất giá,



Trang7

cũng như các nguyên nhân chủ quan và khách quan khác

cũng ảnh hưởng đến dự án. Thời hạn đầu tư được ghi rõ

trong quyết đònh đầu tư hoặc giấy phép đầu tư được gọi là

đời sống của dự án đầu tư.

- Đầu tư phải có hiệu quả: Hiệu quả mà dự án mang lại

được biểu hiện trên hai mặt:

+Lợi ích về mặt tài chính: Thông qua lợi nhuận gắn liền

với quyền lợi của chủ đầu tư.

+Lợi ích về mặt xã hội: Thông qua các chỉ tiêu kinh tế

xã hội ảnh hưởng đến quyền lợi của xã hội hay cộng

đồng.

* Phân biệt đầu tư tài chính và đầu tư thực:

- Đầu tư tài chính: là đầu tư một khoản tiền ra ngoài

doanh nghiệp nhằm sử dụng hợp lý nguồn vốn, tăng thêm

thu nhập cho người lao động và nâng cao hiệu quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp như cho vay, mua bán

chứng khoán, cho thuê tài sản...

- Đầu tư thực: là đầu tư một khoản tiền để hình thành

và làm gia tăng khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc dòch

vụ trong tương lai.

Trong phần này, chỉ nghiên cứu những khoản đầu tư

thực gọi tắt là đầu tư.



2. Khái niệm và phân loại dự án đầu tư

a. Khái niệm về dự án đầu tư: Dự án đầu tư là 1

tập hợp các đề xuất việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng

hoặc cải tạo những đối tượng nhất đònh nằm đạt được sự

tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất

lượng của sản phẩm hay dòch vụ nào đó trong một khoảng

thời gian xác đònh.

* Đặc trưng của dự án đầu tư:

- Có mục tiêu, mục đích cụ thể.

- Có 1 hình thức tổ chức xác đònh (một cơ quan cụ thể)

để thực hiện dự án đầu tư.

- Có 1 nguồn tài chính xác đònh để tiến hành hoạt động

đầu tư.

- Có một khoảng thời gian nhất đònh để thực hiện mục

tiêu dự án.

b. Phân loại dự án đầu tư: Có nhiều cách phân loại

dự án đầu tư, ở đây chỉ nghiên cứu 2 cách phân loại sau:



Trang8

b1. Phân loại theo mục đích đầu tư: Đầu tư được chia thành

các nhóm sau:

• Nhóm dự án đầu tư xây dựng cơ bản.

• Nhóm dự án đầu tư sử dụng cơ sở hạ tầng.

• Nhóm dự án đầu tư sản xuất kinh doanh.

• Nhóm dự án đầu tư dòch vụ và kinh doanh.

•Nhóm dự án đầu tư tư mở rộng nhằm tạo ra dòng sản

phẩm mới cho thò trường.

•Nhóm dự án đầu tư mở rộng nhằm tăng năng lực sản

xuất để hình thành nhà máy mới, phân xưởng mới...

•Các hình thức đầu tư khác như đầu tư mở rộng thò

trường, đầu tư chống ô nhiểm...

b2. Phân loại theo mối quan hệ giữa các dự án đầu tư:

Cách phân loại này nhằm đánh giá khả năng sinh lời của

dự án, đồng thời đưa ra quyết đònh lựa chọn dự án đầu tư

trong trường hợp có nhiều dự án được đánh giá cùng một

thời điểm. Theo cách phân loại này, dự án đầu tư được chia

thành các loại sau:

- Các dự án độc lập: Hai dự án được gọi là độc lập

về mặt kinh tế nếu như việc chấp nhận hoặc từ bỏ một

dự án này không ảnh hưởng đến lưu lượng tiền tệ của dự

án kia. Khi cả hai dự án là độc lập về mặt kinh tế, việc

đánh giá chấp nhận hoặc từ bỏ một dự án này không

tác động đến quyết đònh chấp nhận hoặc từ bỏ dự án

khác.

- Các dự án phụ thuộc lẫn nhau: Hai dự án được gọi là

phụ thuộc về mặt kinh tế nếu như lưu lượng tiền tệ của dự

án này chòu sự tác động của một quyết đònh chấp nhận

hay từ chối dự án đầu tư kia. Dự án đầu tư thứ nhất được

gọi là dự án phụ thuộc về mặt kinh tế vào dự án đầu tư

thứ hai.

Trong thực tế, các dự án thường phụ thuộc lẫn nhau về

mặt kinh tế, tức là một dự án này phụ thuộc vào một hay

nhiều dự án khác và ngược lại, nó cũng có ảnh hưởng

nhất đònh đối với các dự án mà nó phụ thuộc.

- Các dự án loại trừ nhau: Hai dự án được gọi là loại trừ

nhau nếu như việc chấp nhận một dự án này sẽ làm triệt

tiêu hoàn toàn những khoản lợi nhuận tiềm tàng thu được

từ dự án kia. Việc chấp nhận một trong hai hay nhiều dự án

thì những các dự án còn lại sẽ bò loại bỏ.

Ví dụ: Doanh nghiệp cần một xe tải chở hàng thì nên mua

xe mới hay thuê bên ngoài.

3. Chi phí sử dụng vốn (Lãi suất chiết khấu - i )



Trang9

Bất kỳ một lượng vốn bỏ ra để đầu tư đều phải chòu chi

phí cho việc sử dụng nguồn vốn đầu tư đó. Mặt khác, một

dự án đầu tư lại có thể sử dụng nhiều nguồn vốn khác

nhau, mỗi nguồn vốn khác nhau lại có chi phí sử dụng khác

nhau. Do đó, để đánh giá và chọn lựa dự án đầu tư thì

phải tính đến chi phí sử dụng vốn hay còn gọi là lãi suất

chiết khấu. Để xác đònh chi phí sử dụng vốn, người ta

thường sử dụng phương pháp tính chi phí sử dụng vốn bình

quân bằng cách xác đònh theo công thức sau:

n

WACC = ∑ kj x tj

j=1

Trong đó:

WACC : Chi phí sử dụng vốn bình quân.

kj : Lãi suất của từng nguồn vốn.

tj : Tỉ trọng của từng nguồn trong tổng số nguồn vốn

đầu tư.

II. XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN CỦA DỰ ÁN

Vấn đề quan trọng đầu tiên trong công tác thẩm đònh dự

án là thẩm đònh việc xây dựng dòng tiền.

1. Khái niệm : Dòng tiền thể hiện sự vận động (thu

vào, chi ra) của tiền tệ trong một dự án đầu tư. Nói khác

đi, là phần chênh lệch giữa số tiền nhận được và lượng

tiền đã chi ra của một dự án.

2. Nguyên tắc trong xây dựng và đánh giá dòng

tiền

Việc xác đònh dòng tiền liên quan đến nhiều nhân tố

mà chúng ta cần phải cân nhắc, đó là việc dự báo doanh

thu liên quan đến các nhân tố như khuynh hướng tăng

trưởng kinh tế, giá cả, thái độ của người tiêu dùng, độ co

giãn của cầu theo giá, phản ứng của đối thủ cạnh tranh,

ảnh hưởng đến chiến dòch quảng cáo của công ty… Những

sai lầm trong việc xác đònh dòng tiền dẫn đến những kết

luận sai về việc chấp nhận hay loại bỏ dự án. Vì vậy, khi

xác đònh dòng tiền cần phải dựa trên các nguyên tắc sau

đây :

a. Đánh giá dự án phải dựa trên dòng tiền chứ

không dựa vào lợi nhuận

Bởi lẽ dòng tiền giúp cho các nhà đầu tư ước lượng được

số tiền thực có ở tại các thời điểm khác nhau, còn lợi

nhuận có một số nhược điểm sau :



Trang10

- Lợi nhuận luôn là con số ảo, không thực do lợi nhuận

phụ thuộc rất lớn vào tính chủ quan của doanh nghiệp, vào

phương thức hạch toán kế toán của doanh nghiệp.

- Khi xác đònh lợi nhuận bao gồm cả phần doanh thu bán

chòu đã làm cho doanh nghiệp có thể có lợi nhuận nhưng

không có tiền.

- Do chọn phương pháp khấu hao tài sản cố đònh khác

nhau: Khấu hao là một bộ phận của chi phí sản xuất kinh

doanh nhưng không thực chi bằng tiền. Hiện nay các doanh

nghiệp được quyền chọn lựa phương pháp khấu hao tài sản

cố đònh của mình theo các phương pháp khấu hao khác nhau

nên có ảnh hưởng đến lợi nhuận.

b. Đánh giá dự án phải dựa vào dòng tiền tăng

thêm

Theo nguyên tắc này, dòng tiền nên được đo lường trên

cơ sở tăng thêm, tức là lấy hiệu số giữa dòng tiền thu

vào so với dòng tiền chi ra, và dự án được thực hiện và

tiến hành thẩm đònh dựa trên dòng tiền này.

c. Đánh giá dự án phải dự vào dòng tiền sau

thuế và phải tách quyết đònh đầu tư ra khỏi quyết

đònh tài trợ.

d. Không được tính chi phí chìm vào dòng tiền tăng

thêm

Chi phí chìm là chi phí của quá khứ, không thay đổi được

và luôn xảy ra trước phân tích và đánh giá dự án. Để

biết một chi phí có phải là chi phí chìm hay không, ta đặt

câu hỏi "Nếu dự án không được thực hiện thì có tốn chi phí

này hay không?". Nếu trả lời là "có"ù thì đó là chi phí chìm

và ngược lại.

e. Phải tính chi phí cơ hội vào dòng tiền tăng

thêm khi đánh giá dự án

Chi phí cơ hội là giá trò tốt nhất mà nhà đầu tư đã bỏ

qua do chọn cơ hội đầu tư này mà bỏ qua cơ hội để đầu tư

khác. Chi phí cơ hội ở đây muốn nói đến chính là chi phí cơ

hội của những tài sản hiện có mà dòng tiền của những

tài sản này có thể tạo ra nếu chúng không được sử dụng

trong dự án.

f. Phải tính đến yếu tố lạm phát khi đánh giá

dòng tiền

3. Trình tự xây dựng dòng tiền

a. Giai đoạn bỏ vốn đầu tư: Thông thường trong giai

đoạn này doanh nghiệp chỉ có chi chứ chưa có thu. Toàn bộ

số tiền chi này tạo nên vốn đầu tư của doanh nghiệp. Vốn



Trang11

đầu tư có thể bỏ ra rải rác trong nhiều năm, cũng có thể

bỏ ra một lần (phương thức chìa khoá trao tay). Vốn đầu tư

bao gồm các khoản chi phí sau:

-



Chi phí mua sắm tài sản được dùng cho dự án.



-



Các chi phí liên quan đến tài sản vừa được mua sắm như

chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử…



-



Chi phí đầu tư vào vốn lưu động.



-



Loại trừ những khoản thu được do bán tài sản khi đầu

tư.



-



Cộng hoặc trừ thuế phải nộp hay được giảm trừ.



b. Giai đoạn thu hồi vốn và có lãi: Trong giai đoạn

này doanh nghiệp có doanh thu và phát sinh thêm chi phí.

-



Xác đònh doanh thu dựa trên cơ sở nghiên cứu thò

trường, từ đó xây dựng nhu cầu và dự kiến giá bán

để xác đònh doanh thu.



-



Xác đònh chi phí sản xuất kinh doanh: Bao gồm toàn bộ

chi phí biến đổi và chi phí cố đònh trong quá trình sản

xuất kinh doanh.



-



Trên cơ sở doanh thu, chi phí của dự án, xác đònh lợi

nhuận trước thuế và sau thuế của dự án mang lại.



Xác đònh thu nhập mỗi năm của dự án theo công thức

sau:

CF = Lợi nhuận sau thuế mỗi năm + Khấu hao mỗi

năm

Ví dụ: Công ty có dự kiến đầu tư một phân xưởng sản

xuất mới có vốn đầu tư vào TSCĐ là 10tỷđ, vốn lưu động

là 2tỷđ, toàn bộ vốn đầu tư 1 lần. Đời sống kinh tế của

dự án là 5 năm. Doanh thu mỗi năm 10tỷđ, biến phí chiếm

50% doanh thu, đònh phí mỗi năm chưa có khấu hao là 0,8tỷđ.

Riêng 2 năm đầu đi vào hoạt động, doanh thu chỉ đạt 7tỷđ.

Khi hết thời gian sử dụng, tài sản cố đònh có thể bán được

0,5tỷđ. Hai năm đầu công ty được miễn thuế thu nhập doanh

nghiệp. Công ty chòu thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế

suất 28% và khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

Giải

Khấu hao mỗi năm: 10 / 5 = 2tỷđ.

-



Bảng tính thu nhập mỗi năm của dự án

ĐVT: Tỷđ

Chỉ tiêu

1. Vốn đầu tư

2. Doanh thu



0

12



1



2



7,0



7,0



3



4



5



10,0



10,0



10,0



Trang12

3. Khấu hao

2,0

4. Đònh phí chưa có khấu

0,8

hao

5.Biến phí

3,5

6. Lợi nhuận trước thuế

0,7

7. Thuế TNDN

-



2,0

0,8



2,0

0,8



2,0

0,8



2,0

0,8



3,5

0,7

-



5,0

2.2

0,61

6

1,38

4



5,0

2.2

0,61

6

1,38

4



5,0

2.2

0,61

6

1,38

4

2,5



3,38

4



3,38

4



5,88

4



8. Lợi nhuận sau thuế



0,7



0,7



9.Thu hồi VLĐ và thanh

lý TSCĐ

10. Thu nhập



2,7



2,7



IV. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN

ĐẦU TƯ

Tuỳ theo mục tiêu của dự ầnm có nhiều phương pháp

khác nhau để lựa chọn dự án đầu tăng. Thông thường mục

tiêu cuối cùng của dự án đầu tư là lợi nhuận sao cho hiệu

quả của dự án mang lại là cao nhất. Do đó lựa chọn dự án

đầu tư chủ yếu là đánh giá khả năng sinh lời của từng

dự án, tức là xác đònh tỷ lệ lợi nhuận so với vốn đầu tư.

Sau đây là các phương pháp giúp các nhà đầu tư đánh giá

và chọn lựa dự án đầu tư.

1. Phương pháp giá trò hiện tại thuần (Net Present

Value - NPV)

Theo phương pháp này, các khoản thu nhập đạt được trong

tương lai kể cả các khoản vốn đầu tư đều phải qui về giá

trò hiện tại theo một lãi suất nhất đònh. Trên cơ sở đó tính

hiệu số giữa hiện giá của thu nhập và vốn đầu tư . Nếu

hiệu số này dương chứng tỏ dự án này có mang lại hiệu

quả kinh tế.

a. Khái niệm: Giá trò hiện tại thuần (NPV) của một dự

án là giá trò hiện tại của lưu lượng tiền tệ dự kiến trong

tương lai trừ đi giá trò hiện tại của lượng vốn đầu tư dự kiến

ban đầu của dự án.

b. Phương pháp tính NPV

Gọi : + Ct : Vốn đầu tư thực hiện ở năm thứ t.

+ n: Đời sống kinh tế của dự án (Thời hạn hoạt

động của dự án).

+ i: Lãi suất chiết khấu hay tỷ suất sinh lời của dự

án

+ CFt: Lượng tiền thu vào ở thời điểm t.

n



NPV =



(1+i)



-t



∑ CFt x

t=0



m

-



∑ Ct x



(1+i)-t

t=0



Trang13

(I)

- Trường hợp nếu dự án được đầu tư một lần và sau đó

mới đi vào hoạt động có lợi nhuận thì công thức (I) được

viết lại như sau:

n



NPV =



(1+i)



-t



∑ CFt x



C0



t=1án được đầu tư một lần và sau đó

- Trường hợp nếu dự

mới đi vào hoạt động có lợi nhuận và các khoản thu nhập

trong tương lai đều bằng nhau qua các kỳ, tức là CF 1 = CF2 = ...

= CFn = CF thì từ công thức (I), ta viết lại :

NPV = - C0 + CF x PVFA(i,n)

c. ng dụng phương pháp NPV trong việc đánh giá

và chọn lựa dự án đầu tư

- Nếu các dự án là độc lập với nhau:

+ Nếu NPV > 0 : Chấp nhận dự án.

+ Nếu NPV < 0 : Từ chối dự án.

+ Nếu NPV = 0 : Tuỳ theo quan điểm của nhà đầu tư.

- Nếu các dự án loại trừ nhau: Kết hợp hai điều kiện:

NPV >0 và NPVmax

d. Đánh giá phương pháp

-Ưu điểm

+ Đo lường trực tiếp phần lợi nhuận mà dự án đóng

góp.

+ Sử dụng chi phí cơ hội về sử dụng vốn làm tỷ lệ

chiết khấu.

+ Quyết đònh chấp nhận hay từ chối và xếp hạng các

dự án phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.

- Nhược điểm

+ Không thể so sánh được các dự án nếu thời gian của

các dự án không bằng nhau.

+ NPV không trình bày được tỷ lệ %.

2. Phương pháp tỷ lệ hoàn vốn - Tỷ suất thu nhập

nội bộ (Internal Rate of Return - IRR)

Tỷ suất thu nhập nội bộ là lãi suất riêng của dự án.

Nó được coi như là doanh lợi vốn đầu tư hứa hẹn sẽ đạt được

trong thời gian tồn tại dự án. Với lãi suất này thì tổng hiện



Trang14

giá của các khoản thu nhập trong tương lai của dự án bằng

tổng hiện giá của các khoản vốn đầu tư. Điều đó cũng

có nghóa là với lãi suất này thì hiện giá thuần sẽ bằng 0.

a. Khái niệm: Tỷ suất thu nhập nội bộ là lãi suất

mà tại đó giá trò hiện tại thuần của dự án bằng 0.

b. Phương pháp xác đònh IRR.

Để tìm IRR của một dự án, ta cho phương trình NPV = 0. Sau

đó sử dụng phương pháp nội suy hay dùng cách thử để

xác đònh IRR của

khi NPV=0 thì

n dự án. Tức là

n

(II)

∑ CFt x

= ∑ Ct x



(1+i)-t



(1+i)-t



t=0dự án có các

- Trường hợp

t=0 khoản thu nhập mỗi kỳ

bằng nhau và vốn đầu tư bỏ vào một lần, phương trình (II)

được viết lại như sau:

PVFA(i,n) = C0 / CF

Từ phương trình trên, ta suy ra được i dựa vào bảng tra tài

chính. Lúc này i chính là tỷ suất thu nhập nội bộ (IRR).

Chú ý: Nếu giá trò PVFA(i,n) nằm giữa hai giá trò có trên

bảng toán tài chính với hai lãi suất khác là i 1 và i2 thì cần

tính NPV theo hai lãi suất i1 và i2. Sau đó tính giá trò gần đúng

của IRR theo công thức.

NPV1 (i2 – i1)

IRR = i1

+



/NPV1/ +

/NPV2 /



(*)



- Trường hợp dự án đầu tư có những khoản thu nhập và

vốn đầu tư không bằng nhau:

p dụng phương pháp nội suy nhằm tìm ra hai tỷ lệ chiết

khấu i1 và i2 sao cho NPV có giá trò dương (+) và âm (-), sau

đó sử dụng công thức (*) để xác đònh IRR.

Các bước tiến hành như sau:

Bước 1: Chọn một lãi suất tuỳ ý rồi tính NPV. Nếu NPV

dương thì hãy tính lại NPV bằng một lãi suất chiết khấu lớn

hơn để có một NPV mới. Nếu NPV vẫn dương thì ta tiếp tục

tăng lãi suất chiết khấu sao cho thu được giá trò dương của

NPV tiến tới 0. Lãi suất ciết khấu làm cho NPV dương trên

dần tới 0 được ký hiệu i1 và NPV dương dần tới 0 được ký

hiệu NPV1.

Bước 2: Tiếp tục tăng tỷ suất chiết khấu cho tới khi đạt

được NPV âm. Nếu con số âm đó qua nhỏ thì giảm tỷ lệ

chiết khấu cho tới khi có NPV âm gần bằng 0. Lãi suất



Trang15

chiết khấu làm cho NPV âm gần bằng 0 được ký hiệu là i 2

và NPV âm gần bằng 0 được ký hiệu NPV2.

Bước 3: Tính IRR theo công thức (*)

Minh hoạ bằng đồ thò:

NPV+

A

NPV1 >0

i1

i2



i (%)

IRR



NPV2 <0

B

Từ đồ thò trên ta thấy: Khi nối NPV 1 và NPV2 , đường thẳng

C

AC sẽ cắt trục hoành. Giao điểm giữa đường thẳng AC và

trục hoành chính là IRR.

* Nhận xét:

- Nếu tỷ lệ chiết khấu i < IRR thì NPV > 0 và ngược lại

nếu khi tỷ lệ chiết khấu i > IRR thì NPV< 0. Điều này có

nghóa rằng khi chúng ta chấp nhận những dự án có tỷ lệ

chiết khấu i < IRR, thì NPV của những dự án đó cũng lớn

hơn không.

- Trường hợp tỷ lệ chiết khấu i = IRR thì các khoản thu

nhập của dự án chỉ đủ hoàn trả phần vốn gốc đã đầu

tư cho đự án và trả lãi mà dự án này không có lãi.

Chú ý: Nếu i1 và i2 càng gần nhau thì độ chính xác của

IRR càng cao.

c. Ứng dụng IRR trong đánh giá chọn lựa dự án đầu

tư:

- Trường hợp dự án độc lập:

+ Nếu IRR > k (tỷ suất hoàn vốn cho trước) : chấp nhận

dự án

+ Nếu IRR < k : không chấp nhận dự án

+ Nếu IRR = k : tùy quan điểm của nhà đầu tư.

- Trường hợp các dự án loại trừ nhau: dự án được chọn

bảo đảm hai điều kiện sau:

+ IRR > k



Trang16

+ IRRmax

d. Đánh giá phương pháp:

- Ưu điểm:

+ Quyết đònh chấp nhận hay từ chối đối với các dự án

độc lập phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.

+ Đo lường bằng tỷ lệ % nên dễ dàng so sánh với tỷ

suất hoàn vốn.

- Nhược điểm:

+ Không đo lường trực tiếp lợi nhuận của một dự án.

+ Xếp hạng các dự án không phù hợp với mục tiêu tối

đa hoá lợi nhuận (ví dụ: có trường hợp IRR có giá trò cao,

nhưng lợi nhuận của dự án lại thấp)

3. Phương pháp chỉ số sinh lời (PROFITABILITY INDEX PI)

Phương pháp IRR có nhiều ưu điểm nhưng vẫn còn có

nhược điểm trong việc chọn lựa dự án đầu tư. Vì vậy thông

thường các nhà đầu tư thường sử dụng thêm phương pháp

chỉ số sinh lời để chọn dự án.

a. Khái niệm: Chỉ số sinh lời (PI) là giá trò hiện tại

của lưu lượng tiền tệ thu vào của dự án so với chi phí đầu

tư ban đầu.

b. Phương pháp tính chỉ số sinh lời

Công thức tổng quát:

n



PI =



∑ CFt x (1 + i)

t =0

m



∑ Ct x (1 + i)



-t



-t



t =0



* Neáu doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư 1 lần:

n



PI =



∑ CFt x (1 + i)



-t



t =0



C0



Trong đó: C0 : Chi phí đầu tư ban đầu (Vốn đầu tư 1lần).

Ta có:



Do đó:



NPV = - C0

CFt x (1+i)-t

PI



+ CFt x (1+i)-t



= NPV + C0



= 1 + NPV/ C0



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giá trò hiện tại của dòng tiền

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x