Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

nhanh nhất tìm ra được dòng cá rơ phi phù hợp cho phát triển các hình thức ni

khác nhau ở Việt Nam.

- Do có nhiều mức độ canh tác khác nhau, điều kiện môi trường và sinh thái

khác nhau do đó chúng ta phải có những dòng cá rơ phi riêng biệt như cho nước

ngọt, nước lợ, mặn, phát triển tốt trong điều kiện mùa đông của Tây Nguyên và

khu vực miền núi phía Bắc. Chọn giống theo các tính trạng là một trong những

biện pháp giúp quá trình gia hố và phát triển trong các mơi trường khác nhau của

nước ta nhanh hơn, hiệu quả hơn.

- Ngoài chọn giống truyền thống chúng ta nên kết hợp với công nghệ di

truyền phân tử, tìm ra các marker phù hợp để giúp cho hiệu quả của quá trình chọn

giống đạt kết quả nhanh hơn và chính xác cao hơn.

- Chọn giống là một trong những ứng dụng mới trong ngành thuỷ sản. Do đó

việc đào tạo cán bộ có trình độ chuyên môn sâu đảm nhiệm các công việc quan

trọng là cần thiết. Những ứng dụng này không chỉ cho rô phi mà còn có thể áp

dụng cho các đối tượng khác trong thời gian tới.

Ý nghĩa và vai trò của các chương trình chọn giống cá rơ phi là rất lớn, rất

mong các cơ quan quản lý đồng tình và giúp để các chương trình này sớm được

thực hiện mang lại lợi ích cho người ni cá rơ phi và ngành công nghiệp sản xuất

cá rô phi phát triển mạnh hn trong thi gian ti.



105



Dự án 2

Phát triển công nghệ sản xuất giống cá rô phi



1. Sự cần thiết

i vi cá rơ phi có thời gian thành thục sinh dục ngắn, đẻ nhiều lần trong

năm và đẻ tự nhiên trong các thuỷ vực do đó việc sản xuất giống cá rơ phi thuần

để ni khơng gặp nhiều khó khăn. Một trong những phương pháp sản xuất giống

truyền thống trên thế giới đó là chọn lọc cá bố mẹ thành thục thả vào trong ao đã

được chuẩn bị sẵn để cá tự sinh sản sau đó thu cá giống để ni.

Do cá rô phi thành thục sớm, mắn đẻ và đẻ tự nhiên, do vậy khó kiểm sốt

quần đàn, dẫn đến cá ni chậm lớn, kích cỡ cá khơng đồng đều khi thu hoạch.

Trên thế giới cả cá rô phi hỗn hợp giới tính (đực cái) và cá rơ phi đơn tính đực

đang được ni phổ biến.

Hiện nay trên thế giới, cá rơ phi đơn tính đực hiện được sản xuất bằng 3

cơng nghệ chủ yếu sau: (i) Chuyển giới tính cá bằng hóc mơn, (ii) Lai khác lồi,

và (iii) Cơng ngh to cỏ siờu c.

Cá rô phi đơn tính ở nớc ta hiện đang đợc sản xuất bằng công nghệ

chuyển giíi tÝnh, Tạo cá rơ phi đơn tính đực bằng cơng nghệ chuyển giới tính sử

dụng thức ăn có trộn hóc mơn cho cá rơ phi con sau khi hết nỗn hồng ăn trong

khoảng 3-4 tuần. Cơng nghệ khơng phức tạp, kết quả tạo được đàn cá rô phi với tỷ

lệ đực 95-100%, quy trình hiện tại cho kết quả khá ổn định. Tuy nhiên do thời gian

ương và xử lý hóc mơn kéo dài 3-4 tuần, cá được ương với mật độ cao đã hạn chế

đến sự tăng trưởng v tng chi phớ sn xut. Hơn nữa hóc môn sử dụng

trong quá trình chuyển giới tính cá có thể sẽ ảnh hởng đến môi

trờng và sức khỏe con ngời, do vậy việc tìm kiếm các công

nghệ sản xuất giống khác hạn chế hoặc hoàn toàn không sử

dụng hóc môn khi tạo cá rô phi đơn tính đực là hết sức cần

106



thiết, góp phần sản xuất sản phẩm cá rô phi sạch, an toàn thực

phẩm, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trờng.

2. Quan điểm & Mục tiêu

2.1 Quan điểm

Cá giống cá rô phi đơn tính sẽ ngày càng chiếm vai trò to

lớn, chủ yếu trong cơ cấu giống cá rô phi thả nuôi. Cụng ngh sn

xut cỏ rụ phi đơn tính đực dïng hormone 17 MT để trộn vào thức

ăn cho cá ăn từ khi mới nở đến khi t c 21-28 ngy tui sẽ

còn đợc coi là công cụ chủ yếu sản xuất cá rô phi đơn tính trong

thời kỳ 2006-2010. Tuy nhiên việc nhanh chóng phát triển các

công nghệ ít dùng hóc môn, và tiến đến hoàn toàn không sử

dụng hóc môn, ứng dụng công nghệ di truyền trong sản xuất cá

giống cá rô phi đơn tính đực là hết sức cần thiết, có ý nghĩa to

lớn.

Chú ý phát triển các công nghệ khác nhau để đáp ứng nhu

cầu khác nhau của các vùng với điều kiÖn kinh tÕ, kü thuËt.

Trong tương lai khi chúng ta sản xuất với số lượng lớn sản phẩm cá rô phi

để xuất khẩu và thị trường nhập khẩu đồi hỏi khắt khe các sản phẩm khơng được

sử dụng hố chất thì việc nghiên cứu cơng nghệ lai xa và tiến tới tạo cá siêu đực là

những công nghệ đáp ứng được cả 2 yêu cầu: Số lượng lớn và chất lượng của cá

đơn tính được đảm bảo. Do đó lai xa và tạo cá siêu đực là những phương pháp tiên

tiến có thể đáp ứng được yêu cầu sản xuất.

2.2 Mục tiêu

Xây dựng các công nghệ sản xuất cá giống cá rô phi đơn

tính đực hạn chế và hoàn toàn không sử dụng hóc môn, góp

phần sản xuất cá rô phi sạch, an toàn vệ sinh thực phẩm, có tính

cạnh tranh cao trên thị trờng.



107



3. Những nội dung dự án

- Ph¸t triĨn và hồn thiện cơng nghệ sản xuất cá rơ phi đơn tính có sử

dụng hóc mơn thơng qua phng phỏp ngõm.

- Phát triển và ứng dụng cụng ngh sản xuất cá rơ phi đơn tính đực

bằng phương pháp lai xa giữa cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus) và cỏ rụ phi

xanh (O. aureus).

- Phát triển công nghệ cỏ rô phi siêu đực để phục vụ sản xuất hàng

loạt giống cá rơ phi đơn tính đực ở nước ta.

4. Hình thức đầu t



4.1 Phát triển công nghệ sản xuất cá đơn tính bằng phơng pháp ngâm



- Vốn đầu t: 1.209.200.000 Đồng

- Nguồn vốn ngân sách. Chi tiết các hạng mục chi, đầu t

nh sau:



STT Ni dung



1.



2.



3.



Thuờ khoỏn chuyờn mụn

- Lao động kỹ thuật: 5 người x 24 tháng x 1

triệu/tháng

- Lao động thuần tuý: 2 người x 24 tháng x 0,7

triệu/tháng

Cộng

Ngun vật liệu

- Hóc mơn: 300g x 200.000/g

- Cá bột: 3 triệu con x 50 đ/con

- Thức ăn bột cá dùng để ương: 10 tấn x 20

triệu/tấn

Cộng

Dụng cụ phụ tùng

- Dụng cụ đo môi trường

- Dùng cụ chuyên dùng ương và xử lý cá: giai,

lưới, vợt...



Tổng kinh

phí (triệu

đồng)

120,0

33,6

153,6

60,0

150,0

200,0

410,0

30,0

100,0



108



Cộng

4.

Năng lượng, nhiên liệu

- Điện, nước... 60.000 kw x 0,75

- Xăng dầu phục vụ thí nghiệm

Cộng

5.

Thiết bị máy móc chun dùng

- Lắp đặt hệ thống bể thí nghiệm

- Hệ thống ổn định nhiệt độ theo các giá trị đặt

khác nhau

Cộng

6.

Xây dựng và sử chữa nhỏ

- Sửa chữa ao, bể thí nghiệm

- Hệ thống điện chiếu sáng, bảo vệ

- Sửa chữa, bảo trì phòng thí nghiệm hàng năm

Cộng

7.

Chi khác

- Cơng tác phí

- Đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở và cấp bộ

- Quản lý cấp cơ sở: 4 triệu/năm x 2 năm

- Phụ cấp chủ nhiệm dự án: 150.000 đ/tháng x 24

tháng

- In ấn, văn phòng phẩm: 3 triệu/năm x 2 năm

- Xây dựng để cương:

- Chi dự phòng:

Cộng

8.

Tập huấn chuyển giao cơng nghệ: Tổ chức 15 lớp tập

huấn chuyển giao công nghệ x 15 triệu/lớp (tổng chi phí

giảng dâyh và của học viờn), mi lp khong 20 hc

viờn.

Cng

Tng cng



130,0

45,0

15,0

60,0

100,0

60,0

160,0

10,0

6,0

10,0

26,0

10,0

10,0

8,0

3,6

6,0

2,0

5,0

44,6

225,0



225,0

1.209,2



4.2 Phát triển công nghệ lai xa

- Vốn đầu t: 2.089.400.000 Đồng

- Nguồn vốn ngân sách. Chi tiết các hạng mục chi, đầu t

nh sau:



109



STT Nội dung



1.



2.



3.



4.



5.



Th khốn chun mơn

- Lao động kỹ thuật cao: 7 cán bộ x 12 triệu/năm x 3

năm

- Lao động thuần tuý: 2 người x 8,5 triệu/năm x 3 năm

Xây dựng các chuyên đề

- Đánh giá, phân biệt hai dòng cá thơng qua các chỉ tiêu

hình thái.

- Xây dựng các chỉ thị ADN để phân biệt giữa các dòng

Cộng

Nguyên vật liệu

- Nhập cá bố mẹ rô phi vằn và rô phi xanh 500 cặp mỗi

loại.

- Nhập cá giống thuần của 2 dòng để tiến hành chọn

giống

- Giai lưới phục vụ sản xuất, lai tạo dòng thuần: 10 tấn

x 10 triệu/tấn.

- Hố chất phục vụ thí nghiệm

- Thức ăn phục vụ thí nghiệm 12 tấn/năm x 7.5 triệu/tấn

x 3 năm

- Hố chất phân tích ADN

Cộng

Dụng cụ phụ tùng

- Dụng cụ kiểm tra môi trường

- Máy quạt nước 4 chiếc x 7 triệu/chiếc

- Các dụng cụ rẻ tiền mau hỏng 5 triệu/năm x 3 năm

Cộng

Năng lượng, nhiên liệu

- Điện, nước...: 25 triệu/năm x 3 năm

- Xăng dầu phục vụ thí nghiệm: 6 triệu/năm x 3 năm

Cộng

Thiết bị máy móc chuyên dùng

- Dấu điện tử (3,000 dấu x 64 ngàn đ/dấu)

- Máy đọc dấu

- Kính hiển vi kiểm tra kết quả

- Máy tính, máy ảnh phục vụ nghiên cứu

Cộng



Tổng kinh

phí (triệu

đồng)

252,0

51,0

15,0

50,0

368,0

200,0

100,0

100,0

18,0

270,0

250,0



938,0

15,0

28,0

15,0

58,0

75,0

18,0

93,0

192,0

25,0

10,0

30,0

257,0

110



6.



Xây dựng và sử chữa nhỏ

- Sửa chữa ao thí nghiệm: 15.000 m3 x 20.000 đ/m3

- Hệ thống điện chiếu sáng, bảo vệ

Cộng

7.

Chi khác

- Cơng tác phí: 10 triệu/năm x 3 năm

- Xây dựng và bảo vệ đề cương

- Đánh giá nghiệm thu các năm và tổng kết

- Quản lý cấp cơ sở: 6 triệu/năm x 3 năm

- Phụ cấp chủ nhiệm dự án: 150.000 đ/tháng x 36 tháng

- In ấn, văn phòng phẩm: 5 triệu/năm x 3 năm

- Chi dự phòng

Cộng

8.

Tập huấn chuyển giao công nghệ lai xa để sản xuất cá đơn

tính đực: 30 lớp x 8 triệu/lớp

Cộng

Tổng cộng



30,0

9,0

39,0

30,0

3,0

15,0

18,0

5,4

15,0

10,0

96,4

240

240,0

2.089,4



4.3 Ph¸t triển công nghệ tạo cá siêu đực

- Vốn đầu t: 2.111.400.000 Đồng

- Nguồn vốn ngân sách. Chi tiết các hạng mục chi, đầu t

nh sau:



STT Ni dung



1.



2.



Thuờ khoỏn chuyờn mụn

- Lao động kỹ thuật: 12 người x 12 triệu/năm x 3

năm

- Lao động đơn giản: 4 người x 8,5 triệu/năm x 3

năm

- Làm đêm, thêm giờ 300 giờ/năm x 3 năm x

40.000/giờ

Cộng

Nguyên vật liệu

- Cá bố mẹ phục vụ nghiên cứu 2.000 cặp x 50.000



Tổng kinh

phí (triệu

đồng)

432,0

102,0

36,0



570,0

100,0

111



đ/cặp

- Thức ăn cá bố mẹ: 16 tấn/năm x 3 năm x 7,5

triệu/tấn

- Giai lưới các loại

- Hoá chất phục vụ chuyển đổi giới tính và phân

tích

Cộng

5.

Dụng cụ phụ tùng

- Dụng cụ kiểm tra môi trường

- Dụng cụ rẻ tiền mau hỏng (vợt, lưới, ống thí

nghiệm)

Cộng

6.

Năng lượng, nhiên liệu

- Điện, nước... 20 triệu/năm x 3 năm

- Xăng dầu phục vụ thí nghiệm:

Cộng

7.

Thiết bị máy móc chuyên dùng

- Dấu điện tử: 2.000 dấu x 64.000 đ/cái

- Máy đọc dấu

- Máy tính phục vụ thu thập số liệu

Cộng

8.

Xây dựng và sử chữa nhỏ

- Sửa chữa ao thí nghiệm

- Hệ thống điện chiếu sáng, bảo vệ

- Sửa chữa phòng thí nghiệm và hệ thống ương ấp

Cộng

9.

Chi khác

- Cơng tác phí

- Xây dựng và bảo vệ đề cương

- Đánh giá nghiệm thu

- Quản lý cấp cơ sở

- Phụ cấp chủ nhiệm dự án

- In ấn, văn phòng phẩm

- Chi dự phòng

- Hội thảo giới thiệu kết quả nghiên cứu và bàn

biện pháp chuyển giao công nghệ sản xuất cho

cỏc c s trong c nc

Cng

Tng cng



360,0

60,0

120,0



640,0

55,0

130,0

185,0

60,0

60,0

120,0

128,0

20,0

25,0

173,0

130,0

18,0

51,0

199,0

55,0

3,0

18,0

18,0

5,4

15,0

50,0

60,0

224,4

2.111,4



112



5. Địa điểm thực hiện

Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I (Đình Bảng, Từ Sơn,

Bắc Ninh)

Trung tâm giống thuỷ sản nớc ngọt miền nam (Cái Bè, Tiền

Giang)

Trung tâm khuyến ng Quốc Gia và 1 số cơ sở sản xuất cá

giống cá rô phi.



113



6. Tiến độ thực hiện

Phát triển công nghệ sản xuất cá đơn tính bằng phơng

pháp ngâm: 2006-2008

Phát triển công nghệ sản xuất cá đơn tính bằng phơng

pháp lai xa: 2006-2010.

Phát triển công nghệ sản xuất cá đơn tính bằng công

nghệ cá siêu đực: 2007-2015.

7. Hiệu quả kinh tế xã hội

Trc nhu cầu giống cá rơ phi có thể lên đến gần 2 tỷ con mỗi năm để cung

cấp cho ngươi nuôi trong cả nước đòi hỏi phải có những cơng nghệ tiên tiến áp

dụng vào sản xuất mới đáp ứng đủ u cầu. Do đó việc nghiên cứu hồn thiện các

cơng nghệ sản xuất giống này sẽ có ý nghĩa cực kỳ quan trọng.

Kết quả của các dự án nghiên cứu sẽ trực tiếp phục vụ công tác sản xuất

giống và đưa vào cung cấp cho người nuôi. Nuôi cá giống có chất lượng cao, đảm

bảo sẽ giúp cho người dân yên tâm đầu tư có hiệu quả. Phát triển nghề ni cá rơ

phi sẽ góp phần tạo thêm hàng triệu công ăn việc làm trực tiếp sản xuất và nhiều

ngành nghề dịch vụ hậu cần cũng phát triển theo. Gắn kết giữa các chương trình

nghiên cứu và người sản xuất ngày càng tốt hơn là một trong những yếu tố giúp

cho sản xuất thành công ổn định.

Phát triển công nghệ sản xuất giống cá rơ phi đơn tính khơng sử dụng hóc

mơn là một trong những hướng phát triển chính trong thời gian tới để đáp ứng

được nhu cầu của các thị trường khó tính. Việc sử dụng các sản phẩm sạch là yêu

cầu đặt ra không chỉ trên thị trường quốc tế mà ngay thị trường trong nước cũng

cần phải đáp ứng.

Thúc đẩy phát triển nhanh nghề nuôi cá rô phi xuất khẩu sẽ khai thác hết

các tiềm năng về mặt nước trong cả nước với mục tiêu đảm bảo an ninh thực

phẩm, tạo hàng hố xuất khẩu, góp phần xố đói giảm nghèo và tăng sức cạnh

tranh của sản phẩm hàng hoá trên thị trường quốc tế.



114



8. KÕt LuËn

Phát triển các công nghệ sản xuất giống tiên tiến ở nước ta hiện nay đòi hỏi

phải được đầu tư giải quyết. Trước mắt chúng ta sẽ tiến hành nghiên cứu để cải

tiến cơng nghệ xử lý cá đơn tính bằng sử dụng hóc mơn (17 MT) bằng phương

pháp ngâm nhằm rút ngắn thời gian sản xuất giống, giảm chi phí và sản xuất được

số lượng lớn giống đáp ứng cho yêu cầu của người nuôi.

Trong thời gian tới cũng phải được tiến hành nghiên cứu công nghệ lai xa

để sản xuất cá rơ phi đơn tính đại trà với số lượng lớn mà khơng cần sử dụng đến

hóc mơn. Công nghệ tạo cá siêu đực là môt lựa chọn trong thời gian tới tuy nhiên

cũng phải cần đầu tư nghiên cứu nhiều hơn nữa để có thể sản xuất ra hàng loạt cá

đực có bộ nhiễm sắc thể giới tính là YY. Việc nghiên cứu cơng nghệ sản xuất

giống cá đơn tính khơng sử dụng hóc mơn sẽ giúp sản xuất các sản phẩm sạch đảm

bảo vệ sinh an tồn thực phẩm. Các cơng nghệ này cũng giúp tăng sức cạnh tranh

của các sản phẩm thuỷ sản của nước ta trên thị trường thế giới.

Việc nghiên cứu phát triển cơng nghệ là cần thiết do đó cần được các cơ

quan quản lý và đầu tư sớm phê duyệt cấp kinh phí cho dự án để có thể bắt tay vo

nghiờn cu phát triển công nghệ trong thi gian sm nhất.



115



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×