Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN THEO CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN THEO CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

đánh dấu điện tử, thả ni chung trong vòng 4-5 tháng để theo dõi tốc độ tăng

trưởng, khi thu hoạch sẽ tiến hành đánh giá tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ phi lê. Các

cá thể và gia đình được chọn lọc cho thế hệ tiếp theo sẽ dựa vào giá trị di truyền

kết hợp của 2 tính trạng này.

Các thông số di truyền sử dụng để đánh giá hiệu quả của quá trình chọn giống

bao gồm: Hệ số di truyền tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ phi lê cá nuôi trong nước

ngọt (h2), mối tương quan di truyền giữa tăng trưởng và tỷ lệ phi lê (r), giá trị chọn

lọc sẽ được tính tốn dựa trên chí số chọn lọc (selection index) kết hợp của 2 tính

trạng trên. Dự đoán hiệu quả chọn lọc (Expected Selection Response)

Các phân tích chỉ thị ADN trợ giúp chọn giống (SNP, microsattlite, AFLP liên

quan đến tăng trưởng và tỷ lệ phi lê) cá nuôi trong môi trường nước ngọt được

thực hiện tại phòng thí nghiệm di truyền của Viện nghiên cứu ni trồng thuỷ sản

1,2 và Viện công nghệ sinh học Hà Nội. Kết quả phân tích các marker nghiên cứu

để đánh giá: i) Kiểm định sự chuyển dịch không cân bằng trong gia đình ảnh

hưởng đến thế hệ con. ii) Kiểm định sự phân ly không tuân theo định luật

Mendelian. iii) Kiểm định mối tương quan giữa kiểu gen và vật liệu nghiên cứu

dựa vào tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ phi lê của các gia đình nghiên cứu và mối quan

hệ giữa 2 tính trạng này với các marker nghiên cứu.

Các số liệu thí nghiệm được phân tích bằng phần mềm SAS, DMU, Asreml,

đây là các phần mềm chuyên dụng để phân tích số liệu thí nghiệm chọn giống. Hai

phương pháp được sử dụng để nâng cao tính chính xác của kết quả nghiên cứu đó

là REML (Restricted maximum livelihood) để tìm ra các thơng số di truyền và

BLUP (Best linear unbias prediction) để tính tốn giá trị chọn lọc, đảm bảo kết

quả chọn lọc có độ chính xác cao nhất.

Ngồi ra trong q trình nghiên cứu sẽ tìm ra được phương trình tối ưu giữa

trọng lượng cơ thể khi thu hoạch, một số chỉ tiêu hình thái đo bên ngồi để tính

được trọng lượng phi lê của cá thể đó. Nếu tìm ra được phương trình này sẽ hạn

chế việc giết mổ cá để đánh giá, sẽ hạn chế được số cá thể đánh dấu đưa vào nuôi

96



và sẽ giảm chi phí cho q trình chọn giống. Phương pháp này hiện đã được sử

dụng cho cá hồi của Na Uy có thể nghiên cứu áp dụng trên chọn giống cá rơ phi.

7.1.3 Kinh phí thực hiện đề nghị từ ngân sách Nhà nước

Tổng kinh phí thự hiện dự án đề nghị từ ngân sách Nhà nước là 3.419,0 triệu

đồng



Chi tiết kinh phí thực hiện dự án

STT Nội dung

1.

2.

3.

4.



5.



6.



7.



8.



Thuê khốn chun mơn

- Lao động kỹ thuật, chun mơn

- Lao động thuần t

Th phân tích mơi trường

Phân tích đánh giá chuyên môn di truyền chọn giống

Cộng

Nguyên vật liệu

- Đàn cá bố mẹ phục vụ chọn giống (500 cặp x

400000đ/c)

- Thức ăn (84 tấn x 7,5 triệu/tấn)

- Giai lưới phục vụ sinh sản gia đình

- Hố chất phân tích ADN

- Nhập đàn cá mới

Cộng

Dụng cụ phụ tùng

- Ống nghiệm, găng tay, đầu típ....

- Dụng cụ test mơi trường thực địa

Cộng

Năng lượng, nhiên liệu

- Điện, nước...

- Xăng dầu phục vụ thí nghiệm

Cộng

Thiết bị máy móc chuyên dùng

- Dấu điện tử (PIT tags) 15.000 chiếc x 0,06

- Phần mềm phân tích số liệu

- Máy tính phân tích số liệu, máy ảnh

- Micropipetes

- Khấu hao, sửa chữa và thuê thiết bị

Cộng

Xây dựng và sử chữa nhỏ

- Sửa chữa ao thí nghiệm

- Hệ thống điện chiếu sáng, bảo vệ

- Sửa chữa, bảo trì phòng thí nghiệm



Tổng kinh phí

(triệu đồng)

250

70

55

50

425

200

630

120

360

100

1410

40

20

60

65

25

90

900

70

25

50

50

1095

50

10

20

97



Cộng

Chi khác

- Cơng tác phí

- Đánh giá nghiệm thu

- Quản lý cấp cơ sở

- Phụ cấp chủ nhiệm dự án

- In ấn, văn phòng phẩm

- Chi dự phòng

- Đào tạo cán bộ chun mơn, hội thảo trong &

ngoài nước về lĩnh vực chọn giống thuỷ sản

Cộng

Tổng cộng



80



9.



80

20

24

05

20

10

100

259

3.419



7.2 Nội dung 2: Chọn giống nâng cao tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ sống trong

điều kiện khí hậu lạnh ở Việt Nam.

7.2.1 Mục tiêu của dự án

- Mục tiêu chung: Góp phần phát triển ni cá rơ phi ở các khu vực có thời tiết

lạnh nhằm mục tiêu xố đói giảm nghèo và đa dạng hố đối tượng ni trong điều

kiện nhiệt độ thấp.

- Mục tiêu cụ thể: Tạo ra dòng cá rơ phi có tốc độ sinh trưởng nhanh trong điều

kiện nhiệt độ thấp trong mùa đông. Kéo dài thời gian ni và tăng kích thước cá

thương phẩm cho người nuôi cá rô phi. Đàn cá này sẽ giúp xố đói giảm nghèo,

đảm bảo an ninh lương thực.

7.2.2 Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng

Dự án tập trung nghiên cứu để nâng cao tốc độ sinh trưởng của cá rô phi và tỷ

lệ sống của cá thương phẩm trong điều kiện thời tiết lạnh, nâng cao khả năng chịu

lạnh của đàn cá chọn giống thông qua chọn lọc gia đình; chọn lọc giữa các gia

đình và ngay các cá thể trong cùng gia đình, đây cũng là phương pháp sử dụng cho

dự án 1. Kết hợp giữa chọn giống truyền thống và trợ giúp của các marker phân tử

liên quan đến tính trạng sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá nuôi trong môi trường

nhiệt độ thấp để tăng hiệu quả chọn lọc sau mỗi thế hệ.



98



Qua kết quả nghiên cứu đánh giá mối tương quan giữa tốc độ tăng trưởng và

khả năng chịu lạnh theo chiều thuận. Do đó quần đàn cá bố mẹ sử dụng là đàn cá

chọn giống thế hệ thứ 8 của Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1. Tuy nhiên để

tăng tính đa dạng có thể nhập nội và sử dụng thêm dòng cá rơ phi xanh (O. aureus)

để lai với quần đàn cá hiện có sẽ làm tận dụng được ưu thế lai và thu hút được tính

trạng khả năng chịu lạnh của cá rô phi xanh.

Phương pháp chọn lọc gia đình thực hiện kết hợp giữa 2 tính trạng tăng

trưởng và tỷ lệ sống của các gia đình trong q trình thí nghiệm. Các gia đình sẽ

được sản xuất trong giai hoặc bể composit sau đó ương riêng đến khi đạt kích

thước trên 10 g/con sẽ được đánh dấu điện tử, thả ni chung trong vòng 4-5 tháng

để theo dõi tốc độ tăng trưởng, khi thu hoạch sẽ tiến hành đánh giá tốc độ tăng

trưởng và tỷ lệ sống. Các cá thể và gia đình được chọn lọc cho thế hệ tiếp theo sẽ

dựa vào giá trị di truyền kết hợp của 2 tính trạng này.

Các thơng số di truyền sử dụng để đánh giá quá trình chọn giống bao gồm:

Hệ số di truyền tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống cá nuôi trong điều kiện nhiệt độ

thấp. Đánh giá khả năng sốc lạnh của các gia đình thơng q thí nghiệm lạnh trong

phòng. Mối tương quan giữa thí nghiệm khả năng chịu lạnh trong thời gian ngắn

(sốc lạnh) và tăng trưởng trong điều kiện ni với khí hậu lạnh (r). Giá trị chọn lọc

sẽ được tính tốn dựa trên chí số chọn lọc kết hợp của 2 tính trạng trên và khả

năng chịu lạnh trong thời gian ngắn của các gia đình. Đánh giá hiệu quả chọn lọc

lý thuyết về tốc độ tăng trưởng sau mỗi thế hệ chọn lọc

Các phân tích chỉ thị ADN trợ giúp chọn giống (SNP, microsattlite, AFLP liên

quan đến tăng trưởng và khả năng chịu lạnh) được thực hiện tại phòng thí nghiệm

di truyền của Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1,2 và Viện cơng nghệ sinh học

Hà Nội. Phân tích đa biến sẽ được sử dụng và được hợp nhất giữa các phương

pháp: i) Kiểm định sự chuyển dịch không cân bằng trong gia đình ảnh hưởng đến

thế hệ con. ii) Kiểm định sự phân ly không tuân theo định luật Mendelian. iii)



99



Kiểm định mối tương quan giữa kiểu gen và vật liệu nghiên cứu dựa vào tốc độ

sinh trưởng, khả năng chịu lạnh của các gia đình nghiên cứu.

Các số liệu thí nghiệm được phân tích bằng phần mềm SAS, DMU, Asreml,

đây là các phần mềm chuyên dụng để phân tích số liệu thí nghiệm chọn giống. Hai

phương pháp được sử dụng để nâng cao tính chính xác của kết quả nghiên cứu đó

là REML (Restricted maximum livelihood) để tìm ra các thơng số di truyền và

BLUP (Best Linear Unbias Prediction) để tính tốn giá trị chọn lọc, đảm bảo kết

quả chọn lọc có độ chính xác cao nhất.

7.2.3 Kinh phí thực hiện đề nghị từ ngân sách Nhà nước

Tổng kinh phí thự hiện dự án đề nghị từ ngân sách là 2.976,5 triệu đồng



Chi tiết kinh phí thực hiện dự án

STT Nội dung

1.

2.

3.

4.



5.



6.



7.



Th khốn chun mơn

- Lao động kỹ thuật, chun mơn

- Lao động thuần t

Th phân tích mơi trường

Th diện tích nơi có khí hậu lạnh để theo dõi thí

nghiệm tăng trưởng, tỷ lệ sống (10 triệu/năm x 4 năm)

Cộng

Nguyên vật liệu

- Đàn cá bố mẹ phục vụ chọn giống (500 cặp x

400000đ/c)

- Thức ăn (65 tấn x 7,5 triệu/tấn)

- Giai lưới phục vụ sinh sản gia đình

- Hố chất phân tích ADN

- Nhập đàn cá mới

Cộng

Dụng cụ phụ tùng

- Ống nghiệm, găng tay, đầu típ....

- Dụng cụ test môi trường thực địa

Cộng

Năng lượng, nhiên liệu

- Điện, nước...

- Xăng dầu phục vụ thí nghiệm

Cộng

Thiết bị máy móc chuyên dùng



Tổng kinh phí

(triệu đồng)

250

70

45

40

405

200

487,5

120

360

50

1217,5

40

10

50

45

25

70



100



- Dấu điện tử (PIT tags) 12.000 chiếc x 0,06

- Phần mềm phân tích số liệu

- Máy tính phân tích số liệu, máy ảnh

- Micropipetes

- Khấu hao, sửa chữa và thuê thiết bị

Cộng

8.

Xây dựng và sử chữa nhỏ

- Sửa chữa ao thí nghiệm

- Hệ thống điện chiếu sáng, bảo vệ

- Sửa chữa, bảo trì phòng thí nghiệm

Cộng

9.

Chi khác

- Cơng tác phí

- Đánh giá nghiệm thu

- Quản lý cấp cơ sở

- Phụ cấp chủ nhiệm dự án

- In ấn, văn phòng phẩm

- Chi dự phòng

- Đào tạo nâng cao trình độ cán bộ nghiên cứu

Cộng

Tổng cộng



720

70

25

50

50

915

50

10

20

80

110

20

24

05

20

10

50

239

2.976,5



7.3 Nội dung 3: Chọn giống nâng cao tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ phi lê cá rô phi

nuôi trong vùng nước lợ, mặn.

7.3.1 Mục tiêu của dự án

-



Mục tiêu chung: Đưa ra được dòng cá rơ phi ni phù hợp trong vùng

nước lợ mặn để đưa vào khai thác có hiệu quả diện tích mặt nước ven biển,

đa dạng hố đối tượng, tăng sản phẩm nuôi trồng thuỷ sản và khai thác môi

trường bền vững.



-



Mục tiêu cụ thể: Đưa ra dòng rơ phi ni phù hợp với những vùng nước có

độ mặn dưới 20%0 với tốc độ tăg trưởng nhanh, sức sống và tỷ lệ phi lê cao.



7.3.2 Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng

Phương pháp sử dụng tương tự như nghiên cứu chọn giống trong vùng nước

ngọt. Quần đàn cá bố mẹ sử dụng để tiếp tục chương trình chọn giống sẽ phụ



101



thuộc vào kết quả nghiên cứu của đề tài “Chọn giống nâng cao tốc độ sinh trưởng

cá rô phi trong vùng nước lợ mặn” của Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1.

(Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng đề nghị xem phần 4.1 - Nội dung 1).

Hình thức chọn lọc cũng dựa phương pháp chọn lọc gia đình có sự hỗ trợ của

các marker phân tử để nâng cao hiệu quả chọn lọc và tăng độ chính xác của các

thơng số di truyền thu được của thí nghiệm ni trong mơi trường nước lợ, mặn.

7.3.3 Kinh phí thực hiện đề nghị từ ngân sách Nhà nước

Tổng kinh phí thự hiện dự án từ ngân sách Nhà nước là: 3.319,0 triệu đồng



Chi tiết kinh phí thực hiện dự án

STT



Nội dung



1.



Th khốn chun mơn

- Lao động kỹ thuật, chun mơn

- Lao động thuần t

Th phân tích mơi trường

Chi phí th diện tích nghiên cứu và các chi phí khác liên

quan

Cộng

Nguyên vật liệu

- Đàn cá bố mẹ phục vụ chọn giống (500 cặp x

400000đ/c)

- Thức ăn (84 tấn x 7,5 triệu/tấn)

- Giai lưới phục vụ sinh sản gia đình

- Hố chất phân tích ADN

Cộng

Dụng cụ phụ tùng

- Ống nghiệm, găng tay, đầu típ....

- Dụng cụ test mơi trường thực địa

Cộng

Năng lượng, nhiên liệu

- Điện, nước...

- Xăng dầu phục vụ thí nghiệm

Cộng

Thiết bị máy móc chun dùng

- Dấu điện tử (PIT tags) 15.000 chiếc x 0,06



2.

3.



4.



5.



6.



7.



Tổng kinh phí

(triệu đồng)

250

70

55

50

425

200

630

120

360

1310

40

20

60

65

25

90

900



102



-



Phần mềm phân tích số liệu

Máy tính phân tích số liệu, máy ảnh

Micropipetes

Khấu hao, sửa chữa và thuê thiết bị



Cộng

8.

Xây dựng và sử chữa nhỏ

- Sửa chữa ao thí nghiệm

- Hệ thống điện chiếu sáng, bảo vệ

- Sửa chữa, bảo trì phòng thí nghiệm

Cộng

9.

Chi khác

- Cơng tác phí

- Đánh giá nghiệm thu

- Quản lý cấp cơ sở

- Phụ cấp chủ nhiệm dự án

- In ấn, văn phòng phẩm

- Chi dự phòng

- Đào tạo cán bộ, hội thảo trong và ngồi nước

Cộng

Tổng cộng



70

25

50

50

1095

50

10

20

80

80

20

24

05

20

10

100

259

3.319



8. HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI

- Tạo các phẩm giống cá rơ phi có chất lượng cao, phù hợp với các điều

kiện môi trường nuôi khác nhau. Trong đó mỗi thế hệ chọn giống sẽ cải thiện 10%

tốc độ tăng trưởng rất có ý nghĩa trong thực tế khi chúng ta sản xuất đến 300.000

tấn cá rô phi vào năm 2015. Trong trường hợp nghiên cứu các marker phân tử

thành cơng thì hiệu quả chọn lọc có thể tăng tử 1,5 đến 2,0 lần so với chọn giống

truyền thống.

- Tạo thêm được hàng triệu công ăn việc làm, đưa nhiều diện tích mặt nước

vào khai thác hợp lý, sản xuất được các mặt hàng có chất lượng từ cá rô phi cho

tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Thúc đẩy các ngành dịch vụ hậu cần cho nuôi

trồng thuỷ sản phát triển.

- Ngoài ra năng lực nghiên cứu của các cán bộ kỹ thuật cũng sẽ được nâng

cao để theo kịp với trình độ phát triển của các nước khác trên thế giới và trong khu

vực về lĩnh vực chọn giống và di truyền phân tử.

103



9. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

STT Nội dung công việc

thực hiện

1.

Xây dựng đàn cá bố

mẹ phục vụ công tác

chọn giống theo các

mục tiêu khác nhau

2.

Sinh sản và tiến hành

chọn giống thế hệ thứ

nhất trong khn khổ

dự án

3.

Thu, phân tích số liệu

để chọn lọc thế hệ thứ

nhất

4.



5.



6.



7.



8.



Sản phẩm cần đạt



Thời gian



Có được các quần

đàn cá bố mẹ riêng

cho các chương

trình nghiên cứu

Khoảng 100 gia

đình sẽ được sản

xuất cho mỗi nội

dung nghiên cứu

Đánh giá được các

thông số di truyền

và tiến hành chọn

lọc

Phát triển chỉ thị Phát triển được một

ADN phục vụ công số chỉ thị để hỗ trợ

tác chọn giống.

công tác chọn giống



1/2007

3/2008



Đơn vị thực

hiện

– Viện NCNT

TS 1, 2



4/2007

12/2007



– Viện NCNT

TS 1, 2



12/2007

3/2008



– Viện NCNT

TS 1, 2



1/2007

12/2007



Lập lại cơng tác chọn Sản xuất gia đình,

giống thế hệ thứ 2

phân tích số liệu và

chọn lọc được thế

hệ thứ 2

Chọn giống thế hệ Sản xuất gia đình,

thứ 3

phân tích số liệu và

chọn lọc được thế

hệ thứ 3

Tổng kết, đánh giá Hoàn thành đánh

nghiệm thu và xây giá, tổng kết

dựng kế hoạch chọn

giống tiếp theo

Sản xuất cá giống hậu Cung cấp đủ số

bị cung cấp cho các lượng cá bố mẹ hậu

cơ sở sản xuất giống bị theo yêu cầu sản

cho nuôi

xuất



3/2008

3/2009



– Viện

Công

nghệ sinh học



Viện

NCNTTS 1

– Viện NCNT

TS 1, 2



3/2009

1/2010



– Viện NCNT

TS 1, 2



12/2009

3/2010



– Viện NCNT

TS 1, 2. Viện

công nghệ sinh

học

Hàng năm

Viện NCNT

TS 1, 2



10. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

- Chọn lọc để duy trì và nâng cao chất lượng giống cá rô phi là một trong

những việc làm cần thiết cần được quan tâm đúng mức. Ngoài ra chọn lọc là cách



104



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN THEO CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×