Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NỘI DUNG DỰ ÁN

NỘI DUNG DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



Chọn giống nâng cao tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ phi lê của cá rô phi (O.

niloticus) trong môi trường nước lợ, mặn.



4. NHU CẦU THỊ TRƯỜNG

Hiện nay số trại sản xuất giống cá rô phi trên cả nước tăng nhanh chóng, năm

2005 số cơ sở sản xuất giống cá rơ phi của cả nước là 190, trong đó miền Bắc 46

cơ sở, miền Trung 26 cơ sở và miền Nam 118 cở sở. Số cơ sở sản xuất giống cá rơ

phi đơn tính của cả nước tăng nhanh trong mấy năm gần đây, năm 2002 cả nước

có 10 cơ sở đến năm 2005 là 72 cơ sở (số liệu quy hoạch năm 2006). Nhu cầu cá

rô phi đơn tính trong cả nước ngày càng tăng do đó số lượng các cơ sở sản xuất

giống ngày càng phát triển. Theo đánh giá để sản xuất đạt năng suất trên 300.000

tấn cá thương phẩm vào năm 2015 thì đòi hỏi phải có số lượng cá giống trên thuần

và đơn tính đực trên 2 tỷ con. Để sản xuất được số lượng cá giống đáp ứng được

nhu cầu thị trường đòi hỏi chúng ta phải chuẩn bị đủ số lượng cá bố mẹ có chất

lượng.

Dự báo nhu cầu cá bố mẹ phục vụ chọn giống sẽ được phân bổ thành các khu

vực khác nhau. Khu vực miền núi phía Bắc và khu vực Tây Nguyên hàng năm cần

khoảng 80.000 cá giống thuần chủng để gâu dựng thành đàn cá bố mẹ. Số cá này

sẽ đáp ứng được số lượng cá giống yêu cầu của khu vực phía Bắc và Tây Nguyên.

Số cá bố mẹ yêu cầu cung cấp cho các cơ sở sản xuất giống cá rơ phi đơn tính

nước ngọt hàng năm để thay thế đàn cá bố mẹ trong cả nước lên đến hàng triệu

con. Ngoài ra số lượng cá bố mẹ cung cấp cho các cơ sở sản xuất giống cá rơ phi

đơn tính cung cấp cho vùng nước lợ cũng lớn tương đương. Qua đó cho thấy nhu

cầu cá rô phi bố mẹ thay thế hàng năm để cung cấp cho các cơ sở sản xuất giống là

rất lớn. Ngồi ra còn có nhều cơng ty mới hình thành tham gia vào lĩnh vực sản

xuất giống cá rơ phi đơn tính cung cấp cho người ni. Nhu cầu cá rô phi bố mẹ

hiện nay để thay thế đàn cá bố mẹ trong cả nước lên đến hàng triệu con.



93



5. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ và KINH PHÍ THỰC HIỆN

Hình thức đầu tư nghiên cứu và cung cấp các sản phẩm nghiên cứu cho các

cơ sở sản xuất giống trong cả nước sẽ được kết hợp hai hình thức đầu tư. Phần

chính là nguồn vốn sự nghiệp khoa học của nhà nước và kết hợp với vốn tự có của

các cơ sở nghiên cứu và nhận chuyển giao kết quả nghiên cứu.

Tổng số kinh phí dự kiến cần cho đầu tư nghiên cứu là: 12.804,5 triệu

đồng

Trong đó vốn ngân sách nhà nước: 9.704,5 triệu đồng

Vốn tự có của các cơ sở nghiên cứu: 3.200,0 triệu đồng

Vốn tự có của các cơ sở nghiên cứu đóng góp dựa trên các trang thiết bị và cơ sở

hạ tầng hiện có thơng qua các đề tài và chương trình nghiên cứu. Ngồi ra kinh phí

để thực hiện 3 dự án liên quan chủ yếu dựa vào kinh phí tài trợ từ ngân sách của

Nhà nước.

6. ĐƠN VỊ THỰC HIỆN

- Chọn giống cá rô phi nhằm nâng cao sức sinh trưởng và tỷ lệ phi lê của cá

nuôi trong môi trường nước ngọt sẽ được tiến hành tại Viện nghiên cứu nuôi trồng

thuỷ sản 1 và Viện nghiện cứu nuôi trồng thuỷ sản 2.

- Chọn giống nâng cao tỷ lệ sống và khả năng chịu lạnh của cá rô phi sẽ được

tiến hành tại Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1.

- Chọn giống cá rô phi nhằm nâng cao sức sinh trưởng và tỷ lệ phi lê của cá

nuôi trong môi trường nước lợ, mặn sẽ được tiến hành tại Viện nghiên cứu nuôi

trồng thuỷ sản 1 và Viện nghiện cứu nuôi trồng thuỷ sản 2.

- Nghiên cứu các chỉ thị ADN phục vụ cơng tác chọn giống được thực hiện

tại phòng thí nghiệm của Viện cơng nghệ sinh học Hà Nội và phòng thí nghiệm di

truyền của Viện nghiên cứu ni trồng thuỷ sản 1.



94



7. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN THEO CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Biện pháp thực hiện sẽ được cụ thể hố theo 3 nội dung nghiên cứu chính của

dự án tổng thể dưới đây. Chúng được phân chia thành 3 dự án nhỏ.

7.1 Nội dung 1: Chọn giống nâng cao tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ phi lê cá rô phi

nuôi trong vùng nước ngọt.

7.1.1 Mục tiêu của dự án

-



Mục tiêu chung: Góp phần nâng cao chất lượng cá rô phi nuôi trong vùng

nước ngọt, đa dạng hố sản phẩm, tăng tính cạnh tranh trên thị trường của

các sản phẩm thuỷ sản.



-



Mục tiêu cụ thể: Nâng cao tốc độ sinh trưởng, sức sống và tỷ lệ phi lê của

cá rô phi nuôi trong vùng nước ngọt.



7.1.2 Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng

Dự án tập trung nghiên cứu để nâng cao tốc độ sinh trưởng của cá rô phi và tỷ

lệ phi lê của cá thương phẩm thơng qua chọn lọc gia đình (combined selection),

chọn lọc giữa các gia đình và ngay các cá thể trong cùng gia đình. Sử dụng kết

hợp giữa chọn giống truyền thống và trợ giúp của các marker phân tử liên quan

đến tính trạng sinh trưởng và tỷ lệ phi lê của cá nuôi trong môi trường nước ngọt.

Quần đàn cá bố mẹ sử dụng là đàn cá chọn giống thế hệ thứ 8 của Viện

nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1. Tuy nhiên để tăng tính đa dạng về mặt di truyền

và giới thiệu các nguồn gen mới một số quần đàn cá rơ phi có thể được nhập nội

như GET EXCELL, GST3 từ Phillipine, Nila Jica từ Indonesia... các quần đàn này

có thể được sử dụng trực tiếp hoặc lai giữa các dòng để tạo các dòng cá mới có sức

sinh trưởng và tỷ lệ phi lê cao trong môi trường nước ngọt ở nước ta.

Phương pháp chọn lọc gia đình kết hợp giữa 2 tính trạng tăng trưởng và tỷ lệ

phi lê sẽ được sử dụng (sib selection). Các gia đình sẽ được sản xuất trong giai

hoặc bể composit sau đó ương riêng đến khi đạt kích thước trên 10 g/con sẽ được



95



đánh dấu điện tử, thả nuôi chung trong vòng 4-5 tháng để theo dõi tốc độ tăng

trưởng, khi thu hoạch sẽ tiến hành đánh giá tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ phi lê. Các

cá thể và gia đình được chọn lọc cho thế hệ tiếp theo sẽ dựa vào giá trị di truyền

kết hợp của 2 tính trạng này.

Các thơng số di truyền sử dụng để đánh giá hiệu quả của quá trình chọn giống

bao gồm: Hệ số di truyền tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ phi lê cá nuôi trong nước

ngọt (h2), mối tương quan di truyền giữa tăng trưởng và tỷ lệ phi lê (r), giá trị chọn

lọc sẽ được tính tốn dựa trên chí số chọn lọc (selection index) kết hợp của 2 tính

trạng trên. Dự đốn hiệu quả chọn lọc (Expected Selection Response)

Các phân tích chỉ thị ADN trợ giúp chọn giống (SNP, microsattlite, AFLP liên

quan đến tăng trưởng và tỷ lệ phi lê) cá nuôi trong môi trường nước ngọt được

thực hiện tại phòng thí nghiệm di truyền của Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản

1,2 và Viện công nghệ sinh học Hà Nội. Kết quả phân tích các marker nghiên cứu

để đánh giá: i) Kiểm định sự chuyển dịch khơng cân bằng trong gia đình ảnh

hưởng đến thế hệ con. ii) Kiểm định sự phân ly không tuân theo định luật

Mendelian. iii) Kiểm định mối tương quan giữa kiểu gen và vật liệu nghiên cứu

dựa vào tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ phi lê của các gia đình nghiên cứu và mối quan

hệ giữa 2 tính trạng này với các marker nghiên cứu.

Các số liệu thí nghiệm được phân tích bằng phần mềm SAS, DMU, Asreml,

đây là các phần mềm chuyên dụng để phân tích số liệu thí nghiệm chọn giống. Hai

phương pháp được sử dụng để nâng cao tính chính xác của kết quả nghiên cứu đó

là REML (Restricted maximum livelihood) để tìm ra các thơng số di truyền và

BLUP (Best linear unbias prediction) để tính toán giá trị chọn lọc, đảm bảo kết

quả chọn lọc có độ chính xác cao nhất.

Ngồi ra trong q trình nghiên cứu sẽ tìm ra được phương trình tối ưu giữa

trọng lượng cơ thể khi thu hoạch, một số chỉ tiêu hình thái đo bên ngồi để tính

được trọng lượng phi lê của cá thể đó. Nếu tìm ra được phương trình này sẽ hạn

chế việc giết mổ cá để đánh giá, sẽ hạn chế được số cá thể đánh dấu đưa vào nuôi

96



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NỘI DUNG DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×