Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PhÇn IV. C¸c gi¶i ph¸p thùc hiÖn

PhÇn IV. C¸c gi¶i ph¸p thùc hiÖn

Tải bản đầy đủ - 0trang

sức quan trọng, nhà nớc cần có những đầu t thích đáng để các

chơng trình chọn tạo giống cá rô phi đợc thực hiện. Chọn giống

cá rô phi cần đợc xác định là một trong những trọng tâm của

Chơng trình giống thuỷ sản, Chơng trình nghiên cứu và ứng

dụng công nghệ sinh học phục vụ ngành thuỷ sản giai đoạn

2006-2020, nhằm cung cấp giống cá rô phi có chất lợng cao góp

phần giảm giá thành sản xuất, nuôi cá rô phi có hiệu quả cao.

Chọn giống cá rô phi theo hớng nâng cao tốc độ tăng trởng,

giảm hệ số thức ăn (FCR) và tăng tỷ lệ philê. Chú ý lai tạo, chọn

giống cá cá rô phi chụi mặn, có tốc độ sinh trởng cao khi nuôi ở

các vùng nớc mặn phục vụ nuôi cá rô phi có hiệu quả ở các vùng nớc

ven biển.

Với các tỉnh phía Bắc có mùa đông lạnh và mùa vụ nuôi cá rô

phi thờng ngắn, việc chọn tạo giống cá rô phi có khả năng kéo dài

vụ nuôi, đặc biệt nuôi có hiệu quả ngay ở các tháng có nhiệt độ

không cao (từ 15/11 đến 15/12 và từ 15/2 đến 15/3) là hết sức

có ý nghĩa.

Nhập một số giống, dòng cá rô phi có những đặc tính di

truyền tốt làm vật liệu tạo giống, tạo đàn cá rô phi đơn tính đực

bằng phơng pháp điều khiển di truyền giới tính.

Chú ý đến việc lu cá giống lớn qua đông và tăng cờng năng

lực sản xuất của các trại giống phía nam để có thể cung cấp,

chuyển giống cá rô phi đáp ứng nhu cầu cá giống ở đầu vụ nuôi ở

các tỉnh phía bắc.

Xây dựng thơng hiệu cá giống cá rô phi, sớm xây dựng cơ

chế và phơng pháp giám sát chất lợng cá giống cá rô phi có hiệu

quả, tổ chức thực hiện cấp chứng chỉ chất lợng giống cá rô phi



80



đợc sản xuất từ các trại giống.



4.2 Giải pháp tạo vùng sản xuất hàng hoá

Chú trọng xây dựng vùng nuôi tập trung, trớc hết thí điểm

ở một số địa phơng khác nhau. Chọn vùng nuôi tập trung thí

điểm là nơi có ao/hồ, mặt nớc tập trung, thuận tiện về nguồn

giống, thức ăn và ngời nuôi cá có hiểu biết tốt hơn về công nghệ

nuôi. Gắn kết đợc ngời nuôi, ngời chế biến, và tiêu thụ sản phẩm

trên cùng khu vực.

Quy hoạch các vùng nuôi tập trung trọng điểm: ở một số

tỉnh đồng bằng bắc bộ, miền Đông và Tây Nam bộ.

áp dụng mô hình hợp tác xã, quản lý cộng đồng trong tổ

chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ở những vùng nuôi tập trung

để thuận tiện cho việc quản lý cũng nh đảm bảo chất lợng sản

phẩm và phòng chống dịch bệnh. Tiến tới việc cấp chứng chỉ

cho các vùng nuôi trọng điểm và chứng nhận chất lợng cho sản

phẩm của các vùng nuôi này.

Phát triển một số vùng nuôi tập trung, nuôi cá rô phi bán

thâm canh và thâm canh trong lồng bè ở trên sông và một số hồ

chứa nớc, và từng bớc phát triển nuôi cá rô phi ở các vùng nớc lợ

mặn ven biển.

Nhà nớc đầu t hệ thống hạ tầng, chủ yếu là hệ thống thuỷ

lợi, điện nớc phục vụ nuôi cá, tiến hành quy hoạch chi tiết từng

vùng nuôi để đảm bảo ứng dụng công nghệ nuôi thích hợp và

hạn chế tối đa ảnh hởng của các vùng nuôi tập trung đến môi trờng sinh thái.



81



4.3 Giải pháp khoa học công nghệ

Do nớc ta đi sau các nớc khác trên thế giới về công nghệ nuôi

cá rô phi nên cần học hỏi kinh nghiệm, tiếp thu các công nghệ

tiên tiến trên thế giới để trong thời gian ngắn nhất có thể áp

dụng vào thực tiễn sản xuất.

Với trình độ công nghệ hiện tại nên chú trọng áp dụng mô

hình nuôi thâm canh trong lồng bè với năng suất 50-80 kg/m 3, sử

dụng thức ăn viên. Nuôi bán thâm canh trong ao hồ, năng suất 10

-12 tấn/ha, cho ăn thức ăn viên, thức ăn chế biến, kết hợp cho ăn

với tận dụng thức ăn tự nhiên trong ao/hồ.

Nuôi xen canh, luân canh cá rô phi trong các đầm nuôi tôm

nhằm đa dạng hoá cơ cấu vật nuôi và cải tạo môi trờng vùng nuôi

tôm. Hình thức nuôi bán thâm canh đợc áp dụng chủ yếu ở khu

vực này.

Nuôi thâm canh và siêu thâm canh sẽ là công nghệ nuôi có

vị trí quan trọng trong nuôi cá rô phi ở nớc ta, nhất là giai đoạn

2011-2015 do vậy cần đợc nghiên cứu phát triển công nghệ nuôi

thâm canh/siêu thâm canh cá rô phi thơng phẩm theo hớng nâng

cao năng suất, hạ giá thành sản xuất.

Trong quá trình nuôi cá rô phi, hiện tợng phân đàn hiện hạn

chế đến hiệu quả nuôi cá, Việc kết hợp công nghệ giống và công

nghệ nuôi để hạn chế mức độ phân đàn, sản xuất cá thơng

phẩm đồng cỡ là hết sức cần thiết.

Đáp ứng nhu cầu vệ sinh thực phẩm, nhu cầu ngày càng cao

của thị trờng cần thiết phải xây dựng công nghệ nuôi sạch, nuôi

hữ cơ cá rô phi. Sử dụng hợp lý các chế phẩm sinh học vào sản

xuất để nâng cao hiệu quả sử dụng, giảm giá thành, giảm độc



82



hại đối với ngời tiêu dùng và giảm ô nhiễm môi trờng



4.4 Giải pháp thức ăn, hậu cần dịch vụ

Đầu t nghiên cứu công nghệ sản xuất thức ăn viên (chế biến

công nghiệp) cho nuôi cá rô phi thâm canh và thức ăn chế biến

cho nuôi quy mô nhỏ. Từng bớc tăng dần tỷ trọng của thức ăn công

nghiệp nhằm đảm bảo dinh dỡng cho cá và vệ sinh môi trờng.

Xây dựng các công thức thức ăn có hiệu suất tiêu hoá cao,

giá thành rẻ là vô cùng quan trọng góp phần hạ giá thành sản xuất,

đặc biệt khi nuôi bán thâm canh, thâm canh và siêu thâm

canh ngày càng đợc ứng dụng rộng rãi.

Tăng cờng công tác quản lý, giám sát của nhà nớc về chất lợng, giá bán các loại thức ăn trên thị trờng, đảm bảo bình đẳng

trong kinh doanh thức ăn thuỷ sản, bảo vệ quyền lợi chính đáng

của ngời sử dụng thức ăn nuôi cá.

Chấn chỉnh mạng lới sản xuất, cung cấp hoá chất, chế

phẩm, thuốc thú y thuỷ sản, đảm bảo cung cấp các sản phẩm có

chất lợng, dịch vụ thuận lợi, phục vụ tại chỗ cho ngời nuôi cá.



4.5 Giải pháp thị trờng

Khi sản xuất cá rô phi hàng hoá lớn thì vấn đề thị trờngđầu ra là rất quan trọng cho ngời nuôi. Cần phải có những nghiên

cứu về tiềm năng của thị trờng trong và ngoài nớc để đảm bảo

đầu ra cho sản phẩm.

Cần tăng cờng phát triển và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản

phẩm kể cả trong nớc và xuất khẩu. Sản phẩm trong nớc cần đợc



83



phát triển và mở rộng đến ngời tiêu dùng ở các địa phơng,

không chỉ qua các chợ đầu mối, các hệ thống siêu thị, nhà hàng

mà phải sâu rộng đến các chợ nhỏ ở các vùng thành thị và nông

thôn.

Tăng cờng tiếp thị, mở rộng đến các thị trờng mới ngoài nớc

với các loại sản phẩm tiêu dùng phù hợp với thị hiếu của ngời sử

dụng. Đa dạng các sản phẩm chế biến từ cá rô phi, không dừng ở 3

dạng sản phẩm chủ yếu hiện có là: philê tơi, philê đông lạnh, và

cá nguyên con đông lạnh.

Do mức độ cạnh tranh cao về thị trờng xuất khẩu cá rô phi,

u tiên tạo giống tốt, phát triển sản phẩm cá rô phi giống và rô phi

thơng phẩm sạch, vệ sinh an toàn thực phẩm là giải pháp tạo u

thế trong cạnh tranh, mở rông thị trờng tiêu thụ cá rô phi của nớc

ta.

Tăng cờng tuyên truyền, giới thiệu cá rô phi với ngời tiêu dùng

trong và ngoài nớc.

4.6 Giải pháp khuyến ng

Giải pháp về khuyến ng rất quan trọng nhằm phổ biến

những kỹ thuật nuôi tiên tiến đến cho ngời nuôi cá.

Nhà nớc dành ngân sách khuyến ng để cung cấp giống tốt

cho các địa phơng. Phổ biến kỹ thuật nuôi cá rô phi đến nông

hộ. Tổ chức các điểm trình diễn sản xuất giống và nuôi cá rô

phi đạt hiệu quả. Tập huấn kỹ thuật nuôi, phòng trừ dịch bệnh

đến từng địa phơng.

Thực hiện thông tin tuyên truyền quảng bá về cá rô phi: sản

xuất giống, quản lý chất lợng giống, nuôi thịt, v.v... trên các phơng

tiện thông tin đại chúng (tờ rơi, báo chí, truyền thanh, truyền



84



hình) đến ngời dân.

Tổ chức dạy nghề, trợ giúp kỹ thuật, hớng dẫn công nghệ

cho nông dân thông qua chơng trình khuyến ng.

Xây dựng các điểm trình diễn, mô hình kỹ thuật và

chuyển giao kỹ thuật cho các địa bàn nuôi.

Vốn cho hoạt động khuyến ng gồm các nguồn ngân sách

nhà nớc cấp hàng năm, tài trợ từ các tổ chức quốc tế, tổ chức kinh

tế-xã hội. Nên có một phần kinh phí từ quỹ bảo hiểm vật nuôi cho

công tác khuyến ng.

4.7 Giải pháp tạo vốn

Cần phải huy động nhiều nguồn vốn khác nhau, chủ yếu

dựa vào nguồn vốn trong nớc và của nhân dân. Đồng thời tranh

thủ vốn đầu t liên doanh liên kết và nguồn vốn nớc ngoài, các tổ

chức phi chính phủ.

Vốn ngân sách nhà nớc chủ yếu đầu t cho công tác quy

hoạch, xây dựng và cải tạo các cơ sở sản xuất giống cá rô phi

thuần chủng, đầu t nghiên cứu nâng cao chất lợng giống, nhập

giống mới có chất lợng cao, xây dựng mô hình nuôi thâm canh,

cho đào tạo cán bộ kỹ thuật, hoạt động khuyến ng và xúc tiến thơng mại, giới thiệu sản phẩm và xây dựng thị trờng.

Vốn tín dụng u đãi nhằm đầu t cho cải tạo nâng cấp các cơ

sở sản xuất giống mới, rô phi đơn tính, đầu t cải tạo ao hồ, lồng

bè nuôi, mua giống, thức ăn, thuốc phòng trị bệnh cá và các vật t

chuyên dùng cho nuôi,ứ thu hoạch và chế biến cá.

Ngoài ra ở các địa phơng còn đợc sử dụng từ nguồn đợc

phép để lại cho địa phơng, các nguồn phụ thu, nguồn điều tiết

thu từ khu vực thành thị cho nông thôn. Nguồn vốn này đầu t



85



cho các dự án và xây hệ thống hạ tầng cơ sở, kênh mơng cho

nuôi thủy sản, khu dân c, tăng cờng nguồn lực, khuyến ng và bảo

vệ nguồn lợi thủy sản.

Để đầu t cho phát triĨn s¶n xt thđy s¶n, ngn vèn quan

träng tõ vay ngân hàng phát triển nông nghiệp, tín dụng đầu t u đãi dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, huy động vốn cổ phần, vốn

tự có của các doanh nghiệp,ỷ t nhân và vốn vay tín dụng ngân

hàng Thơng mại. Nguồn vốn tự có của nhân dân đợc huy động

theo luật khuyến khích đầu t trong nớc, khuyến khích và hớng

dẫn phát triển nuôi trồng thủy sản.

Căn cứ vào các dự án nghiên cứu khả thi và kêu gọi đầu t

của các doanh nghiệp và ngân hàng, địa phơng. Cần chú trọng

hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng và phơng tiện kỹ thuật hạ tầng, các

chính sách hỗ trợ về thuế, điều kiện về lĩnh vực pháp lý.

Mở rộng và thu hút vốn các nhà đầu t trong và ngoài địa

phơng, trong và ngoài nớc (kể cả đầu t 100% vốn nớc ngoài), tập

trung cho phát triển nuôi rô phi ở những vùng trọng điểm, có

nhiều u thế cạnh tranh.

Tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi

Chính phủ về công tác điều tra quy hoạch, bảo vệ nguồn lợi, môi

trờng và phòng trừ dịch bệnh cho các loài thủy sản. Mạnh dạn kêu

gọi đầu t vốn ODA, OECF hoặc hình thức BOT, BT.

Địa phơng cần mở rộng các dự án, đề tài khoa học ứng

dụng và cải tiến công nghệ mới nhằm nâng cao năng suất và

hiệu quả sản xuất giống và nuôi rô phi, đợc đầu t từ ngân sách

thông qua nguồn vốn sự nghiệp về khoa học và công nghệ. Các

địa phơng nên có chủ trơng khuyến khích các doanh nghiệp

sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản hàng năm dành một



86



tỷ lệ thích đáng để phối hợp nghiên cứu cải tiến công nghệ

hoặc hỗ trợ các cơ quan nghiên cứu tiến hành các đề tài nghiên

cứu khoa học theo hớng đó.

Nhu cầu vốn đầu t cho phát triển nuôi rô phi theo quy hoạch

đợc tính toán sơ bộ ở những khoản mục chính, do đó cần phải

cân nhắc và đáp ứng thích hợp cho từng loại đầu t. Cần có sự

phối hợp điều hòa sử dụng vốn có hiệu quả trong việc thực hiện

các chơng trình quốc gia ở địa phơng, tạo điều kiện để các hộ

nuôi cá rô phi vay vốn u đãi để mang lại hiệu quả thiết thực.

4.8 Giải pháp hệ thống chính sách

Nhà nớc cần có những chính sách u đãi về tín dụng, vốn

cho ngời nuôi. Đối với những vùng nuôi tập trung quy mô lớn cần có

những chính sách u đãi về đất đai và thuế, và khi cần thiết nên

có những chính sách bảo hộ sản phẩm.

Chính sách ruộng đất nhanh chóng triển khai tạo đợc hành

lang pháp lý cho ngời sử dụng đất yên tâm đầu t và sử dụng đất

có hiệu quả hơn. Sau khi hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, cần thể chế hóa 5 quyền của ngời đợc giao

đất theo luật đất đai, kể cả về trách nhiệm của ngời nhận

ruộng đất đợc cải tạo, tu bổ, đào ao nuôi cá, phù hợp với nguyện

vọng cũng nh điều kiện nông hộ.

Phát triển hệ thống tín dụng nông thôn để huy động đợc

vốn ngay trong dân, các nguồn trong và ngoài nớc nhằm đầu t

trực tiếp cho chơng trình phát triển nuôi cá rô phi. Hoạt động

tín dụng cần phải tuân thủ nguyên tắc: thủ tục đơn giản, phí

tín dụng giảm đến mức thấp nhất, lãi suất vay phải thấp hơn

mặt bằng lãi suất vay các ngành sản xuất khác và tỷ lệ suất cao



87



hơn lạm phát 10-15%. Thời gian vay và hoàn trả vốn và lời đủ để

đồng vốn phát huy hiệu quả và tơng ứng với thời vụ tăng trởng

của cá nuôi.

Nhà nớc cần có chính sách thuế hợp lý với nuôi trồng thủy

sản và có biểu thuế riêng cho mặt nớc nuôi, nơi mới khai phá (bãi

bồi, ruộng trũng...).

Những cơ sở kinh doanh giống nên quản lý chặt chẽ số lợng

và chất lợng là chính, không nên áp dụng thuế nh các đối tợng

kinh doanh khác, nhằm giảm giá bán cho ngời nuôi. Có chính sách

bảo hiểm, bảo trợ giá cho con giống nuôi trong giai đoạn đầu còn

khó sản xuất.

Có các chính sách hỗ trợ vốn cũng nh thị trờng đầu ra cho

một khối lợng lớn sản phẩm cá rô phi.

4.9 Các giải pháp tổ chức thực hiện

Ngay sau khi quy hoach phát triển nuôi cá rô phi giai đoạn

2006-2015 đợc các cấp thẩm quyền phê duyệt cần đợc công bố

rộng rãi trong toàn ngành thuỷ sản và các địa phơng làm cơ sở

tổ chức sản xuất, nghiên cứu khoa học, hoạt động khuyến ng,

xây dựng dự án đầu t, phát triển thị trờng phục vụ phát triển

nuôi cá rô phi trong cả nớc.

Khi tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nuôi cá rô phi

cần đợc gắn kết chặt chẽ với các chơng trình khác của ngành

thuỷ sản hiện đang hoặc sắp đa vào thực hiện, nh: Chơng

trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 1999-2010, Chơng

trình phát triển giống thuỷ sản, và Chơng trình nghiên cứu, ứng

dung công nghệ sinh học ngành thuỷ sản giai đoạn 2006-2020.

Quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nuôi cá rô



88



phi cần theo dõi tiến độ thực hiện quy hoạch, mức độ đạt đợc

của các mục tiêu đề ra, sự phù hợp của các định hớng và mục tiêu,

phát hiện những bất hợp lý, không phù hợp do những thay đổi về

các điều kiện kinh tế, xã hội, tình hình thị trờng trong và ngoài

nớc trong tơng lai đã không dự đoán đợc đầy đủ khi xây dựng

quy hoạch để có những điều chỉnh thích hợp.



89



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PhÇn IV. C¸c gi¶i ph¸p thùc hiÖn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×