Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PhÇn III. Quy ho¹ch ph¸t triÓn nu«i c¸ r« phi

PhÇn III. Quy ho¹ch ph¸t triÓn nu«i c¸ r« phi

Tải bản đầy đủ - 0trang

chính sách phát triển giống thuỷ sản.

- Quyết định số 112/2004/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ

phê duyệt Chơng trình phát triển giống thuỷ sản đến năm

2010.

- Quyết định số 131/2004/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ

phê duyt Chơng trình phát triển và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản

đến năm 2010.

- Quyết định số 150/2004/QĐ-TTg ngày 20/6/2004 của Thủ

tớng chính phủ phê duyệt Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản

xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản cả nớc đến năm 2010 và tầm

nhìn 2020.

- Quyết định số 188/2005/QĐ-TTg ngày 22/7/2005 của Thủ

tớng Chính phủ về việc ban hành Chơng trình hành động của

Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 4 tháng 3 năm

2005 của Ban bí th Trung ơng Đảng về việc đẩy mạnh phát triển

và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp

hoá, hiện đại hoá đất nớc.

- Quyết định số 694/QĐ-BTS ngày 14 tháng 6 năm 2005 của

Bộ trởng Bộ Thuỷ sản phê duyệt đề cơng xây dựng Quy hoạch

phát triển nuôi cá rô phi giai đoạn 2006-2015.

- Quyết định số 10/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 1 năm 2006

của Thủ tớng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển

ngành thuỷ sản đến năm 2010 và định hớng đến năm 2020.

- Thông t số 03/2006/TT-BTS ký ngày 12/4/2006 của Bộ trởng

Bộ Thủy Sản hớng dẫn thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển

ngành thủy sản đến năm 2010 và định hớng đến năm 2020.

3.2 Các quan điểm



54



Cá rô phi đợc xác định là đối tợng nuôi quan trọng trong

nuôi trồng thuỷ sản, phát triển nuôi cá rô phi đáp ứng nhu cầu

tiêu thụ các sản phẩm thuỷ sản trong nớc ngày càng gia tăng góp

phần đảm bảo an ninh thực phẩm và tạo sản phẩm xuất khẩu

tăng nguồn thu ngoại tệ phát triển kinh tế đất nớc. Quy mô và

hình thức nuôi cần phải gắn chặt với nhu cầu, khả năng của thị

trờng tiêu thụ cá rô phi.

Phát triển nuôi cá rô phi góp phần sử dụng hiệu quả, bền

vững các loại hình mặt nớc ngọt, lợ và mặn có tiềm năng lớn về

nuôi trồng thuỷ sản.

Phát triển nuôi cá rô phi theo hớng sản xuất hàng hoá, có

năng suất, chất lợng và có khả năng cạnh tranh cao. Nuôi cá rô phi

góp phần đa dạng hoá sản phẩm thuỷ sản, giảm rủi ro, bảo vệ

môi trờng sinh thái.



55



Phát triển nuôi cá rô phi thực hiện ở tất cả các thành phần

kinh tế, gắn với phát triển kinh tế xã hội, xoá đói giảm nghèo, góp

phần ổn định chính trị, bảo vệ an ninh, tạo công ăn việc làm,

cải thiện đời sống nhân dân.

3.3 Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng quy hoạch

Khi xác định các định hớng và xây dựng quy hoạch phát

triển nuôi cá rô phi giai đoạn 2006-2015 đợc dựa trên những cơ

sở lý luận và thực tiễn chủ yếu sau:

- Căn cứ vào các định hớng, chiến lợc quy hoạch phát triển

ngành thuỷ sản (Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thuỷ sản,

Chơng trình phát triển nuôi trồng và xuất khẩu thuỷ sản) , và

các quy hoạch cụ thể về đối tợng nuôi (trong đó có cá rô phi) của

ngành và các địa phơng.

- Đánh giá hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản trong đó có hiện

trạng nuôi cá rô phi, phân tích tiềm năng, lựa chọn các vùng có

điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội phù hợp với yêu cầu phát triển

nuôi cá rô phi, thuận lợi cho sự phát triển của cá rô phi.

- Phân tích lợi thế so sánh của đối tợng nuôi và vùng sinh

thái thích hợp để xây dựng các vùng nuôi tập trung và các phơng

án sản xuất hiệu quả.

- Phát triển nuôi gắn với nhu cầu thị trờng nội địa và xuất

khẩu, điều kịên thuận lợi về cung cấp thức ăn, dịch vụ hậu cần,

thuận lợi cho chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

- Phát huy lợi thế và kinh nghiệm nuôi cá, đặc biệt nuôi cá

rô phi của ngời dân ở các vùng về nuôi ao, nuôi lồng bè trên sông,

hồ chứa, nuôi đăng quầng ven sông và nuôi ven biển.



56



3.4 Các định hớng chính

3.4.1 Cơ cấu sử dụng mặt nớc

Toàn quốc hiện có 1.852.061 ha mặt nớc có tiềm năng phát

triển nuôi trồng thuỷ sản, trong đó đã sử dụng 971.490 ha

(chiếm 52,5%) vào nuôi trồng thuỷ sản. Khoảng 880.571 ha mặt

nớc cha đợc sử dụng cho nuôi trồng thuỷ sản, trong đó gồm

264.394 ha mặt nớc lợ, mặn vùng ven biển và 616.177 ha mặt nớc

ngọt nội địa (Bảng 18).

Bảng 18. Diện tích mặt nớc và diện tích cha nuôi trồng thuỷ

sản các địa phơng

Diện tích tiềm năng

Vùng/Khu vực

Tổng



(ha)

Nớc



Nớc



lợ/mặn



ngọt



1.852.0 891.30



Toàn quốc

ĐB Bắc Bộ

Ven biển Bắc

Bộ

Trung du Miền

núi

Bắc Trung Bộ



Diện tích cha NTTS (ha)

Tổng



Nớc



Nớc



Lợ/mặn



ngọt



960.75



880.57



264.39



616.17



61



8



3



1



4



7



80.909



-



80.909



38.115



-



38.115



130.570



70.869



59.701



71.365



40.299



31.066



125.754



-



125.754



61.358



-



61.358



144.858



39.045



105.813



94.043



21.225



72.818



Nam Trung Bộ



69.950



40.535



29.415



46.822



26.242



20.580



Tây Nguyên



38.040



-



38.040



31.019



-



31.019



Đông Nam Bộ



192.522



61.354



42.792



95.413



Tây Nam Bé



1.069.4 679.505 389.953 399.644 133.836 265.808



131.168 138.205



57



58



MỈt níc cha sư dụng nuôi trồng thuỷ sản hiện tập trung

nhiều ở các tỉnh vùng đồng bằng và ven biển Bắc bộ, miền

đông Nam bộ và đồng bằng sông Cửu Long. Các mặt nớc cha sử

dụng chủ yếu là các hồ chứa, sông suối và ruộng trũng trong nội

địa và các vùng nớc lợ mặn ven biển. Đó là các vùng nớc có tiềm

năng phát triển nuôi cá rô phi.

Hiện nay cả nớc theo ớc tính diện tích mặt nớc nuôi cá rô

phi khoảng 29.717 ha, chiếm 3,05% tổng diện tích nuôi trồng

thuỷ sản. Trong đó diện tích nuôi cá rô phi ở vùng nớc ngọt là

24.533 ha chiếm 82,6%, diện tích nuôi cá rô phi vùng nớc lợ mặn

là 5.184 ha chiếm 17,4% (Bảng 19).

Diện tích nuôi cá rô phi chủ yếu tập trung ở các tỉnh đồng

bằng sông Cửu long (14.314 ha, chiếm 48,2%) và đồng bằng và

ven biển Bắc bộ (8.164 ha, chiếm 27,5%). Phần lớn các diện tích

nuôi cá rô phi ở hình thức nuôi thả ghép, năng suất cá rô phi tính

trung bình cho toàn bộ diện tích nuôi đạt khoảng 1.276 kg/ha,

diện tích nuôi đơn cá rô phi bán thâm canh và thâm canh còn

rất ít, ớc tính ít hơn 10% diện tích nuôi cá rô phi hiện có.

Bảng 19. Diện tích (ha) nuôi trồng thuỷ sản và nuôi cá rô

phi ở các vùng



Diện tích NTTS (ha)

Vùng/Khu vực

Tổng



Toàn quốc



971.49

0



Nớc

lợ/mặn



Nớc ngọt



626.91

4 344.576



Diện tích nuôi cá rô phi



Tổng



(ha)

Nớc

Lợ/mặn



Nớc

ngọt



29.71

7



5.184



24.533



58



ĐB Bắc Bộ



42.794



-



42.794



3.612



-



3.612



Bộ

Trung du Miền



59.205



30.570



28.635



4.552



2.136



2.416



núi

Bắc Trung Bộ



64.396



-



64.396



2.355



-



2.355



50.815



17.820



32.995



1.685



660



1.025



Nam Trung Bộ



23.128



14.293



8.835



672



47



625



7.021



-



7.021



1.570



-



1.570



210



747



Ven



biển



Bắc



Tây Nguyên

Đông Nam Bộ



9

54.317



Tây Nam Bộ



18.562



669.814 545.669



35.755 57

124.145 14.314



2.130,5 12.183,5



Căn cứ vào hiện trạng sử dụng mặt nớc, khả năng phát triển

các phẩm giống cá rô phi thích hợp với các điều kiện môi trờng

vùng nuôi (ngọt, lợ, mặn), định hớng sử dụng mặt nớc phát triển

nuôi cá rô phi giai đoạn 2006-2015 theo hớng:

- Sử dụng các loại hình mặt nớc vùng nớc ngọt, nớc lợ và mặn

nuôi cá: Giai đoạn 2006-2010: u tiên phát triển nuôi cá ở các vùng

nớc ngọt, và nớc lợ có độ mặn thấp (<10%o). Giai đoạn 20112015: khi có những phẩm giống cá rô phi có khả năng thích ứng

với môi trờng nuôi có độ mặn cao và xây dựng đợc công nghệ

nuôi rô phi nớc mặn ổn định thì mở rộng phát triển nuôi cá rô

phi ở cả các vùng nớc ngọt, lợ và các vùng nớc mặn.

- Kết hợp mở rộng diện tích mặt nớc và nâng cao mức độ

thâm canh ở các diện tích hiện đã nuôi cá rô phi. Chú ý mở rộng

dịên tích nuôi cá rô phi ở các mặt nớc lợ vùng ven biển, nâng cao

mức độ nuôi thâm canh ở các vùng nuôi cá tập trung, sản xuất

hàng hoá.

Chi tiết cơ cấu sử dụng mặt nớc nuôi cá rô phi ở các

vùng/khu vực giai đoạn 2006-2010 và giai đoạn 2011-2015 thể

hiện ở Bảng 20.

59



Bảng 20. Cơ cấu sử dụng mặt nớc nuôi cá rô phi ở các

vùng/khu vực



Vùng/Khu vực



Toàn quốc

Đ.B. Bắc Bộ



Diện tích (ha) nuôi rô



Diện tích (ha) nuôi rô



phi



phi



Giai đoạn 2006 - 2010

Lợ/mặ

Nớc

Tổng

n

ngọt



Giai đoạn 2011-2015

Nớc

Tổng Lợ/mặn

ngọt

49.150 14.400 34.750



37.500



7.200



30.300



5.500



-



5.500



Ven biển Bắc

Bộ

Trung du Miền

núi

Bắc Trung Bộ

Nam Trung Bộ

Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Tây Nam Bộ



6.000

2.500

2.500

1.000

2.000

1.700

16.300



2.500

1.000

200

500

3.000



6.500



-



6.500



10.500



6.700



3.800



3.000



-



3.000



3.500

1.500

2.500

2.350

19.300



1.500

500

700

5.000



2.000

1.000

2.500

1.650

14.300



3.500

2.500

1.500

800

2.000

1.200

13.300



Đến năm 2010 diện tích nuôi cá rô phi sẽ đạt 37.500 ha tăng

26% so với diện tích nuôi hiện tại, trong đó diện tích nuôi cá rô

phi nớc ngọt là 30.300 ha, tăng 23,5%, chiếm 80,8% tổng diện

tích mặt nớc nuôi cá rô phi, diện tích nuôi nớc lợ/mặn là 7.200 ha,

tăng 38,9%, chiếm 19,2% tổng diện tích nuôi cá rô phi.

Giai đoạn 2006-2010 diện tích nuôi cá rô phi sẽ đợc tăng

nhiều ở vùng đồng bằng và ven biển Bắc bộ (tăng 52,3%) và khu

vực Đông Nam bộ (tăng 77,6%%) và Tây Nam bộ (13,9%). Diện

tích nuôi cá rô phi tăng chủ yếu ở vùng nớc ngọt nội địa và các

vùng nớc có độ mặn thấp vùng duyên hải các tỉnh ven biển phía

Bắc.

Giai đoạn 2011-2015 diện tích nuôi cá rô phi sẽ đạt 49.150

60



ha, trong đó diện tích nuôi nớc ngọt đạt 34.750 ha, chiếm 70,7%

tổng diện tích nuôi cá rô phi. Diện tích nuôi cá rô phi nớc lợ/mặn

đạt 14.400 ha, chiếm 29,3% tổng diện tích nuôi cá rô phi.

Giai đoạn 2011-2015 diện tích nuôi cá rô phi tăng thêm ở cả

vùng nớc ngọt lẫn vùng nớc lợ/mặn ven biển, tuy nhiên diện tích

nuôi cá rô phi tăng chủ yếu ở các vùng nớc lợ mặn. Diện tích nuôi

cá rô phi tăng thêm ở vùng nớc ngọt và nớc lợ/mặn tơng ứng là

14,7% và 200% so với năm 2010. Diện tích nuôi cá rô phi lợ mặn

sẽ tăng chủ yếu ở vùng duyên hải Bắc bộ, bắc Trung bộ và Tây

nam bộ.

Diện tích nuôi cá rô phi tăng ở vùng nớc ngọt sẽ chủ yếu ở

diện tích các ao hồ mới đợc xây dựng do chuyển đổi từ đất

nông nghiệp có hiệu quả thấp và các ao nuôi cá hiện đang nuôi

các loài cá truyền thống (mè trôi trắm...) do hiệu quả nuôi thấp,

còn rủi ro dịch bệnh ngời nuôi cá thay đổi đối tợng nuôi, chuyển

sang nuôi rô phi có hiệu quả hơn, ít rủi ro, và đáp ứng xu hớng

thay đổi tiêu thụ cá của ngời tiêu dùng (ngày càng a thích cá rô

phi hơn các loài cá truyền thống). Diện tích nuôi cá rô phi vùng

ven biển tăng chủ yếu do gia tăng việc nuôi cá rô phi ở các ao

đầm nuôi tôm ít hiệu quả, có dịch bệnh, môi trờng bị ô nhiễm,

nuôi cá rô phi sẽ giảm bớt rủi ro, cải tạo môi trờng.

3.4.2 Cơ cấu giống

Hiện nay ở nớc ta và trên thế giới có nhiều giống, loài, dòng

cá rô phi khác nhau. Căn cứ vào đặc tính sinh học, điều kiện

môi trờng nuôi cá ở nớc ta, và khả năng thích ứng của các phẩm

giống cụ thể, các phẩm giống cá rô phi vằn (Oreochromis

niloticus) dòng GIFT, dòng Đài Loan, cá rô phi vằn chọn giống của



61



Viện nghiên cú nuôi trồng thuỷ sản I, cá rô phi hồng (Oreochromis

sp.) đợc lựa chọn là giống nuôi chủ yếu.

Cá rô phi chän gièng ViÖn I qua 6 thÕ hÖ chän giống đã có

tốc độ sinh trởng tăng thêm gần 40% so với vật liệu chọn giống

ban đầu (cá rô phi vằn dòng GIFT thế hệ 5), khi nuôi trong các

điều kiện môi trờng khác nhau ở các địa phơng đã thể hịên u

thế nổi trội về sinh trởng so với các giống cá rô phi vằn dòng GIFT,

dòng Thái Lan, dòng Đài Loan...Do vậy cá rô phi vằn chọn giống

Viện I đợc lựa chọn là giống nuôi chủ lực, đặc biệt khi nuôi ở

trong các vùng nớc ngọt.

Giai đoạn 2006-2010 cá rô phi vằn chọn giống Viện I, cá rô

phi hồng là các phẩm giống cá đợc lựa chọn là đối tợng nuôi ở các

vùng nớc lợ/mặn, tuy nhiên cá giống cần đợc thuần hoá thích nghi

với độ mặn môi trờng nuôi trớc khi thả cá giống vào ao đầm.

Giai đoạn 2011-2015 khi đạt đợc những thành tựu trong

nghiên cứu di truyền chọn giống cá rô phi, cá chọn giống cho vùng

lợ mặn sẽ đợc lựa chọn là phẩm giống cá rô phi chủ lực nuôi ở các

vùng nớc ven biển nớc ta.

Nuôi cá rô phi ở nớc ta nên sử dụng cả cá rô phi đơn tính và

cá rô phi hỗn hợp giới tính tùy theo từng điều kịên và mục đích

nuôi. Khi nuôi cá rô phi ở những vùng nuôi tôm, nuôi cá rô phi phục

vụ xuất khẩu phải sử dụng cá rô phi đơn tính đực đợc sản xuất

từ các phẩm giống có chất lợng tốt nói trên.

Cá rô phi đơn tính đực có thể đợc sản xuất bằng các công

nghệ chuyển giới tính sử dụng hóc môn, công nghệ cá siêu đực

và công nghệ lai khác loài.

Xuất phát từ tình hình phát triển công nghệ sản xuất cá rô

phi đơn tính ở nớc ta và trên thế giới, Giai đoạn 2006-2010 lựa



62



chọn cá rô phi đơn tính đực đợc sản xuất bằng công nghệ

chuyển giới tính là nguồn giống cá rô phi đơn tính chủ yếu ở nớc

ta. Khi công nghệ sản xuất cá rô phi đơn tính bằng lai khác loài

và công nghệ cá siêu đực đợc hoàn thiện (thông qua nhập công

nghệ và nghiên cứu phát triển công nghệ trong nớc) dần dần tăng

cơ cấu cá rô phi đơn tính đợc sản xuất bằng công nghệ di

truyền. Giai đoạn 2011-2015 tỷ lệ cá rô phi đơn tính đực đợc

sản xuất bằng công nghệ di truyền không sử dụng hóc môn tăng

dần, phấn đấu đến năm 2015 toàn bộ cá rô phi đơn tính đợc

sản xuất bằng công nghệ di truyền.

Đối với các vùng núi, vùng sâu, vùng xa (Tây bắc, đông bắc,

Tây nguyên...) nuôi cá rô phi mang tính tự cung, tự cấp thực

phẩm, nhu cầu thị trờng về kích cỡ cá khi thu hoạch vừa phải

(200-300g/con), nhu cầu sản xuất, cung cấp cá giống tại chỗ cao,

thì lựa chọn cá rô phi vằn chọn giống Viện I, cá rô phi vằn dòng

GIFT, dòng Đài Loan hỗn hợp giới tính làm giống nuôi chủ yếu là

thích hợp.

3.4.3 Công nghệ nuôi trồng

Xuất phát từ các điều kiện kinh tế, xã hội, và mục đích

nuôi khác nhau, công nghệ nuôi cá rô phi ở nớc ta có thể áp dụng

nuôi đơn, nuôi ghép, nuôi với các mức độ thâm canh khác nhau

từ quảng canh, bán thâm canh đến thâm canh.

Nuôi ghép cá rô phi với các loài cá khác, cá rô phi đợc thả với

tỷ lệ 5-30% mật độ cá thả, áp dụng trong ao nớc ngọt, thích hợp

với các hộ nuôi cá mang tính tự cung, tự cấp, sản xuất thực phẩm

tại chỗ, các hộ nghèo ở các vùng sâu, vùng xa nh Tây bắc, Đông

bắc, Tây nguyên... do hạn chế về khả năng làm chủ công nghệ



63



nuôi thâm canh và khó khăn vốn đầu t sản xuất.

Nuôi đơn quảng canh cá rô phi, mật độ cá thả 0,3-0,5

con/m2 thích hợp với các ao đầm có diện tích lớn, vụ nuôi ngắn,

đặc biệt thích hợp với các ao đầm vùng nuôi tôm ven biển sau

khi thu hoạch tôm.

Nuôi đơn bán thâm canh và thâm canh, sử dụng thức ăn

chế biến, quản lí tốt chất lợng nớc ao nuôi, nuôi công nghệ sạch,

đảm bảo vệ sinh thực phẩm, đáp ứng yêu cầu chất lợng của thị

trờng là công nghệ nuôi áp dụng phổ biến, đặc biệt với các vùng

nuôi cá tập trung, sản xuất có tính hàng hoá. Nuôi bán thâm

canh trong ao đạt năng suất 10-12 tấn/ha, nuôi thâm canh đạt

năng suất 20-25 tấn/ha, nuôi lồng bè đạt năng suất 50-80 kg/m 3.

Nuôi đơn bán thâm canh có nhu cầu đầu t thấp, hiệu quả

cao nên khuyến khích phát triển, nuôi đơn bán thâm canh là

công nghệ nuôi đợc áp dụng sản xuất 60-70% sản lợng cá rô phi

thơng phẩm ở giai đoạn 2006-2010.

Nuôi đơn thâm canh năng suất cao, nhng cần đầu t nhiều,

đòi hỏi công nghệ nuôi phức tạp, đặc biệt trong quản lý môi trờng ao nuôi, giai đoạn 2006-2010 chiếm tỷ lệ nhỏ (20-30%), áp

dụng ở một số vùng nuôi tập trung có đầu t và kỹ thuật nuôi tốt.

Nuôi đơn thâm canh sẽ là công nghệ nuôi đợc áp dụng để sản

xuất phần lớn (70%) sản lợng cá rô phi nuôi ở giai đoạn 2011-2015.

3.5 Mục tiêu

3.5.1 Mục tiêu chung

Phát triển nuôi cá rô phi góp phần đảm bảo an ninh thực

phẩm và tạo thêm nguồn nguyên liệu xuất khẩu.

3.5.2 Mơc tiªu cơ thĨ



64



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PhÇn III. Quy ho¹ch ph¸t triÓn nu«i c¸ r« phi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×