Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PhÇn II. TiÒm n¨ng ph¸t triÓn nu«i c¸ r« phi

PhÇn II. TiÒm n¨ng ph¸t triÓn nu«i c¸ r« phi

Tải bản đầy đủ - 0trang

xuất tăng thêm hơn nhiều. Để phấn đấu đạt mức tiêu thụ sản

phẩm thuỷ sản trung bình/đầu ngời ở nớc ta vào năm 2015 đạt

30 kg/ngời - mức tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản năm 2005 của 1 số

nớc trong khu vực, nớc ta cần sản xuất tăng thêm 590.000 tấn thuỷ

sản/năm. Cá rô phi với lơị thế dễ nuôi, thích ứng tốt với các vùng

nớc nội địa và có tiềm năng nuôi ở ven biển. Cá thờng có giá bán

phải chăng, thích hợp với túi tiền của nhiều ngời. Cá cũng dễ chế

biến, thích hợp với ngời tiêu dùng khác nhau. Do vậy thị trờng

trong nớc sẽ là thị trờng to lớn tiêu thụ cá rô phi.

Thị trờng tiêu thụ cá rô phi trong nớc cũng rất đa dạng, bao

gồm: tiêu thụ của chính ngời nuôi cá, tiêu thụ tại chỗ qua các chợ

địa phơng, bán cá sống tại các nhà hàng, siêu thị tại các khu đô

thị, khu công nghiệp, các thành phố lớn.

Yêu cầu chất lợng cá rô phi của thị trờng trong nớc cũng khá

đa dạng, cá rô phi đen và rô phi hồng đợc tiêu thụ nhiều ở các

tỉnh phía Nam, khi đó tiêu thụ cá rô phi hồng rất hạn chế ở các

tỉnh phía bắc, ở các tỉnh đồng bằng và khu đô thị ngời tiêu

dùng a thích cá to, khi đó ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao cá có

kích thớc nhỏ hơn vẫn có thị trờng tiêu thụ tốt.

Mức sống của ngời dân ngày càng nâng cao, cùng với tăng

về số lợng cá tiêu thụ thì nhu cầu của thị trờng nội địa với các

sản phẩm cá rô phi có chất lợng cao cũng ngày càng lớn, nhất là tại

khu vực các thành phố lớn, các khu công nghiệp. Cá rô phi thơng

phẩm có chất lợng là cá có kích cỡ to khi thu hoạch, chất lợng thịt

cá đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Để đạt đợc điều đó cần

phải có các giải pháp tổng hợp nh nâng cao chất lợng con giống,

cung cấp đủ cá giống đúng thời vụ, công nghệ nuôi tiên tiến, phù

hợp với vệ sinh an toàn thực phẩm.



39



Nớc ta có dân số đông, trong 10 năm tới dân số vẫn tiếp tục

gia tăng cùng với nhu cầu tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản của ngời

dân ngày càng tăng cao sẽ là thị trờng lớn, vô cùng quan trọng tiêu

thụ cá rô phi, nhu cầu của ngời tiêu dùng nội địa với sản phẩm cá

rô phi là đa dạng và đòi hỏi chất lợng ngày càng cao.

Tuy thị trờng nội địa tiêu thụ cá rô phi là lớn, đa dạng, nhng

cần chú ý đến nhu cầu tiêu thụ cá tơng đối trải đều trong năm

của ngời tiêu dùng, vụ thu hoạch cá quá tập trung và hệ thống

phân phối, chế biến hạn chế sẽ là những khó khăn đáng kể trong

việc tiêu thụ sản phẩm.

2.1.2 Thị trờng xuất khẩu

Mọi ngời quan tâm đến cá rô phi đều đồng ý với nhận

định là tiêu thụ cá rô phi trên thế giới sẽ tiếp tục tăng trong các

năm tới. Thực tế số nớc và sản lợng cá rô phi nuôi trên thế giới gia

tăng nhanh, nhng sản lợng cá rô phi nuôi chủ yếu đợc tiêu thụ ở

thị trờng nội địa. Hiện nay, các nớc sản xuất cá rô phi đồng thời

cũng là các nớc tiêu thụ chủ yếu cá rô phi. Châu á và Châu Phi

hiện là nơi sản xuất cũng là nơi tiêu thụ chủ yếu cá rô phi trên

thế giới. Trung quốc năm 2004 sản lợng cá rô phi nuôi ớc tính đạt

750.000 tấn, nhng chỉ khoảng 20% sản lợng cá rô phi nuôi đợc

dùng cho xuất khẩu, phần còn lại (80% sản lợng) đợc tiêu thụ nội

địa. Philippine năm 2004 sản xuất khoảng 140.000 tấn cá rô phi,

nhng toàn bộ sản lợng cá rô phi nuôi đợc sử dụng cho tiêu dùng

trong nớc.

Thị trờng xuất khẩu cá rô phi hiện tại cha thật lớn, có thể nói

mới ở giai đoạn non trẻ, nhng trên đà mở rộng nhanh do nhiều loại

sản phẩm gia súc, gia cầm và một số loại thuỷ sản khác đang



40



phải đối mặt gay gắt với nhiều dịch bệnh. Hiện nay Mỹ là nớc

nhập khẩu cá rô phi lớn nhất thế giới, thu hút các nguồn cá rô phi từ

các châu lục.



Hình 5. Hiện trạng nhập khẩu các sản phẩm cá rô phi vào

thị trờng Mỹ

Năm 2005 khoảng 135.000 tấn sản phẩm cá rô phi, giá trị

kim ngạch đạt 393 triệu USD đợc nhập vào thị trờng Mỹ. Tuy

nhiên các thị trờng Châu âu, Nhật bản... cũng đang đợc mở

rộng. Trong 2 tháng đầu năm 2006 xu hớng nhập khẩu cá rô phi

vẫn tiếp tục tăng, khối lợng nhập khẩu cá rô phi các loại của Mỹ 2

tháng đầu 2006 đạt 25.000 tấn với kim ngạch hơn 74 triệu USD,

tăng 6,5% về lợng và 16,4% về trị giá so với 2 tháng đầu năm

2005.

Tại Mỹ nhu cầu tiêu thụ cá rô phi tăng trong nhiều năm qua, lợng cá rô phi nhập khẩu vào Mỹ trong 10 năm qua tăng 700% và

vẫn tiếp tục tăng trong thời gian tới, do cá có thịt màu trắng, dễ

chế biến, giá bán không đắt và khá ổn định do vậy đợc nhiều

ngời tiêu dùng chấp nhận, cá rô phi còn là nguồn thay thế cho các



41



loại cá biển nh cá tuyết, cá bơn... Hiện nay sản lợng các loại cá này

không có khả năng tăng hoặc đang giảm sút nghiêm trọng. Vùng

bờ tây nớc Mỹ khối lợng cá rạn san hô truyền thống thờng có mặt

trong các siêu thị đã giảm sút mạnh, từ 30.000 tấn năm 1995

xuống còn 6.000 tấn năm 2003, kéo theo tình trạng tăng giá bán.

Các nhà bán lẻ thuỷ sản đặt mục tiêu bù đắp doanh số bằng mặt

hàng cá rô phi. Vùng phía đông nớc Mỹ, một số loài cá đáy có sản

lợng giảm sút, nguy cơ tuyệt chủng, đội tàu khai thác cá đáy

buộc phải rút ngắn số ngày hoạt động trên biển, cá rô phi đã có

cơ hội và là sự thay thế các loại cá đáy nh cá bơn sao, cá bơn lỡi

trâu.

Hiện nay và trong 10 năm tới, Mỹ vẫn là thị trờng lớn nhất về

nhập khẩu cá rô phi, chiếm khoảng 75-80% thị phần nhập khẩu

các sản phẩm cá rô phi trên thế giới (Cutlan 2003).

Thị trờng Châu Âu còn rất non trẻ, chiếm ít hơn 20% thị

phần. Cá rô phi đã bắt đầu đợc coi là một hạng mục nhập khẩu

của các nớc Anh, Đức và Hà Lan. Năm 1996, Châu Âu mới nhập 889

tấn rô phi từ Đài Loan, năm 2002 đã nhập 11.800 tấn, trong đó

phần lớn là cá đông lạnh nguyên con và philê đông lạnh. Anh là nớc

Châu Âu hiện nhập khẩu cá rô phi nhiều nhất. Nớc Đức vốn có

truyền thống a chuộng các loài cá nớc ngọt đã quan tâm đến tiêu

thụ cá rô phi. Đáng quan tâm là cá rô phi đã đợc tiêu thụ thông

qua nhiều kênh thị trờng khác nhau, trong đó có tiêu thụ trong

các khách sạn, nhà hàng, một trong những khu vực khá bảo thủ và

có tính chọn lọc cao của Châu Âu. Đây là một sự thừa nhận khá

cao của ngời tiêu dùng Châu Âu với các sản phẩm cá rô phi, đặc

biệt sản phẩm ở dạng philê.

Các nớc đang xuất khẩu cá rô phi vào thị trờng Châu Âu



42



gồm: Indonesia, Trung quốc, Thái Lan, Malaysia, Việt Nam và một

số nớc Châu Mỹ La Tinh. Thị trờng Châu Âu tăng chậm, nhng ổn

định và yêu cầu chất lợng sản phẩm cao: thịt trắng, ít mỡ, ít mùi

khi nấu, có xuất xứ rõ ràng, chế biến theo quy trình an toàn vệ

sinh...

Các sản phẩm cá rô phi xuất khẩu gồm 3 dạng chính sau: cá

đông lạnh nguyên con, phi lê đông lạnh và phi lê tơi.

Trong gần 10 năm qua, tại thị trờng Mỹ, giá cá rô phi đông

lạnh nguyên con tơng đối ổn định ở mức hơn 1 USD/kg, phi lê

đông lạnh từ giá trên 4USD/kg năm 1997 xuống còn 3,24 USD/kg

năm 2004, khi đó giá phi lê tơi tăng thêm gần 1 USD/kg, đạt 6,03

USD/kg năm 2004 (Hình 6). Theo nhiều dự đoán thì thị trờng

tiêu thụ cá rô phi thế giới sẽ tiếp tục tăng ở tất cả các dạng sản

phẩm, tuy nhiên tăng mạnh nhất là phi lê tơi. Về giá các sản phẩm

cá rô phi đợc dự đoán cũng sẽ khá ổn định trong các năm tới, giá

bán có thể sẽ không tăng theo mức độ lạm phát.

Ngoài việc làm thực phẩm, từ cá rô phi còn có thể chế biến,

tạo các sản phẩm công nghịêp khác nhau đáp ứng nhu cầu tiêu

dùng đa dạng của con ngời. Đó là các sản phẩm từ thuộc da cá

(thắt lng, ví, cặp sách), các dợc phẩm sản xuất từ



da cá, đồ



trang trí làm từ vảy cá, sản xuất bột cá làm thức ăn gia súc, nuôi

trồng thuỷ sản.



43



Giá trịcác loại sản phẩm rô phi tại Mỹ (tính theo đơn vị)



Đ ông lạnh

nguyên con



Đ ôla Mỹ/kg



Phi lê

đông lạnh

Phi lê t ơi



ch a qua

chếbiến



Hình 6. Giá các sản phẩm cá rô phi nhập vào Mỹ trong các

năm 1997-2004



2.2 C¸c đối tượng cạnh tranh, c¸c nước cã khả năng cnh

tranh

Cá rô phi đợc nuôi ở nhiều nớc trên thế giới, nhng những nớc

dẫn đầu về sản xuất cá rô phi là Trung quốc, Đài Loan, Thái lan,

Philippines, Indonesia, Brazil, Mêhico, và Ecuador .

Trung quốc là nớc sản xuất hơn 50% sản lợng cá rô phi nuôi

toàn thế giới, phần lớn (>80%) đợc tiêu thụ trong nớc, phần còn lại

đợc xt khÈu, chđ u tíi thÞ trêng Mü ë 2 dạng cá nguyên con

đông lạnh và philê đông lạnh. Với lợi thế sản xuất quy mô nông hộ,

giá thành sản xuất thấp, ớc tính giá thành sản xuất cá rô phi thơng phẩm ở Trung Quốc là 0,7 USD/kg.

Đài Loan nhà xuất khẩu hàng đầu về rô phi đông lạnh đến



44



thị trờng Mỹ và Châu Âu, cũng là nhà cung cấp lớn các sản phẩm

phục vụ Sashimi ở Nhật Bản. Giá thành sản xuất cá rô phi thơng

phẩm tại Đài Loan ớc tính là 1,05 USD/kg. Do giá đất, nớc, và giá

nhân công đắt, trong hơn thập kỷ qua Đài Loan chun híng

sang s¶n xt, kinh doanh gièng thủ s¶n, chuyển mạnh đầu t

nuôi cá rô phi thơng phẩm tại Trung quốc, sản lợng đáng kể cá rô

phi đợc xuất khẩu từ Trung quốc đợc sản xuất từ các liên doanh

nuôi cá rô phi với vốn đầu t của t nhân Đài Loan.

Philippines là nớc có sản lợng cá rô phi nuôi đáng kể ở Châu

á, giá thành sản xuất cá rô phi ở Phillippines ớc tính là 0,80

USD/kg. Hiện sản lợng cá rô phi nuôi ở Philippines hoàn toàn phục

vụ tiêu thụ nội địa, tuy nhiên gần đây (từ 2005) Philippines đã

quan tâm đến xuất khẩu cá rô phi.

Các nớc Brazil, Ecuador, Honduras cũng là những nhà sản

xuất cá rô phi đáng kể ở khu vực Trung và Nam Mỹ. Các nớc sản

xuất cá rô phi chủ yếu cho tiêu thụ tại thị trờng nội địa và là nhà

cung cấp chính các sản phẩm tơi sống cho thị trờng Mỹ.

Mỹ có sản xuất một lợng nhỏ cá rô phi, khoảng 9.000

tấn/năm chủ yếu cung cấp dạng tơi sống cho ngời tiêu dùng, đáp

ứng một phần nhu cầu thị trờng tiêu thụ cá rô phi tại Mỹ.



200,000

150,000

Nhập khẩu



100,000



Nội địa



2004 (c tính )



2003



2002



2001



2000



1999



1998



1997



1996



1995



1994



1993



1992



0



1991



50,000



1990



Rơ phi tươi (ĐVT: ngh ìn kg)



250,000



45



H×nh 7. T×nh hình sản xuất và nhập khẩu cá rô

phi ở Mỹ

Bảng 15. Tình hình nhập khẩu (tấn) rô phi philê tơi

vào Mỹ

Xuất xứ



Năm

2001



Năm

2002



Năm

2003



Năm

2004



Năm

2005



2 tháng

đầu

2005



2 tháng

đầu

2006



Ecuador



4.92

4



6.616



9.397



10.164



10.600



1.721



1.699



Costa Rica



3.10

9



3.206



3.996



4.090



3.734



763



440



Honduras



1.43

8



2.874



2.857



4.042



6.572



915



1.223



Braxin



0



112



208



323



963



147



240



El Salvador



0



78



189



258



307



46



57



Panama



350



147



96



93



84



6



17



Trung Quốc



191



844



857



0



0



0



0



76



247



281



90



0



0



0



Các nớc khác



148



64



71



420



470



71



126



Tổng cộng



10.2

36



14.18

7



17.952



19.480



22.729



3.669



3.798



Đài Loan



Nhập khẩu mặt hàng phi lê tơi của Mỹ trong năm 2005 đã



46



tăng 17%. Các nớc Mỹ Latinh có u thế về vị trí địa lý, đã chiếm

lĩnh thị trờng cá rô phi philê tơi. Hai tháng đầu năm 2006 mặt

hàng philê tăng 3,5% nhng lợng hàng từ các nớc Mỹ La tinh nh

Brazil, Ecuador, Honduras tăng mạnh. Khi đó các nớc nh Trung

quốc, Đài Loan gần nh ngừng cung cấp mặt hàng này cho Mỹ từ

năm 2004 và 2005, do không đủ sức cạnh tranh với các đối thủ

trên.

Tuy không có vị trí thống trị trên thị trờng philê tơi, nhng

Trung quốc có vị trí hàng đầu ở thị trờng cá rô phi đông lạnh,

đặc biệt mặt hàng cá rô phi philê đông lạnh. Trong 2 tháng đầu

năm 2006, lợng nhập cá rô phi philê đông lạnh vào Mỹ đạt 10.250

tấn, tăng 12,8% so với cùng kỳ năm 2005.



Bảng 16. Tình hình nhập khẩu (tấn) cá rô phi philê

đông lạnh vào Mỹ

Xuất xứ



Trung Quốc



Năm



Năm



Năm



Năm



Năm



2 tháng



2 tháng



2001



2002



2003



2004



2005



đầu



đầu



2005



2006



2.529



6.026



15.857



28.08



44.122



7.099



8.438



6



Indonesia



2.179



2.572



3.582



4.250



6.428



992



917



Đài Loan



2.133



2.761



2.470



2.666



3.081



716



720



Thái Lan



209



338



940



734



870



216



52



Ecuador



140



272



186



172



267



24



42



53



106



73



17



366



0



0



0



48



42



94



185



17



40



129



128



99



141



297



26



40



7.372



12.253



23.249



36.16



55.615



9.090



10.250



Việt Nam

Panama

Các nớc khác

Tổng cộng



0



Riêng lợng cá rô phi philê đông lạnh nhập từ Trung quốc đã



47



chiếm tới 80% tổng lợng hàng nhập, tới hơn 8.000 tấn. Từ năm

2001 đến nay, nhập khẩu cá rô phi philê đông lạnh vào Mỹ liên

tục tăng mạnh và chủ yếu là từ Trung quốc. Nguồn cung dồi dào từ

Trung quốc đã khiến giá mặt hàng này giảm khá mạnh trong

khoảng thời gian 2001-2004. Từ năm 2001 đến nay, Đài Loan xuất

rô phi philê đông lạnh ít hơn so với Trung quốc, 2 tháng đầu năm

2006 chỉ xuất 720 tấn, chiếm cha đầy 10% tổng lợng hàng nhập

của Mỹ.



Bảng 17. Tình hình nhập khẩu (tấn) cá rô phi nguyên con

đông lạnh vào Mỹ



Xuất xứ



Năm

2001



Năm

2002



Năm

2003



Năm

2004



Năm

2005



2 tháng

đầu

2005



2 tháng

đầu

2006



Trung Quốc



10.870



19.61

6



28.763



31.782



30.884



5.567



7.040



Đài Loan



27.599



20.66

0



19.664



24.935



24.129



5.117



3.334



Thái Lan



49



250



121



144



163



69



4



0



40



135



100



40



20



20



95



16



143



76



65



6



21



7



1



41



22



511



2



202



110



165



178



240



733



1



395



38.730



40.74

8



49.045



57.299



56.524



10.782



11.016



Hồng Kông

Ecuador

Việt Nam

Các nớc khác

Tổng cộng



Nhu cầu nhập khẩu mặt hàng rô phi nguyên con đông lạnh

ở Mỹ tơng đơng hàng philê đông lạnh. Nhập khẩu rô phi đông

lạnh nguyên con từ Đài Loan giảm, và hầu nh không còn nhập khẩu

từ Thái Lan, Hàn quốc, khi đó nhập mặt hàng này đang tăng từ



48



các nớc Mỹ La tinh.

Thị trờng xuất khẩu cá rô phi trên thế giới có sự phát triển

mạnh trong thập kỷ qua và đợc dự đoán là tiếp tục mở rộng trong

thập kỷ tới. Tuy nhiên, mức độ cạnh tranh giữa các nớc xuất khẩu

cá rô phi là rất lớn do thị trờng nhập khẩu hiện tại cha thật lớn, lại

mới tập trung vào số ít thị trờng,và ngày càng có nhiều nớc quan

tâm đến nuôi đối tợng này.

Đối với nớc ta trong vòng 5 năm gần đây đã bớc đầu thâm

nhập đợc vào thị trờng xuất khẩu cá rô phi với thị phần còn vô

cùng khiêm tốn, bao gồm 2 mặt hàng chính là cá đông lạnh

nguyên con và philê đông lạnh (Bảng 16 và Bảng 17). Phát triển

xuất khẩu cá rô phi ở nớc ta hiện đang phải đối mặt với những

vấn đề sau:

- Sản xuất cá rô phi thơng phẩm ở nớc ta còn rất phân tán,

phần lớn nuôi cá ở quy mô nhỏ lẻ, cá khi thu hoạch còn bé, cỡ cá đạt

>500 g chiếm tỷ lệ nhỏ. Trong khi đó theo điều tra từ các nhà

chế biến xuất khẩu thì mỗi lần xuất khẩu ít nhất phải đủ hàng

cho 1 container có khối lợng 12-24 tấn sản phẩm. Cá xuất khẩu ở

dạng nguyên con đông lạnh thờng cần kích cỡ tối thiểu 500 g/con,

với sản phẩm philê cần cá có kích cỡ to hơn để có đợc tỷ lệ philê

và giá trị sản phẩm cao hơn.

- Giá mua cá của các nhà xuất khẩu (đặc biệt với cá rô phi

có kích cỡ lớn, tại các vùng ven đô) hiện không hấp dẫn ngời sản

xuất khi so với giá cá bán tiêu thụ nội địa, để kinh doanh có lãi các

nhà xuất khẩu chỉ có thể mua cá với giá thấp hơn 1.000 -1.5000

đồng so với giá cá cùng cỡ đang bán tại thị trờng nội địa.

Xuất khẩu là một hớng tiêu thụ sản phẩm cá rô phi nuôi ở nớc

ta, nhng cần bớc đi thích hợp, tơng ứng với viƯc gi¶i qut vÊn



49



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PhÇn II. TiÒm n¨ng ph¸t triÓn nu«i c¸ r« phi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×